CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG TY TNHH RYHYING VIỆT NAM 1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Ryhying Việt Nam 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên công ty: CÔNG TY TNHH RYHYING VIỆT NAM Tên tiếng anh: Rythying Vietnam Company Limited Tên giao dịch: RHV Co.Ltd Trụ sở chính: Số 19, Đường Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội.131 Năm thành lập: 2005 Giấy CN ĐKKD : 0101674559 do ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 18/05/2005 Số tài khoản: 23110007691 VNĐ, 231113117359 USD tại NH Taipei Fubon Hà Nội Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Vốn đầu tư đăng ký: 600.000 đô la Mỹ Vốn pháp định: 200.000 đô la Mỹ Chủ đầu tư CÔNG TY RYHYING DEVELOPMENT CORP - Trụ sở : 265 Tung Lung Rd, Lukang Chen, Chang Hwa, Taiwan - Đại diện pháp lý : Chang Sheng-Hsiung - Chức vụ: Tổng giám đốc - Quốc tịch: Đài Loan - Điện thoại: 00886.5651642 - Đại diện được ủy quyền: Chang Sheng-Hsiung - Chức vụ: Tổng giám đốc - Quốc tịch: Đài Loan - Hộ chiếu số: M17576732 Ngày 18/05/2005 thành lập công ty 6 Ngày 26/04/2014: Xây dựng xưởng sản xuất thứ 2 tại Bình Xuyên, Vĩnh Phúc. Hiện nay xưởng may đang hoạt động với 120 nhân công.
Ngoài ra công ty không có thêm hoạt động nổi bật khác. Chức năng, nhiệm vụ * Chức năng: Công ty tiếp nhận đơn đặt hàng về may mặc kèm nguyên phụ liệu, tổ chức sản xuất may mặc theo đơn hàng đã đặt. * Nhiệm vụ và mục tiêu: Công ty xác định nhiệm vụ của các cấp phòng ban thể và xác định phương hướng mà công ty theo đuổi trong nhiều năm: + Mở rộng liên kết với các đối tác trong và ngoài nước. + Xây dựng và thực hiện kế hoạch của công ty không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tự bù đắp chi phí, trang trải các khoản nợ, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên cơ sở vận dụng tốt nhất một năng lực buôn bán của công ty và đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới vào kinh doanh.
+ Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. + Đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo, thực hiện đủ các chế độ, chính sách nhà nước với công nhân viên như thưởng, phạt, chính sách đãi ngộ, phúc lợi,. Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội. - Quy mô công ty: Tính đến thời điểm 31/12/2019, tổng nguồn vốn hiện tại của công ty lên đến 12,182 tỷ đồng.
Nguồn vốn của công ty chiếm trên 22,22% là vốn chủ sở hữu tức 2,708 tỷ đồng còn lại là vốn huy động từ nguồn vay ngắn hạn. Công ty có trụ sở đặt tại Số 19, Đường Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Có văn phòng làm việc cho đội ngũ cán bộ 20 người, 2 xưởng may ở Long Biên và Vĩnh Phúc với khoảng hơn 300 nhân sự tại xưởng may. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Công ty hiện đang cung ứng sản phẩm may mặc dựa theo đơn đặt hàng trong và ngoài nước như hàng áo Polo, áo sơ mi, áo Jacket, áo jilê, quần dệt kim, áo thun, quần áo trẻ em,… Trên 80% sản phẩm để xuất khẩu, còn lại tiêu thụ trong nước 1.
Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty 1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Dưới đây là bảng tổng kết từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giúp có cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty từ đó đi sau vào phân tích các chỉ tiêu.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Ryhying Việt Nam (Đơn vị :Triệu Việt Nam đồng) Năm Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2019 Doanh thu thuần từ cung cấp hàng hóa và 59.079,47 dịch vụ Doanh thu từ hoạt động 23,62 0,04 0,20 0,04 1,843 tài chính Thu nhập khác 0,00 179,99 0,00 5,74 0 Tổng doanh thu 59.081,31 Giá vốn hàng bán 50.901,19 Chi phí tài chính 23,62 0,04 0,20 0,04 0 Chi phí bán hàng 480,08 459,76 985,29 1.289,15 Chi phí quản lý doanh 7.900,41 nghiệp Chi phí khác 0 182,82 128,53 0 0 Tổng chi phí 58.090,75 Tổng lợi nhuận trước 532,77 235,02 965,49 220,26 -1.009,44 thuế Chi phí thuế TNDN 0,00 0,00 217,78 44,05 0 hiện hành Lợi nhuận sau thuế 532,77 235,02 747,72 176,21 -1.009,44 (Nguồn:từ BCKQKD- Phòng kế toán công ty) 8 Dựa vào bảng kết quả kinh doanh của công ty TNHH Ryhying Việt Nam ta có cái nhìn khái quát về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công từ năm 2015 đến năm 2018 có nhiều biến động trong 4 năm. Để hiểu rõ hơn sự thay đổi của các chỉ tiêu trên thì ta cần xem xét kỹ từng khoản mục nhỏ trong doanh thu, chi phí và lợi nhuận của cả 4 năm. Phân tích Tổng doanh thu Qua bảng thống kê 2.1, ta có thể thấy rằng tổng doanh thu của công ty biến động qua từng năm.
Năm 2015, tổng doanh thu đạt 59 tỷ VNĐ thì sang năm năm tiếp, năm 2016 thì doanh thu giảm còn 44,688 tỷ VNĐ tức là giảm đi 24,26% so với năm 2015, Tuy nhiên đến năm 2017 thì doanh thu lại nảy vọt lên 99,228 tỷ VNĐ tương ứng tăng thêm 54,54 tỷ VNĐ tương ứng tăng thêm 122,04% so với năm 2016. Đến năm 2018 thì doanh thu lại giảm nhẹ xuống còn 83,282 tỷ VNĐ tức giảm 16,07% so với năm 2018. Tuy nhiên đến năm 2019 thì công ty lại sụt giảm doanh thu còn 50,079 tỷ đồng giảm 39,86% tương ứng 33,195 tỷ đồng. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của doanh nghiệp, luôn chiếm ít nhất từ 99,5%.
Doanh thu từ hoạt động tài chính thu nhập khác và thu nhập khác của công ty chiếm tỷ trọng khá nhỏ, chưa vượt quá 1%. Nguyên nhân là do công ty tập trung nguồn vốn vào hoạt động sản xuất và các hoạt động thanh lý máy móc hay đền bù hợp đồng,. không xuất hiện nhiều. Nguyên nhân: Năm 2016: là một năm biến động chung của toàn ngành dệt may nói riêng và nền kinh tế nói chung, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của công ty.
+ Năm 2016, các quốc gia cạnh tranh xuất khẩu dệt may với Việt Nam như: Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar đưa ra các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp dệt may bao gồm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu, đặc biệt là chính sách phá giá đồng nội tệ của Trung Quốc, Ân Độ, Indonesia, nhằm thu hút đơn hàng, khách hàng, gây khó khăn cho doanh nghiệp Dệt may Việt Nam. + Trong năm 2016, tình hình dệt may thế giới không khả quan. Các quốc gia nhập khẩu dệt may chính là Mỹ, EU, Nhật Bản đều có tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa dệt may rất thấp, hoặc suy giảm. Một phần lý do này là sự biến động trong chính trị và kinh tế thế giới như nền kinh tế ảm đạm 2016.
9 Như đã trình bày thì ít gần như các đơn hàng của công ty TNHH Ryhying Việt Nam đến từ những đơn hàng từ nước ngoài. Với tình hình kinh tế như trên thì không chỉ công ty TNHH Ryhying Việt Nam mà toàn ngành may mặc xuất khẩu đều bị ảnh hưởng. Chính điều này đã dẫn đến sự sụt giảm về doanh thu đối với công ty. Năm 2017: có thể nói là một năm phát triển vượt bậc dựa trên sự ổn định về kinh tế cũng như sự nỗ lực cố gắng cải thiện từ phía công ty.
+ Công ty đã nỗ lực tìm kiếm các thị trường mới, bên cạnh việc sản xuất những mặt hàng mới để khai thác các thị trường truyền thống như ASEAN, Đông Âu, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc. Năm 2016 công ty Ryhying có 11 đối tác trong nước, năm 2017 công ty có 15 đối tác trong nước. Về mặt số lượng và chất lượng đều tốt hơn. + Về mặt hàng cũng đa dạng hóa hơn để đáp ứng nhu cầu của các đơn đặt hàng.
Loại hàng tăng từ 188 lên 231 tương ứng tăng 122%. Các mặt hàng áo thun, áo Jacket và mặt hàng quần là 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Xuất khẩu áo thun, quần lại tăng cao + Nỗ lực cải thiện chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu thị trường. Tăng cường ở cấp độ quản lý để đảm bảo các hoạt động sản xuất, khai thác các kênh bán hàng để tạo ra nhiều đơn hàng trong nước và ngoài nước.
Cụ thể năm 2016 công ty chỉ có 11 khách hàng chính tuy nhiên năm 2017 có 16 khách hàng và khách hàng số lượng đơn hàng và số lượng sản phẩm theo đơn của khách hàng năm 2017 cũng nhiều hơn 2016. Áp dụng các chương trình giảm giá để thu hút khách hàng. Năm 2017 là năm có tỷ lệ giảm giá cao nhất trong 4 năm phân tích. Năm 2018: Được cho là một năm phát triển khá tốt của ngành dệt may nói chung.
Tuy nhiên với công ty TNHH Ryhying thì ghi nhận DT bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 16. Nguyên nhân do công ty thu hẹp hơn cấp độ quản lý và các chính sách khuyến mãi giảm giá cũng giảm đi khiến việc khai thác các kênh bán hàng và tìm kiếm các đơn hàng bị giảm sút. Năm 2019: Kinh tế thế giới có xu hướng tăng chậm lại do những biến động và xung đột chính trị, đặc biệt chính sách bảo hộ, chiến tranh thương mại gia tăng ngày càng phức tạp, khó lường. Thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật, Hàn, Trung đểu sụt giảm các đơn hàng gửi về.
Như vậy, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty phụ thuộc rất nhiều vào 2 yếu tố là nền kinh tế chung và chính sách của công ty. DT thuần bán hàng là khoản thu thực tế mà công ty nhận được từ hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ từ hoạt động giảm giá tối đa chiếm 0,35% năm 2017 thay đổi theo chính sách công ty và 0,09% năm 2015 còn năm 2016, 2018, 2019 thì không áp dụng chính sách 10 này. Ngoài ra công ty không có thêm khoản giảm trừ nào từ thuế TTĐB, thuế XK, Thuế GTGT trực tiếp hay chiết khấu thương mại hay hàng bán bị trả lại.
Phân tích chi phí Để tiện phân tích thì dưới đây là bảng thống kê số liệu về chi phí của công ty giai đoạn 2015-2018.