Luận văn thạc sĩ: Nâng cao chất lượng nhân lực tại Xí nghiệp xây dựng số 4 - UDIC

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hubt chất lượng nhân lực của xí nghiệp xây dựng số 4 chi nhánh tổng cty đầu tư phát triển hạ tầng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Đông Đô

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh

2018

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Khái niệm nhân lực

1.3. Chất lượng nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực

1.4. Các yếu tố cấu thành chất lượng nhân lực

1.5. Nội dung của nâng cao chất lượng nhân lực

1.5.1. Nâng cao thể lực

1.5.2. Nâng cao tâm lực

1.5.3. Nâng cao trí lực

1.6. Các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực

1.6.1. Tuyển dụng nhân lực

1.6.2. Đào tạo nhân lực

1.6.3. Chính sách giữ chân lao động

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.7.1. Nhân tố bên ngoài

1.7.2. Nhân tố bên trong

1.8. Kinh nghiệm của một số công ty trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bài học cho Xí nghiệp xây dựng số 4 – CN TCT đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC – CTY TNHH một thành viên

1.8.1. Kinh nghiệm của một số công ty

1.8.2. Bài học kinh nghiệm đối với Xí nghiệp xây dựng số 4 – CN TCT đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC – CTY TNHH một thành viên

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 4 – CN TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ UDIC – CTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

2.1. Giới thiệu về công ty

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Bộ máy quản lý của công ty

2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty

2.2. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp xây dựng số 4 – CN TCT đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC – CTY TNHH Một thành viên

2.3. Thực trạng nguồn nhân lực của xí nghiệp xây dựng số 4 – CN TCT đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC – CTY TNHH một thành viên

2.3.1. Quy mô và cơ cấu

2.3.2. Chất lượng nguồn nhân lực

2.4. Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực tại xí nghiệp xây dựng số 4 – CN TCT đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC – CTY TNHH một thành viên

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

2.5.1. Nhu cầu của thị trường lao động

2.5.2. Nhân tố bên trong

2.6. Đánh giá chung

2.7. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 4 - CN TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ UDIC – CTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

3.1. Mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực xí nghiệp xây dựng số 4 – CN TCT đầu tư phát triền hạ tầng đô thị UDIC – Cty TNHH một thành viên

3.1.1. Mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực

3.1.2. Phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực tại xí nghiệp xây dựng số 4 - CN Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC – Cty TNHH một thành viên

3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại xí nghiệp xây dựng số 4 - CN Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC – Cty TNHH một thành viên

3.2.1. Giải pháp chung

3.2.2. Các giải pháp cụ thể

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng nhân lực tại Xí nghiệp xây dựng số 4 UDIC

Nâng cao chất lượng nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của Xí nghiệp xây dựng số 4 - UDIC. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc đầu tư vào đào tạo nhân lực và phát triển kỹ năng là rất cần thiết. Chất lượng nhân lực không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng nhân lực

Chất lượng nhân lực được hiểu là tổng hợp các yếu tố như trí lực, thể lựctâm lực của người lao động. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra sự khác biệt cho doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

1.2. Tình hình hiện tại của nhân lực tại Xí nghiệp

Xí nghiệp xây dựng số 4 - UDIC hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao chất lượng nhân lực. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu từ thị trường lao động đòi hỏi xí nghiệp phải có những biện pháp kịp thời và hiệu quả.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng nhân lực tại Xí nghiệp xây dựng số 4 UDIC

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng nhân lực, nhưng Xí nghiệp vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt kỹ năng cần thiết, sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác và sự thay đổi trong nhu cầu của thị trường lao động.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng và đào tạo

Nhiều nhân viên chưa được đào tạo đầy đủ về các công nghệ mới, dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu công việc. Việc đào tạo nhân lực cần được chú trọng hơn nữa để nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động.

2.2. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác

Sự cạnh tranh trong ngành xây dựng ngày càng gia tăng, khiến cho việc thu hút và giữ chân nhân tài trở nên khó khăn hơn. Xí nghiệp cần có những chính sách quản lý nhân sự hiệu quả để giữ chân nhân viên.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Xí nghiệp xây dựng số 4 UDIC

Để nâng cao chất lượng nhân lực, Xí nghiệp cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm đào tạo liên tục, tuyển dụng nhân tàixây dựng môi trường làm việc tích cực.

3.1. Đào tạo và phát triển kỹ năng

Xí nghiệp cần xây dựng các chương trình đào tạo nhân lực phù hợp với nhu cầu thực tế. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng lao động mà còn tạo động lực cho nhân viên.

3.2. Chính sách tuyển dụng và giữ chân nhân tài

Cần có những chính sách tuyển dụng nhân tài hiệu quả, đồng thời xây dựng môi trường làm việc thân thiện để giữ chân nhân viên. Điều này sẽ giúp xí nghiệp duy trì được đội ngũ nhân lực chất lượng cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Xí nghiệp xây dựng số 4 UDIC

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao chất lượng nhân lực đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Xí nghiệp. Các chương trình đào tạo đã giúp nâng cao năng lựchiệu suất làm việc của nhân viên.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc. Điều này đã được ghi nhận qua các chỉ số đánh giá hiệu suất lao động.

4.2. Tác động đến sự phát triển bền vững

Nâng cao chất lượng nhân lực không chỉ giúp xí nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng. Điều này thể hiện rõ qua sự gia tăng doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Xí nghiệp xây dựng số 4 UDIC

Nâng cao chất lượng nhân lực là một quá trình liên tục và cần sự đầu tư nghiêm túc từ phía Xí nghiệp. Để duy trì và phát triển, xí nghiệp cần tiếp tục cải thiện các chính sách và phương pháp quản lý nhân sự.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Xí nghiệp cần xác định rõ các mục tiêu và định hướng phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chương trình đào tạophát triển nhân lực phù hợp.

5.2. Tăng cường hợp tác và liên kết

Việc tăng cường hợp tác với các tổ chức đào tạo và doanh nghiệp khác sẽ giúp Xí nghiệp nâng cao chất lượng nhân lực một cách hiệu quả hơn. Điều này cũng tạo ra cơ hội học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ hubt chất lượng nhân lực của xí nghiệp xây dựng số 4 chi nhánh tổng cty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị udic cty tnhh một thành viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân lực Xét trên tầm vĩ mô của nền kinh tế, theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm, Giáo trình Quản trị nhân lực (2015), Nxb Đại học Kinh tế quốc dân: “nhân lực là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực” [32, Tr7] Và theo PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh, Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực (2012), Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội: “nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động.

Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người có đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con người có sức lao động” [2,Tr 12] Xét trên góc độ vi mô, trong từng doanh nghiệp thì: Nhân lực được hiểu là “nguồn lực của mỗi con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất” mà yếu tố tạo ra nguồn lực này gồm có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất trong các doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp. Chất lượng nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) định nghĩa “Chất lượng là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và tiềm ẩn”.

Và người tạo nên chất lượng của sản 8 phẩm, dịch vụ đó, xét trong phạm vi hẹp một tổ chức thì là tất cả lực lượng lao động của tổ chức đó. Theo Tạ Ngọc Hải (2009), Viện khoa học tổ chức Nhà nước thì: “Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiềuyếu tố bộ phận như trí tuệ, sự hiểu biết, trình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩmmỹ… của người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng để xem xét và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực”.TS Bùi Văn Nhơn (2010) thì: “Chất lượng nguồn nhân lực gồm trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội trong đó:Thể lực của nguồn nhân lựclà sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần; Trí lực của nguồn nhân lực là trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng thực hành của người lao động; Phẩm chất tâm lý xã hội là kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong công nghiêp, có tinh thần trách nhiệm cao…”[21, Tr 27] Từ đó có thể nói: Chất lượng nhân lực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động đối với yêu cầu chức danh công việc của tổ chức/ doanh nghiệp mà người lao động đảm nhận. Khả năng làm việc của người lao động, ngoài yếu tố thể lực là tổng thể các yếu tố: Kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp đảm bảo thực hiện được vị trí, chức danh công việc mà người lao động đảm nhận.

Có thể thấy chất lương nhân lực là một khái niệm có nội hàm rất rộng, là một trong những yếu tố để đánh giá nhân lực. Chất lượng nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nhân lực bao gồm: thể lực, trí lực, tâm lực. Như vậy, nâng cao chất lượng nhân lực chính là tăng cường sức mạnh và kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của lực lượng lao động lên đến một trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong một giai đoạn phát 9 triển nhất định của một quốc gia, một doanh nghiệp. Do đó, chất lượng nhân lực chính là động lực trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Thông qua chất lượng nhân lực thể hiện rõ trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, chất lượng cuộc sống của dân cư hay mức độ văn minh của một xã hội. Ngày nay, trên thế giới quá trình toàn cầu hóa mở rộng đã đưa nền kinh tế bước vào giai đoạn quá độ từ nền kinh tế dựa trên cơ sở vật chất, kỹ thuật là đại công nghiệp điện cơ khí hóa sang nền kinh tế tri thức, trong đó tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp, thì việc nâng cao chất lượng nhân lực phải luôn tiếp cận được kinh tế tri thức. Nâng cao chất lượng nhân lực là nền tảng và động lực, là giải pháp đột phá trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để nâng cao chất lượng nhân lực trong các doanh nghiệp, cần phải phát triển nâng lực của người lao động thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe vè thể lực và tinh thần, tạo điều kiện về môi trường làm việc tốt để người lao động mang hết sức mình hoàn thành các chức trách, nhiệm vụ được giao.

Để phát triển nhanh và bền vững, mỗi doanh nghiệp cần phải có chính sách phát huy tối đa nhân lực đó. Việc quản lý và sử dụng đúng nhân lực sau khi đã được đào tạo phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân phục vụ cho các công việc cụ thể là nhân tố quyết định dẫn đến thành công của doanh nghiệp. Nói một cách khái quát nhất, nâng cao chất lượng nhân lực chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện con người vì sự tiến bộ kinh tế - xã hội và sự hoàn thiện bản thân của mỗi con người. Do đó, để đánh giá chất lượng nhân lực thì cần phải xem xét đầy đủ các khía cạnh của chất lượng nhân lực, nhất là trong giai đoạn hiện nay.

Chất lượng nhân lực là toàn bộ năng lực nhân lực của tổ chức, được biểu hiện qua các yếu tố về thể lực, trí lực và tâm lực của nguồn nhân lực. Vì 10 vậy, nâng cao chất lượng nhân lực trong tổ chức, về khái niệm, đó chính là tăng cường sức mạnh và khả năng hoạt động sáng tạo. Nâng cao chất lượng nhân lực là tạo tiềm năng về trí thức thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng. còn nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đó chính là nâng cao sức khỏe ( sức bền, dẻo dai, chiều cao, cân nặng,.) nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp trong công việc và nâng cao tâm lực, tức là đạo đức nghề nghiệp, trình độ giao tiếp,.

của nhân lực. Các yếu tố cấu thành chất lượng nhân lực 1.Thể lực Thể lực là tình trạng sức khỏe của nhân lực bao gồm nhiều yếu tố cả về thể chất lẫn tinh thần và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài. Chất lượng nhân lựcđược cấu thành bởi năng lực tinh thần và năng lực thể chất, tức là nói đến sức mạnh và tính hiệu quả của những khả năng đó, trong đó năng lực thể chất chiếm vị trí vô cùng quan trọng. Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức khỏe cơ bắp trong công việc; thể lực là điều kiện quan trọng để phát triển trí lực; bởi nếu không chịu được sức ép của công việc cũng như không thể tìm tòi, sáng tạo ra những nghiên cứu, phát minh mới.

Thể lực của nhân lực được hình thành, duy trì và phát triển bởichế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khỏe. Vì vậy, thể lực của nhân lực phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế-xã hội, phân phối thu nhập cũng như chính sách xã hội của mỗi quốcgia. Hiến chương của tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã nêu: Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải là không có bệnh hoặc thương tật. Thể lực là sự phát triển hài hòa của con người cả về thể chất lẫn tinh thần (sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần).Thể lực là năng lực lao độngchân tay; sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hành động thựctiễn.

Thể lực được phản 11 ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản như: chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điều kiện bảo vệ và chăm sóc sứckhỏe.Trí lực Nâng cao trí lực chính là việc nâng cao trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề, kinh nghiệm làm việc của người lao động. Trình độ học vấn và kiến thức chuyên môn mà nguồn nhân lực có được chủ yếu thông qua đào tạo, có thể được đào tạo về ngành học hoặc chuyên ngành đó trước khi đảm nhiệm công việc; đó là các cấp bậc học trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học. Các bậc học này chủ yếu được đào tạo ngoài công việc và đào tạo lại trong công việc họ đang thực hiện thông qua các lớp tập huấn hay bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ. Đó là sự trang bị kiến thức chuyên môn cho nguồn nhân lực.

Bất kỳ một vị trí nào của tổ chức đều yêu cầu thực hiện công việc ứng với trình độ chuyên môn nhất định. Do đó, việc trang bị kiến thức chuyên môn là không thể thiếu dù cho nguồn nhân lực đó được đào tạo theo hình thức nào. Kiến thức nhân lực có được thông qua nhiều nguồn khác nhau như: đào tạo, qua sự nhận thức các vấn đề trong cuộc sống xã hội mà nguồn nhân lực tiếp thu được. Con người không chỉ sử dụng kiến thức chuyên môn mà trong quá trình thực hiện công việc, còn cần dùng nhiều loại kiến thức khác nhau được tổng hợp, vận dụng vào sự thực hiện công việc thành kiến thức của nguồn nhânlực.

Kỹ năng nghề là khả năng nhân lực trong ứng xử và giải quyết công việc. Khả năng này được hiểu dưới hai khía cạnh và có thể khác nhau ở tùy từng đối tượng. Có thể các đối tượng này được đào tạo như nhau nhưng khả năng giải quyết công việc của đối tượng này ưu việt hơn, vượt trội hơn đối tượng khác. Điều đó được coi là có kỹ năng giải quyết công việc tốt hơn, có thể gọi đó là năng khiếu của nguồn nhân lực.

Khả năng này bộc lộ thông qua sự hiểu biết, nhận thức và rèn luyên để có kỹ năng giải 12 quyết công việc. Kỹ năng đó hình thành có sự trải nghiệm thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng nhân lực tại Xí nghiệp xây dựng số 4 - UDIC" tập trung vào việc cải thiện và nâng cao năng lực của đội ngũ nhân lực trong ngành xây dựng. Tài liệu này không chỉ đề cập đến các phương pháp đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự sáng tạo. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, bao gồm tăng cường hiệu suất làm việc, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cũng như tạo ra sự hài lòng cho khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hay nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của cơ quan ubnd huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh thái nguyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tài chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên sẽ mang đến những góc nhìn khác về việc cải thiện chất lượng nhân lực trong ngành y tế. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp và chiến lược nâng cao chất lượng nhân lực.