Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường nhiều thành phần và đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành dệt may phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar và Indonesia. Đối với doanh nghiệp may mặc xuất khẩu, chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định vị thế cạnh tranh và khả năng duy trì quan hệ với các đối tác thương mại quốc tế. Việc kiểm soát chất lượng không chỉ giới hạn ở khâu may thành phẩm mà đòi hỏi sự đồng bộ từ nghiên cứu mẫu, kiểm định nguyên phụ liệu đầu vào đến tổ chức sản xuất tại các phân xưởng.

Đề tài khóa luận "Nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Ryhying Việt Nam" do sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Hương Thảo tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về doanh nghiệp, bao gồm lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực kinh tế - kỹ thuật và đánh giá toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015–2019.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm cùng công tác quản trị chất lượng tại công ty qua ba công đoạn chính: nghiên cứu mẫu mỹ thuật/sản phẩm mẫu, cung ứng và bảo quản nguyên vật liệu, và quy trình gia công sản xuất trên dây chuyền may.
  3. Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân phát sinh sai lỗi; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp và đề xuất kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm cải thiện chất lượng hàng may mặc xuất khẩu.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chất lượng và chất lượng sản phẩm may mặc xuất khẩu (áo Polo, áo sơ mi, áo Jacket, áo gi-lê, quần dệt kim, áo thun, quần áo trẻ em).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Ryhying Việt Nam, bao gồm trụ sở chính tại Số 19 Đường Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, TP. Hà Nội và Xưởng sản xuất số 2 tại Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế về sản xuất, lao động, thiết bị và tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản lý chất lượng toàn diện và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành dệt may:

  • Khung tiêu chuẩn áp dụng: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 được cấp chứng nhận cho doanh nghiệp; hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành may công nghiệp Việt Nam; quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp và bảng dẫn tác nghiệp kỹ thuật đối với từng mã hàng xuất khẩu.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính, chi phí, cơ cấu lao động, danh mục tài sản máy móc thiết bị và tỷ lệ sai hỏng nguyên vật liệu/bán thành phẩm trong giai đoạn 2015–2019.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp định tính: Khảo sát trực tiếp cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban, quy trình tiếp nhận - kiểm tra - bảo quản vật tư kho và quy trình vận hành kỹ thuật tại xưởng cắt, tổ may và tổ hoàn thiện.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính (Phòng Kế toán); Báo cáo cơ cấu nhân sự và chính sách đãi ngộ (Phòng Hành chính - Nhân sự); Sổ theo dõi nhập - xuất vật tư, phiếu kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào (Phòng Kế hoạch - Vật tư); Danh mục thiết bị, tiêu chuẩn kỹ thuật đường may và hồ sơ kiểm định (Phòng Kỹ thuật - Chất lượng) của Công ty TNHH Ryhying Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Ryhying Việt Nam

Chương 1 trình bày khái quát về pháp nhân, lịch sử thành lập, cơ cấu vận hành và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chi phối hoạt động sản xuất chất lượng của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Ryhying Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: RHV Co., Ltd) được UBND TP. Hà Nội cấp Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101674559 ngày 18/05/2005. Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Công ty Ryhying Development Corp (Đài Loan), vốn đầu tư đăng ký 600.000 USD, vốn pháp định 200.000 USD. Đến ngày 31/12/2019, tổng nguồn vốn đạt 12,182 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 22,22% (2,708 tỷ đồng), còn lại là vốn vay ngắn hạn. Công ty vận hành trụ sở chính tại Long Biên (Hà Nội) và mở thêm xưởng sản xuất số 2 tại Bình Xuyên (Vĩnh Phúc) từ ngày 26/04/2014 với 120 công nhân, nâng tổng quy mô nhân sự lên hơn 300 người. Trên 80% sản lượng sản phẩm được xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Thụy Sỹ, Trung Quốc; phần còn lại cung ứng cho đối tác phân phối nội địa.

Về kết quả sản xuất kinh doanh, tác giả tổng hợp tình hình tài chính giai đoạn 2015–2019 qua bảng số liệu:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu VNĐ) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng doanh thu 59.081,31 44.688,00 99.228,00 83.282,00 50.079,47
Giá vốn hàng bán 50.757,00 38.883,00 85.757,00 72.568,00 44.900,00
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.212,00 5.068,00 11.391,00 9.355,00 4.900,00
Chi phí bán hàng 480,08 459,76 985,29 1.137,25 1.289,15
Lợi nhuận trước thuế 532,77 235,02 965,49 220,26 -1.009,44
Lợi nhuận sau thuế 532,77 235,02 747,72 176,21 -1.009,44

Phân tích chi phí cho thấy giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 86,8% đến 87,36% tổng chi phí (trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 72–81% giá vốn). Tỷ lệ tổng chi phí trên doanh thu luôn vượt ngưỡng 99%, dẫn đến biên lợi nhuận ròng rất mỏng (<1% qua các năm 2015–2018) và rơi vào tình trạng thua lỗ -1,009 tỷ đồng trong năm 2019 do sụt giảm mạnh đơn hàng xuất khẩu dưới tác động của chiến tranh thương mại và suy thoái kinh tế toàn cầu.

Về cơ cấu lao động, số lượng nhân sự biến động theo quy mô đơn hàng: 393 người (2015), 225 người (2016), 406 người (2017) và 320 người (2018). Lao động phổ thông tại các tổ cắt, may, hoàn thiện luôn chiếm trên 90% tổng số lao động; tỷ lệ lao động nữ chiếm trên 92%. Trình độ đại học và trên đại học chiếm 4,08%–6,25%, tập trung ở khối quản trị văn phòng và giám sát xưởng. Về công nghệ, thiết bị hiện đại chiếm 75% vốn cố định với hiệu suất vận hành bình quân 74,44% (một số máy đạt 90–94%), bao gồm các thiết bị chuyên dụng như máy mổ túi tự động Brother Bass (420,88 triệu đồng), máy lập trình trần bông (162,52 triệu đồng), máy cắt sơ đồ TuHui (136,38 triệu đồng).


Chương 2: Thực trạng chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Ryhying Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng qua từng mắt xích vận hành:

1. Khâu nghiên cứu và thiết kế sản phẩm: Phòng Kỹ thuật - Chất lượng chịu trách nhiệm triển khai bản vẽ và may mẫu đối. Quá trình xử lý mẫu chia làm hai giai đoạn: nghiên cứu mẫu mỹ thuật (khảo sát nhân trắc học, độ co giãn, độ hút ẩm, kết cấu đường may) và nghiên cứu sản phẩm mẫu (tính định mức nguyên phụ liệu, thông số kỹ thuật, thiết kế rập chi tiết). Hạn chế ở khâu này là công tác nghiên cứu thị hiếu chưa được đầu tư bài bản, nhân sự kỹ thuật chuyên sâu về thiết kế còn thiếu.

2. Khâu cung ứng và quản lý nguyên vật liệu:

  • Yêu cầu chất lượng: Kiểm tra nghiêm ngặt độ bền cơ lý của vải (không ố mốc, xước sợi), chỉ may (cuộn 5000m các cỡ 50/3, 60/3, 20/3 không bục đứt), khuy cúc (đường kính 20mm, không bong tróc lớp mạ), vải lót chống thấm và khóa kéo. Tỷ lệ lỗi hỏng nguyên vật liệu đầu vào qua các năm ghi nhận: 1,2% (2015), 2,3% (2016), 0,52% (2017), 1,06% (2018) và 1,43% (2019).
Nhà cung ứng chính Chủng loại cung ứng chủ lực Sản lượng tiêu biểu (2019)
CT TNHH Dệt Hồng Phát Việt Nam Vải Cotton jersey, Vải Cotton Rib 785.000 mét
Checkpoint Việt Nam Vải tổng hợp, vải dệt kim CVC, voan 2 da, satin Tricot 277.500 mét
Công ty TNHH Quân Bằng Chỉ may các loại 1.330 cuộn
  • Quy trình giao nhận và bảo quản kho: Thực hiện qua 6 bước nghiêm ngặt (Nhận chứng từ $\rightarrow$ Chuẩn bị mặt bằng $\rightarrow$ Chuẩn bị công cụ $\rightarrow$ Kiểm tra quy cách/tem nhãn $\rightarrow$ Nhập kho $\rightarrow$ Cập nhật sổ sách/thẻ kho). Tuy nhiên, hạ tầng kho bãi còn thiếu giá kệ chuyên dụng hiện đại; tổn thất do ẩm mốc và biến chất vật tư trong kho chiếm khoảng 0,1% chi phí vận chuyển lưu kho và gây hao hụt 1% giá trị dự phòng thành phẩm.

3. Khâu sản xuất và kiểm soát chất lượng tại xưởng: Doanh nghiệp vận hành hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ISO 9001:2008 với các quy chuẩn định lượng rõ ràng:

  • Mật độ mũi may: Chuẩn 5 mũi/1cm, đường may thẳng đều, không sủi chỉ hay bỏ mũi, đầu và cuối đường may bắt buộc lại mũi chắc chắn và trùng khít.
  • Quy cách chi tiết bán thành phẩm: Vải dán mex không chảy nhựa ra mặt ngoài; bờ vắt sổ duy trì độ rộng 0,5 ly hoặc 0,7 ly theo yêu cầu kỹ thuật; dán đường may kiểm tra áp lực chịu nén; định vị cúc, nút chặn và băng gai đúng tọa độ kỹ thuật theo bảng dẫn tác nghiệp.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Đội ngũ kỹ sư cơ điện và kỹ thuật công nghệ rất mỏng (chỉ một vài người có bằng kỹ thuật chuyên ngành), dẫn đến tình trạng công nhân chưa làm chủ hoàn toàn các tính năng tự động hóa trên máy mới; việc kiểm tra KCS đôi khi còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm cảm quan của thợ bậc cao.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Ryhying Việt Nam

Trên cơ sở định hướng mở rộng thị trường xuất khẩu và duy trì chứng nhận ISO, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại doanh nghiệp và 3 kiến nghị vĩ mô:

Giải pháp tại doanh nghiệp:

  1. Đào tạo và nâng cao nghiệp vụ quản trị chất lượng: Tổ chức các khóa tập huấn định kỳ về nhận thức tiêu chuẩn ISO, kỹ năng vận hành công nghệ may tự động hóa cho công nhân và bồi dưỡng kỹ năng kiểm soát KCS cho quản đốc, tổ trưởng sản xuất.
  2. Cải tiến chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần: Hoàn thiện thang bảng điểm đánh giá thi đua theo tháng/quý (dựa trên tỷ lệ hoàn thành, chất lượng sản phẩm, tinh thần phát hiện điểm nóng sai hỏng); mở rộng cơ cấu thưởng định kỳ thay vì chỉ dồn vào dịp cuối năm; quy hoạch quỹ phúc lợi minh bạch.
  3. Đổi mới trang thiết bị và đồng bộ hóa dây chuyền: Tiếp tục đầu tư thay thế các máy móc cũ đã hết khấu hao; nâng cao năng lực bảo trì phòng ngừa hệ thống cơ khí, khí nén và điện phân xưởng nhằm triệt tiêu lỗi kỹ thuật do máy móc gây ra.
  4. Tối ưu hóa công tác cung ứng nguyên phụ liệu: Mở rộng đánh giá nhà cung cấp mới theo bộ tiêu chí (Mẫu số 03/TD và BM 09/DN) nhằm tránh phụ thuộc hoàn toàn vào đối tác truyền thống; tăng cường kiểm định lý hóa của sợi, vải trước khi nhập kho.
  5. Thành lập Phòng Kinh doanh - Marketing: Tách biệt chức năng nghiên cứu thị trường khỏi Phòng Xuất nhập khẩu để chủ động tiếp cận khách hàng, phân tích xu hướng thời trang quốc tế và giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào gia công đơn thuần.

Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước:

  1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan và thông quan hàng may mặc xuất khẩu.
  2. Ban hành các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp may trước đối thủ quốc tế.
  3. Tăng cường cung cấp thông tin khoa học - công nghệ, xu hướng vật liệu mới và hỗ trợ xúc tiến thương mại chuyên ngành dệt may.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính và vận hành của một doanh nghiệp may FDI quy mô vừa trong 5 năm (2015–2019), chỉ ra mối tương quan giữa tỷ trọng chi phí giá vốn (chiếm trên 86%) và tính dễ tổn thương của lợi nhuận trước biến động thị trường.
  • Lượng hóa thực trạng sai hỏng: Xác định biên độ tỷ lệ lỗi nguyên phụ liệu đầu vào dao động từ 0,52% đến 2,3% và hao phí kho bãi chiếm 0,1%–1%, làm căn cứ trực tiếp cho việc siết chặt quy trình kiểm định đầu vào.
  • Hoàn thiện quy trình kiểm soát kỹ thuật: Hệ thống hóa các bảng biểu tác nghiệp, tiêu chuẩn 5 mũi may/1cm và quy trình 6 bước giao nhận kho, tạo khung hướng dẫn cụ thể cho công tác KCS tại hai xưởng sản xuất Long Biên và Vĩnh Phúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại Công ty TNHH Ryhying Việt Nam với mô hình sản xuất gia công theo đơn đặt hàng (CMT/FOB một phần), do đó các phân tích về chi phí bán hàng và marketing còn hạn chế; số liệu thống kê chi tiết về tỷ lệ lỗi bán thành phẩm tại từng công đoạn may chưa được bóc tách sâu theo từng mã hàng cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng tinh gọn (Lean Manufacturing, Six Sigma) áp dụng vào việc cắt giảm lãng phí thời gian chuyển đổi mã hàng và kiểm soát sai lỗi trên từng công đoạn của dây chuyền may công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp, Công nghệ may: Tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng chất lượng sản xuất, cách thiết lập hệ thống biểu mẫu theo dõi nhà cung cấp và đánh giá tài chính doanh nghiệp may mặc.
  • Cán bộ quản lý sản xuất và KCS tại doanh nghiệp may: Vận dụng quy trình 6 bước tiếp nhận kho, tiêu chuẩn kiểm định bán thành phẩm và bộ tiêu chí đánh giá thi đua lao động theo kết quả chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và nguồn vốn của Công ty TNHH Ryhying Việt Nam được phân bổ như thế nào?
Doanh nghiệp là công ty TNHH 100% vốn đầu tư từ Ryhying Development Corp (Đài Loan), vốn pháp định 200.000 USD. Đến 31/12/2019, tổng nguồn vốn đạt 12,182 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 22,22% (2,708 tỷ đồng), phần còn lại là vốn vay ngắn hạn.

2. Nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp bị lỗ hơn 1 tỷ đồng trong năm 2019 là gì?
Năm 2019, doanh thu giảm mạnh 39,86% (chỉ đạt 50,079 tỷ đồng) do ảnh hưởng từ chiến tranh thương mại và suy giảm đơn hàng quốc tế. Trong khi đó, tỷ trọng giá vốn hàng bán tăng lên mức 87,66% doanh thu và chi phí bán hàng tăng lên 2,52% tổng chi phí, dẫn đến lợi nhuận trước thuế âm 1.009,44 triệu đồng.

3. Tỷ lệ lỗi nguyên phụ liệu đầu vào tại công ty giai đoạn 2015–2019 là bao nhiêu?
Tỷ lệ lỗi dao động trong khoảng 0,5%–2,5%: năm 2015 đạt 1,2%, năm 2016 là 2,3%, năm 2017 giảm còn 0,52%, năm 2018 là 1,06% và năm 2019 là 1,43%.

4. Quy định kỹ thuật cơ bản về đường may theo chuẩn chất lượng của công ty là gì?
Sản phẩm phải đảm bảo mật độ mũi may 5 mũi/1cm; đường may thẳng, đều, không sủi chỉ, không bỏ mũi; đầu và cuối đường may phải lại mũi chắc chắn và trùng khít; bờ vắt sổ đạt độ rộng 0,5 ly hoặc 0,7 ly tùy theo yêu cầu của khách hàng.

5. Đâu là các nhà cung cấp nguyên phụ liệu lớn nhất của công ty được nêu trong văn bản?
Hai đối tác cung cấp vải chính là Công ty TNHH Dệt Hồng Phát Việt Nam (cung ứng 785.000m vải năm 2019) và Checkpoint Việt Nam (277.500m vải năm 2019); đối tác cung cấp chỉ may chính là Công ty TNHH Quân Bằng (1.330 cuộn chỉ năm 2019).


Kết luận

Khóa luận của tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất và quản trị chất lượng tại Công ty TNHH Ryhying Việt Nam trong giai đoạn 5 năm (2015–2019). Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế về tài chính, lao động, thiết bị và quy trình kiểm soát KCS, nghiên cứu đã làm rõ những mắt xích còn tồn tại dẫn đến sai hỏng nguyên liệu và bán thành phẩm. Hệ thống 5 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với việc đào tạo nhân sự, đổi mới công nghệ và thành lập bộ phận Marketing chuyên trách mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm may mặc Việt Nam trên thị trường quốc tế.