Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Quản trị chất lượng do tập thể giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (Bộ Công Thương) biên soạn năm 2019, phục vụ cho học phần Quản trị chất lượng có thời lượng 03 tín chỉ thuộc chương trình đào tạo trình độ Đại học ngành Quản trị kinh doanh. Giáo trình được phân công biên soạn cụ thể gồm 5 tác giả: ThS. Nguyễn Văn Hương (Chương 1, 8), ThS. Lê Thị Huyền (Chương 2, 4), ThS. Vũ Đình Chuẩn (Chương 3), ThS. Trần Thị Hằng (Chương 5) và ThS. Nguyễn Thị Lan Anh (Chương 6, 7).

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị cho người học hệ thống lý luận toàn diện và các kỹ năng tác nghiệp trong quản trị chất lượng. Người học được yêu cầu nắm vững các khái niệm cơ bản về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, các nguyên tắc tiêu chuẩn hóa - đo lường, quy trình quản lý chất lượng theo các chuẩn mực quốc tế (ISO 9000, TQM, HACCP, ISO 14000), đồng thời làm chủ các công cụ thống kê và kỹ thuật kiểm soát chất lượng hiện đại để giải quyết bài toán thực tế tại doanh nghiệp.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, tài liệu được tổ chức thành 8 chương theo mạch logic từ nhận thức lý luận, thể chế tiêu chuẩn - đo lường, hệ thống quản lý, phương pháp kiểm tra - đánh giá, đến các công cụ kỹ thuật và giải pháp quản trị hiện đại. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp đồng bộ giữa tiếp cận kỹ thuật và tiếp cận kinh tế - quản trị, phân tích chất lượng từ góc độ chuỗi giá trị (thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu dùng) và đặt trọng tâm vào cả hai phân hệ: sản phẩm vật chất và dịch vụ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 8 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Tổng quan về chất lượng sản phẩm/dịch vụ: Cung cấp định nghĩa sản phẩm và chất lượng theo các phiên bản chuẩn mực (ISO 8402:1994, ISO 9000:2015); phân tích các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật cấu thành chất lượng; xác định các yếu tố ảnh hưởng gồm môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ (quy tắc 4M: Men, Methods, Machines, Materials và yếu tố M5 - Minute); trình bày đặc tính dịch vụ, mô hình cung ứng SERVUCTION, mô hình 5 khoảng cách (5-GAP) và 10 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ của Zeithaml, Parasuraman và Berry.
  • Chương 2: Tiêu chuẩn hóa và đo lường chất lượng: Trình bày nguyên tắc, vai trò, phân loại và cấp tiêu chuẩn; phân tích hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2007 (gồm Tiêu chuẩn quốc gia - TCVN và Tiêu chuẩn cơ sở - TCCS) phân theo Khung phân loại ICS; giới thiệu bản chất phép đo, hệ thống đơn vị đo pháp định SI (7 đơn vị cơ bản: m, kg, s, A, K, mol, cd), hệ thống chuẩn đo lường (chuẩn quốc gia, chuẩn chính, chuẩn công tác) và công tác quản lý Nhà nước về đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì.
  • Chương 3: Quản lý chất lượng: Phân tích tiến trình lịch sử quản trị chất lượng từ kiểm tra chất lượng sơ khai (năm 1900), kiểm soát của cai đội (1920), TQM (1940-1957), TQC (1960) đến cải tiến toàn công ty (1980); so sánh quản trị chất lượng truyền thống và hiện đại; tổng hợp triết lý của W. Edwards Deming (14 nguyên tắc quản lý, triết lý giảm biến động bằng phương pháp thống kê) và Joseph M. Juran (10 bước cải tiến, nguyên lý 80/20 về lỗi do quản lý); 4 chức năng quản trị chất lượng (Hoạch định, Tổ chức, Kiểm soát, Cải tiến).
  • Chương 4: Hệ thống quản lý chất lượng: Nghiên cứu cơ sở lý luận và quy trình áp dụng của Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM), bộ tiêu chuẩn ISO 9000, hệ thống quản lý môi trường ISO 14000, trách nhiệm xã hội SA 8000, HACCP trong an toàn thực phẩm, hệ thống Q-Base cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; khảo sát các giải thưởng chất lượng uy tín: Giải thưởng Deming (Nhật Bản), Malcolm Baldrige (Hoa Kỳ), EQA (Châu Âu) và GTCLVN (Việt Nam).
  • Chương 5: Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Xác định căn cứ, nhiệm vụ và phương thức tổ chức kiểm tra (kiểm tra toàn bộ, kiểm tra chọn mẫu tiếp nhận); phân loại cấu trúc chi phí chất lượng (PAF: Phòng ngừa, Đánh giá, Sai hỏng bên trong, Sai hỏng bên ngoài) và chi phí ẩn của sản xuất (SCP - Shadow Costs of Production).
  • Chương 6: Đánh giá chất lượng: Thiết lập các nguyên tắc và phương pháp đánh giá hệ thống quản lý chất lượng dựa trên sự biến động quá trình; cung cấp công thức lượng hóa các chỉ tiêu: hệ số chất lượng, hệ số mức chất lượng, hệ số hiệu quả sử dụng, hệ số hữu dụng tương đối và hệ số phân hạng.
  • Chương 7: Các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng: Trình bày lý thuyết kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC); hướng dẫn cấu trúc và phương pháp lập 7 công cụ thống kê cơ bản: Phiếu kiểm tra (Check sheet), Biểu đồ phân bố tần số (Histogram), Biểu đồ kiểm soát (Control Chart với các đường UCL, CL, LCL), Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram / Ishikiwa), Biểu đồ tiến trình (Flow chart); giới thiệu các công cụ quản lý mới: Biểu đồ tương đồng, Biểu đồ quan hệ, Biểu đồ ma trận, Biểu đồ PDPC.
  • Chương 8: Một số kỹ thuật quản trị chất lượng hiện đại: Phân tích mô hình hoạt động Nhóm chất lượng (QCC); phương pháp 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng) và quy trình đánh giá định kỳ; kỹ thuật So sánh chuẩn mức (Benchmarking); phương pháp Phân tích kiểu sai hỏng và ảnh hưởng (FMEA); cơ chế tích hợp TQM với Hệ thống duy trì sản xuất toàn diện (TPM) và Hệ thống sản xuất đúng thời hạn (JIT).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các nền tảng khoa học:

  • Lý thuyết biến động và cải tiến liên tục: Nền tảng triết lý của W. Edwards Deming và Joseph M. Juran, xác định chất lượng là việc giảm thiểu độ biến động của quá trình thông qua chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) và cải tiến Kaizen.
  • Lý thuyết khoảng cách chất lượng dịch vụ: Mô hình 5 khoảng cách (5-GAP) lượng hóa mức chất lượng dịch vụ bằng công thức: $Chất\ lượng = Cảm\ nhận - Kỳ\ vọng$.
  • Mô hình kinh tế học chất lượng: Khung phân loại chi phí chất lượng (Chi phí phòng ngừa, Chi phí kiểm tra/đánh giá, Chi phí sai hỏng bên trong và bên ngoài) và mô hình chi phí ẩn sản xuất kinh doanh (SCP).
  • Hệ thống hóa chuẩn mực kỹ thuật và đo lường: Cơ sở pháp lý về tiêu chuẩn theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2007, hệ thống đơn vị đo SI và các nguyên tắc liên kết chuẩn đo lường.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thiết lập phiếu kiểm tra dữ liệu, vẽ và diễn giải biểu đồ phân bố tần số (Histogram), xây dựng biểu đồ kiểm soát (Control chart xác định đường tâm CL, giới hạn trên UCL, giới hạn dưới LCL), tính toán các hệ số chất lượng và lập bảng phân tích FMEA.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân gốc rễ của sai hỏng thông qua Biểu đồ xương cá (Ishikawa), nhận diện 5 khoảng cách sai lệch trong quy trình cung ứng dịch vụ và định vị chi phí sai hỏng trong chu trình vận hành.
  • Kỹ năng tác nghiệp và thực hành quản trị (Practical competencies): Thiết kế quy trình kiểm tra chất lượng (KCS), tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình thực hành 5S tại nơi làm việc, thành lập và điều phối nhóm chất lượng (QCC), xây dựng chuẩn mực đối sánh Benchmarking cho quy trình sản xuất và dịch vụ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế đồng bộ theo cấu trúc sư phạm phục vụ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, kết hợp chặt chẽ giữa truyền đạt lý thuyết, phân tích hệ thống và rèn luyện kỹ năng thực hành:

  • Cách tiếp cận sư phạm: Mỗi chương đều xác định rõ ràng mục đích học tập ngay tại phần mở đầu, giúp người học định hình các chuẩn đầu ra cần đạt. Nội dung lý luận được minh họa trực tiếp thông qua các sơ đồ dòng chảy, bảng phân loại đối chiếu (như bảng so sánh quản trị chất lượng truyền thống và hiện đại, bảng phân loại TCVN theo mã ICS, bảng đơn vị đo pháp định SI).
  • Hệ thống câu hỏi và bài tập tình huống: Điểm kết thúc của mỗi chương đều bao gồm hai phân phần riêng biệt:
    1. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập và thảo luận: Giúp người học củng cố các định nghĩa, nguyên tắc, so sánh các khái niệm (ví dụ: phân biệt tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, so sánh các cấp tiêu chuẩn, phân tích 14 điểm của Deming).
    2. Bài tập ứng dụng: Đặt người học vào các tình huống thực tiễn của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ. Ví dụ: Tình huống tại Chương 2 yêu cầu người học phân tích, bình luận về tính phù hợp của hệ thống TCVN hiện hành; xử lý bài toán quản lý nhân sự liên quan đến chính sách kỷ luật lao động và xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm/yêu cầu công nhân tại công ty sản xuất bánh kẹo.
  • Phương pháp đánh giá: Tài liệu hỗ trợ đa dạng hóa các hình thức đánh giá học phần, bao gồm: kiểm tra lý thuyết định kỳ, đánh giá kỹ năng giải bài tập định lượng thống kê (xử lý dữ liệu, vẽ biểu đồ chất lượng), và đánh giá năng lực thảo luận, giải quyết case study thực tế theo nhóm.
  • Định hướng tự học: Người học có thể sử dụng danh mục 29 từ viết tắt chuyên ngành chuẩn hóa (5S, TQM, QCC, FMEA, TPM, JIT, PDCA, UCL, LCL, TCVN, TCCS...) tại trang 9-10 để tra cứu thuật ngữ; kết hợp tự đọc và đối chiếu các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn quốc tế theo danh mục tài liệu tham khảo đính kèm tại trang 227.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp phiên bản tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2015: Tài liệu cập nhật định nghĩa chất lượng từ tiêu chuẩn ISO 8402:1994 sang tiêu chuẩn ISO 9000:2015 ("Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu"), phản ánh quan điểm quản trị hiện đại dựa trên quá trình và tư duy quản lý rủi ro.
  • Cập nhật khung thể chế và pháp lý Việt Nam: Giáo trình cập nhật cấu trúc Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2007; thống kê dữ liệu hệ thống TCVN hiện hành (khoảng 9.546 tiêu chuẩn tính đến hết năm 2017) và tích hợp bảng mã phân loại 39 lĩnh vực/chủ đề tương thích hoàn toàn với Khung phân loại Tiêu chuẩn Quốc tế (ICS).
  • Chuẩn hóa hệ thống đo lường quốc tế (SI): Cung cấp chính xác định nghĩa vật lý của 7 đơn vị đo lường cơ bản (mét, kilôgam, giây, ampe, kelvin, mol, candela) theo quy chuẩn quốc tế, gắn liền công tác đo lường kỹ thuật với chức năng quản lý Nhà nước về đo lường của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Tính bao quát và liên ngành: Nội dung giáo trình mở rộng phạm vi từ các công cụ kiểm soát kỹ thuật truyền thống (SQC, kiểm tra KCS) sang các hệ thống tích hợp tiêu chuẩn quốc tế (ISO 14000, SA 8000, HACCP, Q-Base) và các mô hình quản trị công nghiệp hiện đại của Nhật Bản và phương Tây (5S, QCC, FMEA, TPM, JIT, Benchmarking).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học ngành Quản trị kinh doanh: Là tài liệu học tập chính thức cho học phần Quản trị chất lượng (03 tín chỉ). Giáo trình cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng và kỹ thuật tác nghiệp để sinh viên hoàn thành các bài kiểm tra, bài thi kết thúc học phần và làm nền tảng cho khóa luận tốt nghiệp.
  • Sinh viên các khối ngành liên quan: Sinh viên các ngành Kinh tế, Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật công nghệ, Công nghệ thực phẩm có thể sử dụng tài liệu để học tập các chuyên đề về quản lý chất lượng, tiêu chuẩn hóa, đo lường và an toàn vệ sinh lao động/thực phẩm.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả các nội dung trong giáo trình, người học cần hoàn thành các học phần cơ sở khối ngành: Quản trị học đại cương, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô và Nguyên lý thống kê kinh tế (phục vụ tính toán các chỉ tiêu biến động và vẽ biểu đồ SQC).
  • Giảng viên và chuyên viên thực hành: Giảng viên sử dụng tài liệu để thiết kế đề cương bài giảng, xây dựng ngân hàng câu hỏi ôn tập và tình huống thảo luận; cán bộ làm công tác quản lý chất lượng (QA/QC), quản đốc phân xưởng, chuyên viên tiêu chuẩn - đo lường tại doanh nghiệp sử dụng làm tài liệu tra cứu các công cụ kiểm soát và hệ thống quản trị chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Đại học thuộc ngành Quản trị kinh doanh (học phần 03 tín chỉ), đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh tế, Quản lý công nghiệp và cán bộ quản lý chất lượng tại các tổ chức, doanh nghiệp.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức về Quản trị học, Kinh tế học vi mô và đặc biệt là Nguyên lý thống kê kinh tế để phục vụ việc xử lý số liệu, hiểu bản chất phân bố dữ liệu và thao tác trên 7 công cụ thống kê kiểm soát chất lượng (SQC).

3. Điểm đặc thù của giáo trình so với các tài liệu quản trị tác nghiệp khác là gì?

Tài liệu kết hợp toàn diện giữa ba khía cạnh: pháp lý/thể chế (Luật Tiêu chuẩn, hệ thống TCVN, đo lường SI), hệ thống quản lý quốc tế (ISO 9000, ISO 14000, HACCP, TQM) và kỹ thuật định lượng (công thức lượng hóa hệ số mức chất lượng, biểu đồ kiểm soát UCL/LCL, phân tích sai hỏng FMEA).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên tiếp cận tuần tự theo từng chương: đọc phần lý luận và mô hình khái niệm, tra cứu danh mục từ viết tắt chuyên ngành, tự trả lời hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập, sau đó thực hành giải quyết các tình huống quản trị và bài tập tính toán định lượng ở cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có tích hợp các tài liệu tra cứu và công cụ hỗ trợ nào?

Tài liệu đính kèm bảng danh mục 29 từ viết tắt chuyên ngành, bảng phân loại chi tiết các TCVN theo mã phân loại quốc tế ICS, hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ tiêu chất lượng và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 227.


Kết luận

Tài liệu học tập Quản trị chất lượng (Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, 2019) là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ lý thuyết nền tảng, hệ thống tiêu chuẩn - đo lường pháp định, đến các mô hình quản trị chất lượng quốc tế và công cụ kiểm soát thống kê chuyên sâu.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm: tiếp cận các khái niệm tổng quan về chất lượng sản phẩm và dịch vụ (Chương 1-3); nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng và phương pháp kiểm tra - đánh giá (Chương 4-6); hoàn thiện kỹ năng tác nghiệp qua các công cụ thống kê SQC và kỹ thuật quản trị hiện đại (Chương 7-8). Người học có thể mở rộng tra cứu các tài liệu tham khảo chuyên sâu về các tiêu chuẩn quốc tế ISO, mô hình Lean - Six Sigma và văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để nâng cao năng lực ứng dụng thực tiễn.