Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thơm (sinh viên lớp K20NHA, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Thanh Hà vào tháng 5 năm 2021. Nghiên cứu tập trung vào chủ đề: “Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Đông Đô”.
Về bối cảnh thực tiễn, phần lớn doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Do quy mô nguồn vốn tự có còn hạn chế và năng lực tài chính chưa đủ mạnh để tự triển khai các dự án đầu tư phát triển dài hạn, phần lớn các DNVVN phải tìm kiếm nguồn vốn tài trợ từ hệ thống ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn của khối doanh nghiệp này gặp rất nhiều rào cản. Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – một tổ chức tín dụng có định hướng khách hàng mục tiêu hướng mạnh tới phân khúc DNVVN nhưng lại duy trì chính sách quản trị rủi ro thận trọng với khẩu vị rủi ro thấp – công tác thẩm định dự án đầu tư cho DNVVN còn tồn tại không ít trở ngại và bất cập. Việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp ngân hàng vừa lựa chọn được các phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm an toàn vốn vay, vừa tạo điều kiện hỗ trợ vốn kịp thời cho doanh nghiệp.
Từ bối cảnh đó, khóa luận xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Hoạt động thẩm định dự án dùng những phương pháp thẩm định nào, cần thẩm định những nội dung nào?
- ACB đang triển khai thẩm định dự án đối với DNVVN như thế nào?
- Cần có những thay đổi gì trong công tác thẩm định tại ACB Đông Đô nói chung và đối với DNVVN nói riêng?
Để trả lời các câu hỏi trên, tác giả đặt mục tiêu tìm hiểu công tác thẩm định dự án đầu tư DNVVN tại ACB thông qua phân tích thực trạng tại Chi nhánh Đông Đô, đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế đối với một dự án cụ thể, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tại chi nhánh. Ba nhiệm vụ nghiên cứu được phân định rõ ràng:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư khách hàng DNVVN tại ngân hàng thương mại.
- Thứ hai: Đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2018–2020.
- Thứ ba: Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ACB Đông Đô trong thời gian tới.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định dự án đầu tư của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đông Đô.
- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư của DNVVN được thẩm định tại ACB Chi nhánh Đông Đô trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng kết hợp phân tích thực tiễn và nghiên cứu tình huống điển hình trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Cơ sở lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận về tín dụng trung, dài hạn và quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
Về khái niệm và khung phân tích, tác giả xác định thẩm định dự án đầu tư là quá trình nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội nhằm ra quyết định cho phép đầu tư và cấp tín dụng. Hệ thống phương pháp thẩm định dự án được tổng hợp gồm:
- Phương pháp so sánh chỉ tiêu: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, suất đầu tư, chi phí quản lý và các tiêu chuẩn tài chính với các dự án tương tự hoặc quy định của Nhà nước.
- Phương pháp thẩm định theo trình tự: Tiến hành từ thẩm định tổng quát (kiểm tra tính hợp pháp, giấy phép đầu tư, quy hoạch địa phương, quyết định giao/thu hồi đất) đến thẩm định chi tiết từng nội dung (thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội).
- Phương pháp phân tích độ nhạy: Đo lường mức độ tác động của các biến số độc lập (sản lượng, giá bán, tổng mức đầu tư, biến động từ 2% đến 15%) tới các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như giá trị hiện tại thuần (NPV) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) thông qua các công cụ trên bảng tính Excel (Table, Crystal Ball, What-If).
- Phương pháp dự báo: Áp dụng ngoại suy thống kê, hệ số co giãn của cầu, mô hình hồi quy tương quan, định mức và phương pháp chuyên gia để dự báo các biến số kinh tế dài hạn.
- Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Đánh giá và lập phương án phòng ngừa các loại rủi ro xây dựng, rủi ro vận hành và các rủi ro chính sách, thiên tai.
Hệ thống chỉ tiêu tài chính thẩm định dự án bao gồm: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn chiết khấu (DPP), Sản lượng hòa vốn ($Q_{HV} = \frac{FC}{P - V}$), Vốn lưu động ròng ($VLĐ\ ròng = VCSH + Nợ\ dài\ hạn - Tài\ sản\ dài\ hạn = Tài\ sản\ ngắn\ hạn - Nợ\ ngắn\ hạn$). Bên cạnh đó, các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp được phân tích gồm nhóm chỉ số thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời), nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay vốn lưu động, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tổng tài sản, hiệu suất tài sản cố định), nhóm chỉ số nợ và khả năng sinh lời (ROA, ROE, biên lợi nhuận gộp).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng của ACB Đông Đô giai đoạn 2018–2020.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu giữa các năm để phân tích biến động quy mô nguồn vốn huy động, dư nợ và cơ cấu tài trợ.
- Phương pháp diễn giải, quy nạp và phân tích tổng hợp: Phân tích số liệu từ các hồ sơ thẩm định thực tế để khái quát hóa thành thực trạng, ưu điểm và hạn chế.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của ACB Chi nhánh Đông Đô; hồ sơ thẩm định và dữ liệu tài chính dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng; quy chế và quy trình nghiệp vụ tín dụng do Hội sở ACB ban hành.
- Dữ liệu tra cứu bên ngoài: Thông tin lịch sử quan hệ tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC); các tài liệu tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước (nghiên cứu của J. Doramas Jorge-Calderón, Don Dayananda, PGS.TS Vũ Văn Ninh, ThS. Nguyễn Minh Châu, ThS. Ma Thị Hằng...).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết toàn diện về thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. Tác giả luận giải tính tất yếu của công tác thẩm định: do dự án đầu tư khi lập ra luôn mang tính chủ quan của chủ đầu tư, ngân hàng cần một quy trình thẩm định độc lập để xác định biên độ an toàn, bảo đảm khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn.
Nội dung thẩm định tại ngân hàng thương mại được cấu trúc thành hai khối lớn:
- Thẩm định năng lực khách hàng doanh nghiệp: Bao gồm năng lực pháp lý (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ, biên bản góp vốn, quyết định bổ nhiệm), năng lực tài chính (dựa trên báo cáo tài chính 2 năm liền kề và kỳ gần nhất, tính toán các chỉ số thanh toán, vốn lưu động ròng, vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời ROA, ROE), năng lực sản xuất kinh doanh hiện tại và lịch sử quan hệ tín dụng (qua tra cứu hệ thống CIC và dòng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
- Thẩm định bản thân dự án đầu tư: Bao gồm thẩm định tính pháp lý và sự cần thiết đầu tư; khả năng cung ứng nguyên vật liệu đầu vào; phương diện thị trường và mạng lưới tiêu thụ; khía cạnh kỹ thuật - công nghệ và địa điểm xây dựng; mô hình tổ chức quản lý; hiệu quả tài chính và thẩm định tài sản bảo đảm (TSBĐ). Khi xác định dòng tiền dự án, tác giả nhấn mạnh việc áp dụng nguyên tắc giá trị thời gian của tiền, loại trừ chi phí chìm, ghi nhận chi phí cơ hội và vốn lưu động ròng ban đầu. Đối với TSBĐ, ngân hàng quy định giá trị TSBĐ phải lớn hơn 100% nghĩa vụ nợ vay, bảo đảm tính pháp lý và tính thanh khoản cao.
Về chất lượng thẩm định, tác giả đưa ra định nghĩa: Chất lượng thẩm định là mức độ chuẩn xác của các kết quả thẩm định trên cơ sở thông tin tin cậy, các giả định có căn cứ, phương pháp và quy trình phù hợp trong thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định gồm:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ dự án hoạt động có hiệu quả ($H_{hq}$) và Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh từ các dự án đã tài trợ ($H_{nx}$).
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ đầy đủ và tin cậy của nguồn thông tin; mức độ tuân thủ quy trình thẩm định; tính đầy đủ, chính xác của nội dung thẩm định; tính khoa học trong tổ chức bộ máy và mức độ ứng dụng phần mềm tin học chuyên dụng.
Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Đông Đô
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư DNVVN tại ACB Đông Đô giai đoạn 2018–2020.
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993 của Thống đốc NHNN và chính thức hoạt động từ ngày 06/04/1993. ACB Chi nhánh Đông Đô được thành lập ngày 11/11/2014, đặt trụ sở tại số 275 Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội, quản lý mạng lưới các phòng giao dịch trực thuộc (bao gồm PGD Tôn Đức Thắng). Bộ máy chi nhánh gồm 5 phòng chức năng: Phòng Hỗ trợ nghiệp vụ (với Bộ phận Tín dụng và Bộ phận Thanh toán quốc tế), Phòng Kinh doanh (KHCN và KHDN), Phòng Giao dịch và Ngân quỹ, Phòng Hành chính Kế toán và Phòng Kiểm soát.
Kết quả huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn 2018–2020 duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
| I. Theo thành phần kinh tế |
|
|
|
|
|
|
| 1. Tiền gửi các TCKT |
1.420 |
66,50 |
1.479 |
61,93 |
1.510 |
56,18 |
| 2. Tiền gửi dân cư |
551 |
25,80 |
720 |
30,20 |
981 |
36,50 |
| 3. Tiền gửi các TCTD |
90 |
4,20 |
95 |
3,97 |
98 |
3,65 |
| 4. Tiền gửi uỷ thác đầu tư |
75 |
3,50 |
94 |
3,93 |
99 |
3,68 |
| II. Theo loại tiền tệ |
|
|
|
|
|
|
| 1. Ngoại tệ |
150 |
7,00 |
289 |
12,00 |
368 |
14,00 |
| 2. Nội tệ (VND) |
1.986 |
93,00 |
2.099 |
88,00 |
2.320 |
86,00 |
| III. Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
| 1. Không kỳ hạn |
813 |
38,06 |
854 |
35,76 |
913 |
33,97 |
| 2. Kỳ hạn dưới 12 tháng |
867 |
40,59 |
877 |
36,73 |
889 |
33,07 |
| 3. Kỳ hạn trên 12 tháng |
456 |
21,35 |
657 |
27,51 |
886 |
32,96 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
2.136 |
100,00 |
2.388 |
100,00 |
2.688 |
100,00 |
| Tốc độ tăng trưởng HĐV (%) |
9,09 |
- |
11,79 |
- |
12,56 |
- |
Trong công tác thẩm định dự án thực tế, tác giả phân tích quy trình cho vay dự án đầu tư và minh họa chi tiết qua một trường hợp điển hình: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng. Hồ sơ thẩm định dự án này được thể hiện qua chuỗi bảng biểu kỹ thuật và tài chính:
- Bảng 2.3: Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng.
- Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng.
- Bảng 2.5: Sản lượng sản xuất dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng.
- Bảng 2.6: Lãi suất và phương án trả nợ dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng.
- Bảng 2.7: Thu nhập của dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng.
- Bảng 2.8: Phân tích độ nhạy của NPV và IRR khi giá nguyên vật liệu đầu vào và giá bán gạch biến động tăng/giảm 5%.
- Bảng 2.9: Phân tích độ nhạy của NPV khi lãi suất vay ngân hàng biến động tăng/giảm 0,5%.
- Bảng 2.10: Bảng tính nguồn trả nợ và kế hoạch trả nợ của dự án.
- Bảng 2.11: Thống kê thời gian thẩm định tại ACB Chi nhánh Đông Đô.
Qua phân tích thực trạng và ca thẩm định điển hình, tác giả đánh giá:
- Kết quả đạt được: Chi nhánh đã tuân thủ chặt chẽ định hướng quản trị rủi ro của ACB; quy trình thẩm định bài bản, bảo đảm an toàn tín dụng; áp dụng đầy đủ các kỹ thuật chiết khấu dòng tiền và phân tích độ nhạy trước các cú sốc biến động chi phí, giá bán và lãi suất.
- Hạn chế và nguyên nhân: Số lượng dự án đầu tư DNVVN được chấp thuận thẩm định tại chi nhánh còn rất ít do khẩu vị rủi ro quá thận trọng; thời gian thẩm định kéo dài do khâu thu thập và xác minh dữ liệu từ DNVVN gặp khó khăn; việc phân tích độ nhạy còn hạn chế khi chỉ xem xét từng yếu tố đơn lẻ thay đổi mà chưa mô phỏng được tình huống đa yếu tố biến động đồng thời; trình độ kỹ thuật công nghệ chuyên ngành của cán bộ tín dụng chưa chuyên sâu; công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ thẩm định dự án chưa thực sự đồng bộ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Đông Đô
Trên cơ sở định hướng phát triển tín dụng KHDN vừa và nhỏ của ACB Đông Đô, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp nội bộ và 4 nhóm kiến nghị vĩ mô:
Các giải pháp nội bộ đối với chi nhánh:
- Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án: Bổ sung thẩm định chuyên sâu về tính khả thi của phương án kinh doanh, phân tích chuỗi cung ứng đầu vào và hệ thống phân phối đầu ra của DNVVN.
- Hoàn thiện, đổi mới quy trình tổ chức thẩm định: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thông qua việc chuẩn hóa danh mục tài liệu cần cung cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận.
- Hoàn thiện phương pháp thẩm định: Kết hợp phân tích tình huống phức hợp thay vì chỉ phân tích độ nhạy đơn biến; áp dụng linh hoạt các phương pháp dự báo khoa học.
- Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng: Đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật, công nghệ đặc thù của từng ngành nghề sản xuất và kỹ năng thẩm định báo cáo tài chính DNVVN.
- Hoàn thiện chất lượng nguồn thông tin: Thiết lập kênh xác minh thông tin chéo độc lập ngoài báo cáo của chủ đầu tư; tăng cường khai thác dữ liệu từ CIC và các đối tác thương mại.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị và công nghệ: Ứng dụng các phần mềm thẩm định tài chính chuyên nghiệp, chuẩn hóa mô hình tính toán trên nền tảng số.
Các kiến nghị đối với các bên liên quan:
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa chính sách quy hoạch đất đai, môi trường và hỗ trợ DNVVN tiếp cận nguồn vốn.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hỗ trợ tái cấp vốn, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia CIC bảo đảm cập nhật nhanh chóng và chính xác.
- Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở): Xây dựng cẩm nang thẩm định chi tiết theo từng ngành nghề kinh tế; điều chỉnh quy định phân cấp ủy quyền thẩm định linh hoạt hơn cho chi nhánh.
- Kiến nghị với Chủ đầu tư (DNVVN): Nâng cao tính minh bạch của hệ thống báo cáo tài chính, chủ động lập kế hoạch kinh doanh khả thi và phối hợp cung cấp thông tin trung thực cho ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả dữ liệu và thực tiễn:
- Khóa luận đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh của ACB Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2018–2020: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm, từ 2.136 tỷ đồng (năm 2018) lên 2.388 tỷ đồng (năm 2019, tăng 252 tỷ đồng ứng với 11,79%) và đạt 2.688 tỷ đồng (năm 2020, tăng 12,56%). Cơ cấu huy động dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng tiền gửi dân cư (từ 25,80% năm 2018 lên 36,50% năm 2020) và tiền gửi dài hạn trên 12 tháng (từ 21,35% lên 32,96%).
- Minh họa chi tiết quy trình thẩm định tài chính dự án thông qua trường hợp thực tế là Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng, bao gồm việc xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, tính toán dòng tiền thu nhập, lập kế hoạch trả nợ và kiểm tra độ bền vững tài chính khi các yếu tố biến động (NPV, IRR với biến động giá vật liệu và giá bán $\pm 5%$, biến động lãi suất $\pm 0,5%$).
Về đóng góp so với các nghiên cứu trước đó:
Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả chỉ ra các công trình trước đây (như nghiên cứu của Trương Ngọc Anh, PGS.TS Vũ Văn Ninh, ThS. Nguyễn Minh Châu, hay các luận văn tại VietinBank, BIDV, MBBank) chủ yếu tập trung vào các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn hoặc nghiên cứu chung cho mọi đối tượng khách hàng mà không phân định rõ đặc thù DNVVN. Một số nghiên cứu về ACB (như nghiên cứu tại ACB Nghệ An năm 2017 hay ACB Hà Nội năm 2013) đã cũ và chưa phản ánh được bối cảnh kinh tế giai đoạn 2018–2020 có nhiều biến động (chiến tranh thương mại, đại dịch COVID-19). Do ACB là ngân hàng có khẩu vị rủi ro rất thận trọng nên số lượng dự án đầu tư được phê duyệt tại chi nhánh không nhiều, tạo ra một "khoảng trống nghiên cứu" về thẩm định dự án DNVVN tại ACB Đông Đô. Khóa luận này đã bù đắp khoảng trống đó bằng việc đánh giá trực tiếp thực trạng tại ACB Đông Đô, phân tích một ca thẩm định cụ thể và đề xuất giải pháp thích ứng riêng với mô hình quản trị của ACB.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực tế tại chi nhánh còn hẹp do chính sách cấp tín dụng trung và dài hạn cho dự án đầu tư của ACB rất khắt khe, dẫn đến số lượng dự án đầu tư của DNVVN được Chi nhánh Đông Đô tiếp nhận và thẩm định trong giai đoạn 2018–2020 còn hạn chế.
- Khóa luận chỉ đi sâu phân tích chi tiết một hồ sơ dự án điển hình (Dự án xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng), do đó tính đại diện cho các ngành nghề kinh doanh khác nhau của khối DNVVN chưa thực sự bao quát.
- Các kỹ thuật phân tích rủi ro trong ca thực tế mới dừng lại ở phân tích độ nhạy đơn biến (từng biến số thay đổi riêng lẻ), chưa thực hiện phân tích kịch bản đa biến hoặc mô phỏng phân phối xác suất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều dự án đầu tư thuộc các ngành kinh tế khác nhau của DNVVN (như thương mại, dịch vụ, công nghiệp phụ trợ).
- Ứng dụng các mô hình định lượng và phần mềm mô phỏng xác suất rủi ro tài chính (chẳng hạn kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo qua phần mềm Crystal Ball) nhằm đánh giá tác động đồng thời của nhiều biến số kinh tế vĩ mô đối với khả năng trả nợ của dự án.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị tín dụng tại các trường đại học kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu của một khóa luận tốt nghiệp ngành ngân hàng; minh họa chi tiết cách tính toán các chỉ số thẩm định tài chính dự án (NPV, IRR, điểm hòa vốn, kế hoạch trả nợ) trên số liệu thực tế.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình phân tích toàn diện năng lực khách hàng DNVVN (từ thẩm định hồ sơ pháp lý, chuẩn hóa chỉ số vốn lưu động ròng, tra cứu CIC đến thẩm định tài sản bảo đảm và các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng).
- Các nhà quản trị DNVVN: Giúp doanh nghiệp nắm bắt được các tiêu chí và yêu cầu khắt khe mà ngân hàng thương mại áp dụng khi xem xét tài trợ vốn cho một dự án đầu tư, từ đó chủ động hoàn thiện hồ sơ dự án và minh bạch hóa báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Đề tài nghiên cứu dự án đầu tư thực tế nào để minh họa cho quy trình thẩm định tại ACB Đông Đô?
Tác giả sử dụng hồ sơ thực tế của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng. Dự án này được chi nhánh phân tích cụ thể qua các nội dung: tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, sản lượng sản xuất, phương án trả nợ, thu nhập dự kiến, kế hoạch nguồn trả nợ và chạy độ nhạy các chỉ tiêu NPV, IRR khi các yếu tố đầu vào - đầu ra biến động.
Trong công tác thẩm định tài chính dự án, chi nhánh kiểm tra độ nhạy của các chỉ tiêu nào với biên độ bao nhiêu?
Cán bộ tín dụng tiến hành phân tích độ nhạy của chỉ tiêu NPV và IRR trong hai trường hợp:
- Khi giá nguyên vật liệu đầu vào và giá bán gạch biến động tăng hoặc giảm 5% (thể hiện tại Bảng 2.8).
- Khi lãi suất vay vốn ngân hàng biến động tăng hoặc giảm 0,5% (thể hiện tại Bảng 2.9).
ACB Chi nhánh Đông Đô đưa ra yêu cầu pháp lý và kỹ thuật gì đối với tài sản bảo đảm của dự án?
Theo quy định được nêu trong văn bản, tài sản bảo đảm phải đáp ứng các điều kiện:
- Giá trị tài sản bảo đảm luôn phải lớn hơn 100% so với nghĩa vụ vốn vay phải trả của phương án.
- Tài sản thế chấp phải có đầy đủ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp thuộc về chủ doanh nghiệp (nếu đứng tên bên thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp pháp).
- Tài sản chỉ được thế chấp tại duy nhất một ngân hàng, không có tranh chấp tại thời điểm cấp tín dụng, được phép lưu hành/giao dịch theo pháp luật và không nằm trong danh mục hạn chế, cấm giao dịch của ACB.
- Tài sản bảo đảm phải có tính thanh khoản và khả năng tiêu thụ trên thị trường để ngân hàng có thể xử lý khi xảy ra rủi ro không trả được nợ.
Quy mô huy động vốn của ACB Đông Đô trong giai đoạn 2018–2020 đạt mức bao nhiêu và tăng trưởng ra sao?
Tổng nguồn vốn huy động của ACB Đông Đô liên tục tăng trưởng qua 3 năm:
- Năm 2018 đạt 2.136 tỷ đồng (tăng trưởng 9,09% so với năm 2017).
- Năm 2019 đạt 2.388 tỷ đồng (tăng 252 tỷ đồng, ứng với tốc độ tăng trưởng 11,79%).
- Năm 2020 đạt 2.688 tỷ đồng (tăng trưởng 12,56% so với năm 2019).
Trong đó, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm dần tỷ trọng (từ 66,50% năm 2018 xuống 56,18% năm 2020), trong khi tiền gửi dân cư tăng nhanh (từ 551 tỷ đồng chiếm 25,80% năm 2018 lên 981 tỷ đồng chiếm 36,50% năm 2020).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thơm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư khách hàng DNVVN tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2018–2020 và tình huống thẩm định dự án nhà máy gạch tuynel Bắc Hưng, công trình đã làm rõ những điểm mạnh trong kiểm soát rủi ro cũng như các hạn chế về số lượng dự án, thời gian thẩm định và công cụ phân tích. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ và 4 nhóm kiến nghị cụ thể, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư DNVVN phù hợp với định hướng kinh doanh của ngân hàng.