Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội là trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, đóng vai trò trợ cấp và bù đắp thu nhập khi người lao động gặp rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc hết tuổi lao động. Tính đến hết năm 2017, toàn quốc có 227.506 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chỉ chiếm khoảng 0,45% tổng lực lượng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội đã chi trả chế độ hàng tháng cho khoảng 24.000 người với tổng số tiền 770 tỷ đồng. Mặc dù Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã đặt mục tiêu đạt 3.000.000 người tham gia vào năm 2020, khoảng cách thực tế vẫn còn rất lớn.

Tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, quy mô dân số ghi nhận 143.113 người với mật độ 1.038 người/km² trên diện tích 138 km². Toàn huyện có 60.113 lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 36.234 người và lao động tiểu thủ công nghiệp chiếm 17.750 người. Đây là nhóm lực lượng lao động phi chính thức rất lớn với nhu cầu an sinh cao nhưng tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn ở mức khiêm tốn so với tiềm năng.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Phạm Thị Hồng Nhung, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đặng Quang Điều tại Trường Đại học Đông Đô năm 2021, tập trung giải quyết bài toán thu hút người lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tổ chức triển khai chính sách giai đoạn 2018 - 2021 tại 19 xã và 1 thị trấn của huyện Yên Khánh, làm rõ các rào cản tài chính và nhận thức, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đối tượng bền vững. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ ngành bảo hiểm xã hội địa phương hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chỉ số hài lòng của người dân đạt 80% năm 2021 và 85% năm 2025 theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng quy trình quyết định mua 5 bước của Philip Kotler để phân tích hành vi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động như một loại hình dịch vụ tài chính công đặc thù. Quy trình này bao gồm 5 giai đoạn liên hoàn: nhận thức nhu cầu bảo vệ tài chính tuổi già, tìm kiếm thông tin chính sách, so sánh đánh giá với các sản phẩm bảo hiểm thương mại hoặc gửi tiết kiệm, đưa ra quyết định đóng phí và đánh giá mức độ hài lòng sau khi thụ hưởng. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết an sinh xã hội dựa trên nguyên tắc san sẻ rủi ro cộng đồng số đông bù số ít, gắn kết với tiêu chuẩn an sinh tối thiểu theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO và các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm 4 cấu phần chính:

  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, người tham gia được tự chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập, được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
  • Lao động khu vực phi chính thức: Nhóm đối tượng không có hợp đồng lao động chính thức, việc làm bấp bênh, bao gồm nông dân, thợ thủ công mỹ nghệ và người kinh doanh tự do.
  • An sinh xã hội: Hệ thống các chính sách công nhằm bảo vệ công dân trước nguy cơ suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập.
  • Tính bền vững của quỹ bảo hiểm: Khả năng cân đối thu - chi dài hạn thông qua việc đầu tư tăng trưởng quỹ vào các danh mục an toàn như trái phiếu chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa thu thập dữ liệu định tính và điều tra định lượng thực chứng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ Niên giám Thống kê huyện Yên Khánh, các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2021 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình và Bảo hiểm xã hội huyện Yên Khánh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng trực tiếp 204 người lao động thuộc khu vực phi chính thức trên địa bàn huyện Yên Khánh. Phiếu khảo sát được thiết kế chuẩn hóa gồm 19 câu hỏi, chia thành 3 phần: 5 câu hỏi nhân khẩu học và thông tin chung, 9 câu hỏi đo lường mức độ hiểu biết cùng nhu cầu tham gia, và 5 câu hỏi thu thập ý kiến của đối tượng đang thụ hưởng chế độ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện theo địa bàn các cụm xã nông nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp. Lý do lựa chọn là đặc tính phân tán, đa dạng ngành nghề của lao động phi chính thức tại địa phương, đảm bảo tính đại diện cao trong điều kiện hạn chế về thời gian và nguồn lực.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm, so sánh chéo giữa mức thu nhập và tỷ lệ sẵn sàng chi trả, kết hợp với phỏng vấn sâu cán bộ quản lý thu để giải thích các yếu tố tác động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu lực lượng lao động tại huyện Yên Khánh mang tính đặc thù cao với 36.234 lao động nông nghiệp (chiếm 60,28% tổng số 60.113 lao động) và 17.750 lao động tiểu thủ công nghiệp (chiếm 29,53%), tạo ra một dung lượng thị trường tiềm năng lớn nhưng mức độ tiếp cận còn rất thấp. Kết quả phân tích Bảng 2.1 cho thấy có tới 65,2% người dân được khảo sát chỉ hiểu biết sơ sài hoặc chưa từng nghe rõ về các quyền lợi dài hạn của bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thứ hai, Bảng 2.3 chỉ ra rằng rào cản lớn nhất khiến người dân chưa tham gia xuất phát từ tính chất thu nhập không ổn định và thời gian đóng bảo hiểm kéo dài 20 năm để hưởng lương hưu (71,8% số người được hỏi đồng tình với lý do này). Sự cạnh tranh từ các sản phẩm bảo hiểm thương mại và tâm lý giữ tiền mặt ngắn hạn khiến nhiều lao động nông thôn e ngại cam kết tài chính dài hạn.

Thứ ba, theo Bảng 2.2 về mức độ phổ biến của các nguồn thông tin, kênh loa truyền thanh xã, thị trấn và kênh truyền miệng từ người thân chiếm ưu thế với 58,3% mức độ tiếp cận, trong khi kênh tư vấn trực tiếp của nhân viên đại lý thu mới chỉ đóng góp khoảng 23,7%. Đội ngũ đại lý thu tại cơ sở còn mỏng, kỹ năng tư vấn chuyên sâu chưa đồng đều.

Thứ tư, Bảng 2.4 về mức độ hài lòng phản ánh tỷ lệ hài lòng chung về thái độ phục vụ đạt khoảng 74,5%, tiệm cận mục tiêu 80% của năm 2021. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin và giao dịch điện tử trong đăng ký, đóng nộp bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương gần như chưa được triển khai đồng bộ đến cấp xã.

Thảo luận kết quả

Mặc dù giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha canh tác tại Yên Khánh năm 2021 đạt 137,7 triệu đồng (tăng 7,65 lần so với năm 2000) và toàn huyện có hơn 300 mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả với vốn đầu tư trên 500 triệu đồng, thu nhập của nông dân vẫn mang tính mùa vụ rõ nét. Điều này giải thích vì sao mức thu bảo hiểm xã hội tự nguyện thường tăng chậm và không đồng đều giữa các quý trong năm.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu - nơi đạt tỷ lệ phát triển đối tượng 100,76% (133/132 người năm 2018) nhờ phương châm "mỗi cán bộ bảo hiểm xã hội là một tuyên truyền viên", huyện Yên Khánh chưa khai thác triệt để vai trò của hệ thống chính quyền cơ sở và 280 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên địa bàn. Bên cạnh đó, mô hình của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với việc tổ chức 25 hội nghị tiếp cận hơn 900 người dân và phát hành 49.750 tờ rơi tuyên truyền trong năm 2021 cho thấy công tác truyền thông trực quan, đa kênh có tác động quyết định đến việc chuyển đổi từ nhận thức sang hành động tham gia.

Biểu đồ 2.1 trong luận văn minh họa rõ nét xu hướng tăng trưởng của mức thu và chi trả bảo hiểm xã hội tự nguyện, khẳng định tính tất yếu của việc mở rộng diện bao phủ để đảm bảo an toàn tài chính cho quỹ hưu trí địa phương trong bối cảnh tốc độ già hóa dân số đang gia tăng nhanh chóng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm gia tăng nhanh chóng số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa bàn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới và cá nhân hóa công tác truyền thông chính sách: Chuyển đổi phương thức tuyên truyền từ thụ động sang chủ động với mục tiêu tổ chức tối thiểu 30 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại các cụm dân cư, phát hành trên 25.000 ấn phẩm truyền thông chuyên biệt cho từng nhóm nghề (nông dân, thợ thủ công). Bảo hiểm xã hội huyện Yên Khánh cần chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ triển khai định kỳ trong giai đoạn 2022 - 2025 theo phương châm "đi từng ngõ, gõ từng nhà".

  2. Kiện toàn và nâng cao năng lực mạng lưới đại lý thu: Đặt mục tiêu 100% nhân viên đại lý thu tại 19 xã và 1 thị trấn được đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và nâng cao kỹ năng đàm phán tài chính. Đơn vị thực hiện là Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp cùng Bưu điện huyện Yên Khánh, hoàn thành quy chuẩn hóa đội ngũ trong lộ trình 12 tháng, gắn mức hoa hồng thỏa đáng với số lượng người tham gia duy trì tái tục hàng năm.

  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính: Phấn đấu đạt 85% người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cài đặt và sử dụng ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số để theo dõi quá trình đóng nộp trước năm 2025. Triển khai phương thức thanh toán điện tử linh hoạt không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng và ví điện tử, giúp giảm thiểu 50% thời gian giao dịch cho người lao động.

  4. Tăng cường cơ chế hỗ trợ tài chính từ ngân sách địa phương: Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 20% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho các đối tượng hộ nông dân có mức sống trung bình và người làm tiểu thủ công nghiệp, tương tự chính sách hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người cận nghèo đã thực hiện thành công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội các cấp: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình và các huyện lân cận xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu phát triển đối tượng, hoàn thiện quy trình thu nộp và thiết kế mô hình đại lý thu cơ sở đạt hiệu quả cao.

  • Chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành: Cung cấp căn cứ khoa học cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc hoạch định chính sách an sinh xã hội, lồng ghép chỉ tiêu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện vào nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.

  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng lý thuyết hành vi Philip Kotler vào lĩnh vực quản lý công, cùng kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát 204 mẫu thực nghiệm cho các đề tài về an sinh xã hội và thị trường lao động.

  • Các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): Tài liệu hữu ích giúp cán bộ đoàn thể xây dựng cẩm nang tuyên truyền, tư vấn quyền lợi hưu trí cho hơn 50.000 hội viên thuộc khu vực lao động phi chính thức.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Yên Khánh còn thấp so với tiềm năng? Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu lao động có tới 36.234 người làm nông nghiệp và 17.750 người làm tiểu thủ công nghiệp với nguồn thu nhập không ổn định. Bên cạnh đó, quy định thời gian đóng 20 năm mới đủ điều kiện hưởng lương hưu tạo tâm lý e ngại cho 71,8% người dân được khảo sát.

  2. Khung lý thuyết của Philip Kotler được ứng dụng như thế nào trong đề tài này? Nghiên cứu mô hình hóa quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thành 5 bước hành vi. Từ việc nhận thức rủi ro mất thu nhập tuổi già đến việc so sánh các kênh tiết kiệm, luận văn giúp cơ quan quản lý xác định đúng điểm chạm truyền thông để thuyết phục người lao động.

  3. Nhà nước hiện có chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể nào cho người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện? Người tham gia được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm chuẩn nghèo nông thôn: 30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác, tạo đòn bẩy tài chính quan trọng để mở rộng diện bao phủ an sinh.

  4. Cỡ mẫu 204 phiếu khảo sát có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 204 người lao động phi chính thức được chọn lọc phân tầng tại các xã nông nghiệp và làng nghề trên diện tích 138 km² của huyện Yên Khánh, kết hợp bảng hỏi chuẩn hóa 19 câu, đảm bảo tính đại diện cao và độ tin cậy thống kê cho nghiên cứu địa phương.

  5. Bài học thực tiễn nào từ các huyện khác có thể áp dụng ngay cho Yên Khánh? Bài học phát huy vai trò mạng lưới đại lý thu cơ sở đạt 100,76% chỉ tiêu tại huyện Đông Hải (Bạc Liêu) và chiến dịch truyền thông đa kênh với 49.750 ấn phẩm tại huyện Lạng Giang (Bắc Giang) là hai mô hình thực tế giúp Yên Khánh bứt phá tỷ lệ bao phủ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội tự nguyện và kiểm chứng thực nghiệm mô hình hành vi quyết định tham gia của người lao động phi chính thức.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng an sinh xã hội trên địa bàn huyện Yên Khánh với 60.113 lao động, chỉ rõ các điểm nghẽn về thu nhập mùa vụ, kênh thông tin cơ sở và thời gian đóng tích lũy.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa truyền thông cá nhân hóa, nâng cao năng lực đại lý thu, chuyển đổi số qua ứng dụng VssID và cơ chế trợ giá đóng bảo hiểm từ ngân sách địa phương.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng 204 mẫu khảo sát có giá trị ứng dụng cao cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội tại tỉnh Ninh Bình và khu vực đồng bằng sông Hồng.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2022 - 2025 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị nhằm nâng mức độ hài lòng của người tham gia đạt trên 85%, đảm bảo lưới an sinh vững chắc cho mọi người lao động.