Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội, giữ vai trò bảo đảm thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro về sức khỏe, tai nạn, mất việc làm hoặc khi hết tuổi lao động. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội sang nhóm lao động phi chính thức, lao động tự do và nông dân thông qua loại hình tự nguyện là yêu cầu tất yếu.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sau hơn 10 năm triển khai, kết quả phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện còn ở mức thấp. Tính đến hết năm 2018, toàn tỉnh chỉ có 3.397 người tham gia (chiếm hơn 0,3% tổng số lực lượng lao động), trong đó phần lớn là người chuyển tiếp từ bảo hiểm xã hội bắt buộc sang, số lượng tham gia lần đầu rất ít. Trên địa bàn thành phố Huế, số người tham gia tính đến ngày 31/12/2018 chỉ đạt 920 người trên tổng số 250.588 người thuộc diện tham gia (đạt tỷ lệ bao phủ 0,32%). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhận thức hạn chế và thu nhập không ổn định của người lao động; chính sách chưa đủ sức thu hút; sự phối hợp liên ngành trong tuyên truyền chưa chặt chẽ; chất lượng dịch vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2016–2018, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2016–2018.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016–2018; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực tế từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và khung pháp lý chính thức:

  • Khái niệm bảo hiểm của Monique Gaullier (2010), Giáo trình An sinh xã hội của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2008), định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1999), Công ước 102 của ILO (1984) về quy phạm tối thiểu trong an sinh xã hội.
  • Văn bản pháp luật: Bộ luật Lao động (1994, 2002), Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Nghị định số 134/2015/NĐ-CP và Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH.
  • Khái niệm và nội dung phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện (theo quan điểm của Nguyễn Đăng Hải, 2011).
  • 5 nguyên tắc vận hành: Đóng góp tự nguyện; Lấy số đông bù số ít; Đơn giản và thuận tiện; Công khai minh bạch; Liên thông giữa bảo hiểm xã hội tự nguyện và bắt buộc.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ lao động tham gia, tốc độ phát triển/tốc độ tăng số người tham gia, tốc độ phát triển bình quân, tốc độ tăng số người hưởng chế độ, tốc độ tăng số thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê giai đoạn 2016–2018 từ Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế, Bảo hiểm xã hội thành phố Huế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê thành phố Huế cùng các cổng thông tin điện tử liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Tổ chức thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussion) trên 2 nhóm: nhóm nhân viên đại lý thu và nhóm người dân (đã tham gia và chưa tham gia).
    • Nghiên cứu định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi trực tiếp đối với 2 nhóm đối tượng:
      • Nhóm nhân viên đại lý thu: Khảo sát 50 người trên tổng số gần 100 nhân viên đại lý thu tại thành phố Huế (chiếm trên 50%).
      • Nhóm người dân: Xác định cỡ mẫu theo công thức: $$n = \frac{z^2 \cdot (p \cdot q)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ ước tính $p = q = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}07$ ($7%$), tính ra cỡ mẫu tối thiểu $n = 196$. Tác giả phát ra 220 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Huế, thu về 210 phiếu hợp lệ (gồm 90 phiếu từ người đã tham gia và 120 phiếu từ người chưa tham gia).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phần mềm Excel để tổng hợp, xử lý dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội tự nguyện:

  • Đặc điểm và tính chất: Phân tích tính tự nguyện, tính linh hoạt trong phương thức đóng, đối tượng tham gia chủ yếu là lao động tự do không có quan hệ lao động hợp đồng, cùng 5 tính chất: tất yếu khách quan, ngẫu nhiên - phát sinh không đồng đều, tính kinh tế, tính xã hội và tính dịch vụ.
  • Quy định chính sách hiện hành:
    • Đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc.
    • Phương thức và mức đóng: Đóng hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng, đóng một lần cho tối đa 5 năm về sau, hoặc đóng một lần cho tối đa 10 năm (120 tháng) còn thiếu để đủ 20 năm hưởng lương hưu. Mức đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn (tối thiểu bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở).
    • Chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm mức đóng chuẩn nghèo nông thôn: 30% (hộ nghèo), 25% (hộ cận nghèo) và 10% (đối tượng khác) với thời gian hỗ trợ tối đa 10 năm (120 tháng).
    • Chế độ hưởng: Thực hiện hai chế độ là hưu trí (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có từ đủ 20 năm đóng) và tử tuất (trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở, trợ cấp tuất một lần hoặc tuất hàng tháng theo điều kiện cụ thể).
  • Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển: Phân tích 6 nội dung phát triển dịch vụ và 6 nhóm nhân tố tác động (kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật, công tác truyền thông, chất lượng dịch vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội, mức thu nhập và nhận thức của người dân).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm tại tỉnh Nghệ An (giao dự toán cho đại lý, rà soát đối tượng đủ điều kiện đóng 1 lần trên phần mềm nghiệp vụ) và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Liên minh Hợp tác xã; cải cách hành chính theo cơ chế một cửa). Từ đó rút ra 7 bài học kinh nghiệm áp dụng cho thành phố Huế.

Chương 2: Thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2018

Chương 2 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Huế (năm 2018 tăng trưởng kinh tế đạt 7,54%, cơ cấu dịch vụ chiếm 71%, công nghiệp - xây dựng 27,9%, nông lâm thủy sản 1,1%; thu ngân sách đạt 452,379 tỷ đồng). Bộ máy tổ chức của Bảo hiểm xã hội thành phố Huế gồm 41 cán bộ, viên chức và người lao động, hoạt động theo cơ chế quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008, gồm Ban Giám đốc và 5 tổ chuyên môn nghiệp vụ.

Tổng hợp tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội tại thành phố Huế giai đoạn 2016–2018:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tốc độ tăng 2017/2016 (%) Tốc độ tăng 2018/2017 (%)
1. Số người tham gia BHXH Người 22.710 22.200 24.306 -2,25 +9,49
- BHXH bắt buộc Người 22.158 21.654 23.386 -2,27 +8,00
- BHXH tự nguyện Người 552 546 920 -1,09 +68,51
2. Số tiền thu BHXH Triệu đồng 242.871 275.683 299.218 +13,51 +8,54
- BHXH bắt buộc Triệu đồng 237.446 269.985 293.589 +13,72 +8,74
- BHXH tự nguyện Triệu đồng 5.425 5.698 5.629 +5,03 -1,21

Nguồn: Bảo hiểm xã hội thành phố Huế

Thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện:

  • Quy mô và độ bao phủ: Năm 2018, số người tham gia đạt 920 người, chỉ chiếm 0,32% so với 250.588 người thuộc diện tham gia trên địa bàn thành phố.
  • Hoạt động cung ứng dịch vụ: Cơ quan bảo hiểm xã hội đã chủ động tham mưu UBND thành phố ban hành văn bản chỉ đạo; phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các chợ và các tổ chức đoàn thể để tuyên truyền; tập huấn nghiệp vụ cho hệ thống đại lý thu.
  • Kết quả khảo sát 3 nhóm đối tượng:
    • Khảo sát 50 nhân viên đại lý thu: Làm rõ thực trạng đào tạo, mức độ hữu ích của các khóa tập huấn, khó khăn gặp phải trong công tác vận động và động lực duy trì công việc.
    • Khảo sát 90 người đã tham gia: Đánh giá chất lượng phục vụ, các kênh tiếp cận thông tin, mức độ thuận tiện của thủ tục đăng ký và phương thức đóng nộp.
    • Khảo sát 120 người chưa tham gia: Xác định mức độ nhận thức về chính sách, các kênh thông tin đã tiếp cận và các rào cản chính dẫn đến việc chưa tham gia (thu nhập bấp bênh, chưa hiểu rõ quyền lợi, thời gian đóng dài).

Chương 3: Giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Huế – tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Về mở rộng chế độ: Đề xuất nghiên cứu mở rộng thêm các chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn (như ốm đau, thai sản) phù hợp với Công ước 102 của ILO nhằm tăng tính hấp dẫn của chính sách đối với lao động nữ và lao động trẻ tuổi.
  2. Về nâng cao chất lượng dịch vụ: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và giao dịch điện tử để quản lý dữ liệu đối tượng tham gia liên thông, chính xác.
  3. Về mở rộng đối tượng: Tập trung tuyên truyền và vận động theo từng nhóm đích có tiềm năng kinh tế như hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương tại các chợ truyền thống, thợ thủ công mỹ nghệ, lao động du lịch - dịch vụ.
  4. Về mở rộng mạng lưới thực hiện: Củng cố mạng lưới đại lý thu tại UBND các phường, xã, mở rộng hệ thống điểm thu qua Bưu điện và các hội đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân); thường xuyên đào tạo kỹ năng tư vấn, vận động cho nhân viên đại lý thu.
  5. Nâng cao nhận thức và kiến thức cho người lao động về bảo hiểm xã hội tự nguyện: Đa dạng hóa hình thức truyền thông, tăng cường đối thoại trực tiếp, tư vấn tại chỗ thay vì chỉ phát tờ rơi thụ động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh bảo hiểm xã hội tự nguyện tại thành phố Huế giai đoạn 2016–2018 với các số liệu cụ thể: số người tham gia biến động từ 552 người (2016) giảm xuống 546 người (2017) và tăng lên 920 người (2018); số thu từ 5.425 triệu đồng (2016) tăng lên 5.698 triệu đồng (2017) và đạt 5.629 triệu đồng (2018); tỷ lệ bao phủ thực tế đạt 0,32% vào năm 2018. Khảo sát thực tế cung cấp góc nhìn đa chiều từ 50 nhân viên đại lý thu, 90 khách hàng đang tham gia và 120 người chưa tham gia.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống 5 giải pháp phát triển chuyên môn gắn liền với thực tiễn địa phương; đồng thời kiến nghị UBND các cấp bổ sung chỉ tiêu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương và bố trí một phần ngân sách hỗ trợ mức đóng cho người dân.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa lý luận bảo hiểm xã hội, phân tích số liệu thứ cấp cơ quan quản lý và phương pháp điều tra xã hội học định lượng trực tiếp trên địa bàn cấp đô thị trực thuộc tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Huế giới hạn không gian tiếp cận đối với nhóm đối tượng ở vùng ven hoặc nhóm lao động không thường xuyên đến cơ quan hành chính; dữ liệu thứ cấp dừng ở thời điểm cuối năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo địa bàn từng phường/xã; đánh giá tác động sâu hơn của chính sách hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách theo Nghị định 134/2015/NĐ-CP sau các năm triển khai tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công, An sinh xã hội, Kinh tế phát triển; cán bộ quản lý thu và nhân viên đại lý thu bảo hiểm xã hội tại các địa phương.
  • Nội dung tham khảo:
    • Khung lý thuyết và các công thức tính toán chỉ tiêu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện.
    • Thiết kế phiếu điều tra xã hội học và quy trình xử lý mẫu khảo sát 3 nhóm đối tượng (đại lý thu, người tham gia, người chưa tham gia).
    • Mô hình thực tiễn và bài học kinh nghiệm phát triển mạng lưới đại lý thu từ Nghệ An và Đắk Lắk.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại thành phố Huế năm 2018 là bao nhiêu?
Tính đến ngày 31/12/2018, thành phố Huế có 920 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên tổng số 250.588 người thuộc diện tham gia, đạt tỷ lệ bao phủ 0,32%.

2. Cơ cấu và phương pháp chọn mẫu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả khảo sát 50 nhân viên đại lý thu (chiếm hơn 50% tổng số đại lý thu trên địa bàn). Đối với người dân, tác giả áp dụng công thức xác định quy mô mẫu với độ tin cậy 95% và sai số 7%, xác định quy mô mẫu $n = 196$. Thực tế tác giả phát 220 phiếu khảo sát thuận tiện tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Huế, thu về 210 phiếu hợp lệ (gồm 90 người đã tham gia và 120 người chưa tham gia).

3. Số lượng người tham gia và số tiền thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại thành phố Huế giai đoạn 2016–2018 biến động ra sao?

  • Số người tham gia: Năm 2016 có 552 người, năm 2017 giảm 1,09% xuống còn 546 người, năm 2018 tăng 68,51% lên 920 người.
  • Số tiền thu: Năm 2016 đạt 5.425 triệu đồng, năm 2017 đạt 5.698 triệu đồng (tăng 5,03%), năm 2018 đạt 5.629 triệu đồng (giảm 1,21% so với 2017).

4. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như thế nào theo Nghị định 134/2015/NĐ-CP?
Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng hằng tháng theo chuẩn nghèo khu vực nông thôn: 30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 10 năm (120 tháng).

5. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm nổi bật nào từ Nghệ An và Buôn Ma Thuột để áp dụng cho thành phố Huế?
Các bài học chính bao gồm: Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng cho đại lý thu và UBND cấp xã/phường; rà soát đối tượng đủ điều kiện đóng một lần cho các năm còn thiếu trên phần mềm quản trị; phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền miệng; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Bảo Châu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và phân tích thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2016–2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương có bước tăng trưởng trong năm 2018 nhưng mức độ bao phủ vẫn còn rất thấp (0,32%). Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa bài học kinh nghiệm địa phương điển hình và kết quả khảo sát thực tế 3 nhóm chủ thể liên quan, cung cấp cơ sở phục vụ cho công tác quản lý và phát triển an sinh xã hội tại địa bàn.