Chương 1: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về CLNL của Quỹ BVMT. Chương 2: Thực trạng chất lượng nhân lực tại Quỹ BVMT Hà Nội hiện nay. Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực của Quỹ BVMT Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020. 7 Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG 1.1 Khái niệm và đặc điểm của nhân lực Quỹ Bảo vệ môi trƣờng 1.
Quỹ Bảo vệ môi trường: Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Khái niệm và đặc điểm của Quỹ BVMT “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. Môi trường được cấu thành từ các yếu tố vật chất gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác”. Môi trường gắn liền với cuộc sống của con người.
Mọi hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,… của con người đều gắn với môi trường, do đó có tác động đến môi trường. Xã hội loài người càng phát triển thì sự tác động của con người thông qua các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội,.đến môi trường ngày càng mạnh hơn. Chính vì thế vấn đề BVMT ngày càng trở nên bức thiết. “Hoạt động BVMT là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.
Ngày nay, vấn đề BVMT ngày càng được các quốc gia coi trọng. Để thực hiện BVMT, các quốc gia lập nên các tổ chức, thường là Quỹ BVMT để tiếp nhận các nguồn vốn từ NSNN; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động BVMT trên phạm vi toàn quốc. Ở nước ta, Điều 2: “Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 03 năm 2008 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam ghi rõ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài 8 nguyên và Môi trường và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là Quỹ Bảo vệ môi trường quốc gia.
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật”. (Thủ tướng chính phủ, 2008) Tại Quyết định: “Số 02/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi tường Việt Nam viết Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là Quỹ Bảo vệ môi trường quốc gia, là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, con dấu và bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Quỹ đặt tại thành phố Hà Nội. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có chức năng cho vay lãi suất ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ lãi suất cho các chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu không nằm trong kế hoạch ngân sách trên phạm vi toàn quốc”.
(Thủ tướng chính phủ, 2014, Điều 2) Về nguyên tắc hoạt động, “Quỹ BVMT Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về ngân sách nhà nước. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính của Quỹ của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm toán Nhà nước. Quỹ hoạt động công khai, minh bạch và bình đẳng” (Thủ tướng chính phủ, 2014, Điều 3) Về nhiệm vụ của Quỹ BVMT “Thứ nhất, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động BVMT, ứng phó với biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn quốc”. Thứ hai, sử dụng vốn của Quỹ để cho vay, HTLS, tài trợ và đồng tài trợ cho 9 các nhiệm vụ BVMT.
Nhiệm vụ này quy định Quỹ BVMT sử dụng ngồn vốn của Quỹ vào việc “cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các dự án BVMT trên phạm vi toàn quốc; Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án BVMT vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; Tài trợ, đồng tài trợ cho các hoạt động BVMT như xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường, thiên tai gây ra”, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên và môi trường biển và hải đảo; thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; “hỗ trợ trao các giải thưởng về môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về BVMT; thực hiện các dự án, nhiệm vụ BVMT” được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; Nhận ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản. Thứ ba: “thực hiện một số cơ chế, chính sách tài chính đối với các chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ BVMT và ứng phó với biến đổi khí hậu như: i) dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch (CDM), bao gồm: a) Tổ chức theo dõi, quản lý, thu lệ phí bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) được Ban Chấp hành quốc tế về CDM cấp cho các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam; b) Hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch (CDM); xem xét, phê duyệt tài liệu dự án CDM; quản lý và giám sát dự án CDM; c) Trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM; ii) Hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới điện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định của pháp luật hiện hành; iii) Hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật”.(Quy trình nghiệp vụ dự án CDM, 2009) “Thứ tư, tổ chức thẩm định, phê duyệt mức, thời gian và hình thức hỗ trợ tài chính đối với các dự án, nhiệm vụ BVMT sử dụng vốn hỗ trợ từ Quỹ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ”. Thứ năm, trình Bộ trưởng Bộ TN&MT xem xét, quyết định các nội dung và hình thức hỗ trợ phát sinh trong quá trình hoạt động. 10 “Thứ sáu, thực hiện các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao”.
(Thủ tướng chính phủ, Điều 4) Về quyền hạn của Quỹ là: Thứ nhất, tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị nghiệp vụ hoạt động phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Thứ hai, kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức sử dụng nguồn vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án BVMT và biến đổi khí hậu. Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước; khởi kiện các chủ đầu tư vi phạm theo quy định của pháp luật. “Thứ ba, sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ nhưng phải bảo đảm an toàn”.
“Thứ tư, thực hiện và tiếp nhận các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng cường năng lực cho Quỹ; từ chối yêu cầu của tổ chức hoặc cá nhân về việc cung cấp các thông tin của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ theo quy định của pháp luật”. Thứ năm, “cử cán bộ, viên chức và người lao động của Quỹ ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật”. Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành của Quỹ BVMT “Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên đây, nhà nước quy định tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Cơ quan điều hành nghiệp vụ”.
Thứ nhất, HĐQL Quỹ: “Hội đồng quản lý Quỹ gồm Chủ tịch và các ủy viên. a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 11 b) Các ủy viên gồm Giám đốc Quỹ và lãnh đạo cấp Vụ của các Bộ, cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. c) Căn cứ vào đề nghị của các Bộ, cơ quan: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định danh sách các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ.
Giám đốc Quỹ là ủy viên làm việc theo chế độ chuyên trách của Hội đồng quản lý Quỹ; các ủy viên khác của Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành. d) Hàng năm, Hội đồng quản lý Quỹ quy định cơ chế ưu đãi, phạm vi ưu đãi, mức lãi suất ưu đãi, hỗ trợ các sản phẩm và dự án về bảo vệ môi trường.