Tổng quan nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giữ vai trò then chốt trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tại tỉnh Bắc Kạn, năm 2019 ghi nhận tổng giá trị gia tăng GRDP đạt 7.040 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), tăng trưởng 6% so với năm 2018 và GRDP bình quân đầu người đạt 34,2 triệu đồng, phản ánh nhu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo đòn bẩy phát triển kinh tế vùng trung du và miền núi phía Bắc. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn, được thành lập theo Quyết định số 2439/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở kiện toàn từ ngày 01/01/2015, là đơn vị trực tiếp thực hiện chức năng chủ đầu tư và quản lý các dự án công trình công cộng trọng điểm. Với quy mô 54 cán bộ, viên chức và người lao động, đơn vị đối mặt với thách thức lớn về sự không đồng đều trong trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học ứng dụng và năng lực ngoại ngữ còn hạn chế, dẫn đến tỷ lệ hoàn thành công việc ở một số bộ phận chưa đạt mức tối ưu.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị trong giai đoạn 2017 - 2019; nhận diện các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả thực thi công vụ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao đồng bộ cả về thể lực, trí lực và tâm lực. Về phạm vi nghiên cứu, không gian đề tài thực hiện tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm liên tiếp (2017 - 2019) và dữ liệu sơ cấp thu thập trong quý I và quý II năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình nhằm thiết lập mô hình quản trị nhân sự công hiện đại, hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% chức danh vị trí việc làm và nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vốn con người của Gary Becker (1992), khẳng định đầu tư cho giáo dục và phát triển kỹ năng lao động mang lại tỷ suất sinh lời vượt trội hơn mọi nguồn lực vật chất. Cấu trúc chất lượng nhân lực trong khu vực công được tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012) kết hợp với mô hình của Bùi Văn Nhơn (2010), bao gồm 3 yếu tố cốt lõi:
- Trí lực: Trình độ chuyên môn kỹ thuật, lý luận chính trị, năng lực quản lý nhà nước, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và trình độ ngoại ngữ trong môi trường hội nhập.
- Thể lực: Nền tảng sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của người lao động theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe tại Quyết định số 1613/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
- Tâm lực: Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật công vụ, tinh thần hợp tác nhóm và hệ giá trị văn hóa tổ chức.
Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được mở rộng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), McLean & McLean (2000), Swanson & Holton III (2001) và Giáo sư Nguyễn Minh Đường, nhấn mạnh đây là quá trình gia tăng liên tục giá trị con người thông qua đào tạo, bố trí, tạo động lực và đãi ngộ công bằng nhằm tối ưu hóa năng suất làm việc.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2017 đến tháng 4 năm 2020:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 6 nhóm tài liệu chính thống của đơn vị gồm: Báo cáo tổng kết công tác và phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo tình hình nhân sự; Báo cáo phân loại viên chức; Báo cáo thi đua khen thưởng; Báo cáo khám sức khỏe định kỳ và Báo cáo hoạt động công đoàn giai đoạn 2017 - 2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là toàn bộ 54 cán bộ, viên chức và người lao động của Ban Quản lý dự án (N = 54, đạt tỷ lệ phản hồi 100%). Thời gian khảo sát thực địa diễn ra từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2020.
- Thang đo và phương pháp phân tích: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1,0 - 1,8: Rất kém; 1,81 - 2,6: Kém; 2,61 - 3,4: Trung bình; 3,41 - 4,2: Tốt; 4,21 - 5,0: Rất tốt). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh tuyệt đối - tương đối qua các năm. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính về sự hài lòng, đánh giá công tác quản trị nhân sự và làm rõ mối tương quan giữa năng lực nhân sự với kết quả thực hiện dự án.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy 4 phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, quy mô nhân lực giữ ổn định ở mức 54 người với cơ cấu học vấn cao nhưng thiếu đồng bộ về chứng chỉ kỹ năng. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và sau đại học chiếm trên 85% tổng số lao động, trong đó lực lượng chuyên môn kỹ thuật xây dựng và kinh tế chiếm đa số. Tuy nhiên, tỷ lệ viên chức đạt chuẩn ngoại ngữ và tin học ứng dụng nâng cao chỉ đạt khoảng 32%, gây cản trở lớn khi triển khai các phần mềm thiết kế và quản lý dự án chuyên sâu.
Thứ hai, kết quả phân loại viên chức có sự cải thiện song vẫn còn tồn tại hạn chế. Trong giai đoạn 2017 - 2019, tỷ lệ hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt mức trung bình khoảng 88% - 92%, nhưng vẫn có khoảng 6% - 8% viên chức bị xếp loại ở mức hoàn thành nhiệm vụ và chưa hoàn thành nhiệm vụ do chậm tiến độ thẩm định hoặc sai sót hồ sơ kỹ thuật.
Thứ ba, tình trạng thể lực của đội ngũ nhìn chung đảm bảo yêu cầu công việc. Kết quả khám sức khỏe định kỳ ghi nhận trên 88% nhân sự đạt sức khỏe Loại 1 và Loại 2 theo phân loại của Bộ Y tế, số còn lại thuộc Loại 3 và không có trường hợp sức khỏe Loại 4 hay Loại 5.
Thứ tư, kết quả khảo sát thang đo Likert chỉ ra sự chênh lệch rõ nét giữa các khía cạnh quản trị. Điểm đánh giá về điều kiện làm việc và sự phối hợp nội bộ đạt mức tốt với điểm trung bình 3,65/5,0; trong khi đó công tác đào tạo chuyên sâu và chính sách tạo động lực đãi ngộ chỉ đạt mức trung bình với 2,95/5,0 điểm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc chuyển đổi cơ chế quản lý. Ngày 14/10/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quyết định số 1674/QĐ-UBND phê duyệt phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và nhân sự, thu gọn từ 6 phòng xuống còn 5 phòng chuyên môn gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, Phòng Quản lý dự án I và Phòng Quản lý dự án II. Sự thay đổi này đặt ra áp lực tự chủ tài chính trong bối cảnh nguồn thu từ chi phí quản lý dự án biến động theo tiến độ giao vốn.
Khi đối chiếu với mô hình thực tiễn tại Ban Quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ (quy mô 106 cán bộ, 86% đại học/cao đẳng và thực hiện bồi dưỡng 92 lượt người về nghiệp vụ quản lý dự án, đấu thầu), có thể thấy việc gắn kết giữa quy hoạch cán bộ trẻ với đào tạo chuyên môn sâu là yếu tố quyết định để nâng cao năng suất công vụ. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được minh họa trực quan thông qua bảng thống kê cơ cấu trình độ chuyên môn 3 năm liên tiếp kết hợp cùng biểu đồ cột chồng phân tích tỷ lệ đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và biểu đồ mạng nhện thể hiện điểm đánh giá Likert trên 6 tiêu chí quản trị nguồn nhân lực.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai:
Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa công tác tuyển dụng, quy hoạch theo vị trí việc làm. Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Tổ chức - Hành chính rà soát và ban hành 100% bản mô tả công việc, khung năng lực cho từng vị trí thuộc 5 phòng chuyên môn. Mục tiêu trong giai đoạn 2021 - 2022 thực hiện tuyển dụng công khai, minh bạch, ưu tiên thu hút các kỹ sư xây dựng, chuyên gia đấu thầu có chứng chỉ hành nghề hạng I và hạng II.
Thứ hai, đẩy mạnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu và công nghệ số. Phòng Kỹ thuật - Thẩm định chủ trì xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, phấn đấu từ năm 2021 đến 2023 đạt tỷ lệ 100% viên chức kỹ thuật được đào tạo cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới về đầu tư công, kỹ năng thẩm định dự toán và ứng dụng thành thạo mô hình thông tin công trình (BIM).
Thứ ba, đổi mới cơ chế đãi ngộ, đánh giá hiệu quả công việc và tạo động lực lao động. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ mới căn cứ theo cơ chế tự chủ tại Quyết định số 1674/QĐ-UBND, trích lập quỹ thu nhập tăng thêm gắn liền với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI). Mục tiêu nâng mức thu nhập tăng thêm cho nhóm nhân sự xuất sắc từ 15% đến 20% trong giai đoạn 2022 - 2024, kết hợp các hình thức khen thưởng đột xuất cho các cá nhân có sáng kiến rút ngắn tiến độ giải ngân công trình.
Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ và cải thiện môi trường làm việc. Thiết lập hệ thống giám sát tiến độ dự án theo thời gian thực, thực hiện đánh giá đa chiều định kỳ hằng quý, đảm bảo 100% dự án được bàn giao đúng tiến độ kỹ thuật và đạt chuẩn an toàn lao động.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý nhân sự tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh và cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp luận và quy trình thực tiễn để tái cấu trúc tổ chức bộ máy, xây dựng phương án tự chủ nhân sự theo mô hình 5 phòng chuyên môn.
- Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nội vụ, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh miền núi: Nguồn tài liệu tham khảo để hoạch định chính sách thu hút nhân tài, xây dựng tiêu chuẩn ngạch viên chức quản lý dự án đặc thù tại các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực: Khung lý thuyết hoàn chỉnh kết hợp mô hình đánh giá 3 chiều (Trí lực - Thể lực - Tâm lực) và hệ thống thang đo Likert chuẩn hóa phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
- Các doanh nghiệp tư vấn xây dựng và nhà thầu hạ tầng: Tham khảo quy trình quản lý dự án, tiêu chuẩn năng lực của chủ đầu tư công để tối ưu hóa công tác phối hợp lập hồ sơ dự thầu và quản lý tiến độ thi công thực địa.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn tiếp cận chất lượng nhân lực dựa trên những trụ cột lý thuyết nào?
Nghiên cứu tích hợp lý thuyết vốn con người của Gary Becker với mô hình quản lý hiện đại, tiếp cận qua 3 trụ cột: Trí lực (trình độ chuyên môn, công nghệ, ngoại ngữ); Thể lực (phân loại sức khỏe theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT); và Tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, văn hóa công vụ). Toàn bộ 54 nhân sự đều được đo lường cụ thể qua hệ thống chỉ tiêu này.
Cỡ mẫu khảo sát 54 người có đảm bảo tính đại diện khoa học không?
Cỡ mẫu đạt độ tin cậy tuyệt đối vì tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể với quy mô 54/54 cán bộ, viên chức và người lao động của cơ quan trong tháng 3 - 4/2020. Việc bao quát 100% đối tượng giúp loại bỏ sai số chọn mẫu và phản ánh chân thực thực trạng quản trị của đơn vị.
Quyết định số 1674/QĐ-UBND tác động như thế nào đến nhân lực của Ban?
Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt phương án tự chủ, tinh gọn cơ cấu tổ chức từ 6 phòng xuống còn 5 phòng chuyên môn. Điều này tạo áp lực chuyển đổi vị trí việc làm và đòi hỏi nhân sự phải nâng cao năng suất để thích ứng cơ chế tự chủ tài chính.
Điểm nghẽn lớn nhất về năng lực của đội ngũ viên chức tại đơn vị là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin chuyên ngành, khi tỷ lệ đáp ứng chỉ đạt khoảng 32%. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận hành công nghệ quản lý dự án số hóa và năng lực tiếp cận các nguồn vốn vay quốc tế.
Nghiên cứu đã rút ra bài học kinh nghiệm từ những mô hình thực tiễn nào?
Đề tài phân tích và rút ra bài học từ Ban Quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ (kinh nghiệm quy hoạch cán bộ mở, bồi dưỡng 92 lượt người) và Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý vốn ODA.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nhân lực trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ, tích hợp mô hình đánh giá 3 chiều Trí lực - Thể lực - Tâm lực.
- Phân tích chi tiết thực trạng 54 cán bộ, viên chức tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019, chỉ rõ ưu điểm về nền tảng học vấn và các điểm nghẽn về kỹ năng số.
- Luận giải tác động của việc tái cơ cấu tổ chức theo Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 đến yêu cầu tự chủ và năng suất công vụ.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá có tính khả thi cao, phân định rõ lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025 gắn liền với hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc.
- Kêu góp các cấp quản lý và nhà nghiên cứu ứng dụng ngay mô hình chuẩn hóa vị trí việc làm để nâng cao chất lượng nhân lực khu vực công trong kỷ nguyên số hóa.