Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình kinh tế tri thức, nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao đóng vai trò là tài sản chiến lược quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Ngành thương mại kim loại và gia công sắt thép gang đóng góp khoảng 18–20% vào chuỗi giá trị công nghiệp - xây dựng phụ trợ. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong lĩnh vực này tại Việt Nam vẫn phụ thuộc vào lợi thế lao động giá rẻ, dẫn đến năng suất lao động thấp và giá trị gia tăng hạn chế.

Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên (Hải Phòng), thành lập năm 2016 với vốn điều lệ 8.000.000.000 VNĐ, hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn kim loại, quặng kim loại và gia công sắt thép gang. Giai đoạn 2020–2022 ghi nhận sự tăng trưởng tích cực về doanh thu từ 34,797 tỷ VNĐ (2020) lên 66,278 tỷ VNĐ (2021) và đạt 69,075 tỷ VNĐ (2022); lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 129,400 triệu VNĐ lên 187,242 triệu VNĐ. Quy mô nhân sự mở rộng từ 20 nhân sự (2020) lên 25 nhân sự (2021) và 30 nhân sự (2022). Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực của công ty bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Lao động phổ thông chưa qua đào tạo kỹ thuật chiếm tỷ lệ áp đảo (74% năm 2022 với 22/30 lao động), trong khi trình độ đại học và trên đại học chỉ đạt 23% (7/30 lao động).
  • Cơ cấu lao động nặng về trực tiếp (70% lao động trực tiếp tại xưởng sản xuất 5000m² tại Kiền Bái, Thủy Nguyên), tỷ lệ lao động nam chiếm 77% (23/30 người), tiềm ẩn rủi ro cao về an toàn lao động và thể lực sụt giảm theo thời gian.
  • Công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động và chính sách đãi ngộ 3P (Position - Person - Performance) còn mang tính tự phát, thiếu hệ thống tiêu chuẩn hóa bằng chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) và công cụ số hóa.

Đề tài khóa luận "Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và nâng cao chất lượng NNL dựa trên cấu trúc tích hợp 3 thành tố: Trí lực, Thể lựcTâm lực.
  2. Phân tích thực trạng chất lượng lao động, quy trình tuyển dụng, hoạt động đào tạo, sắp xếp nhân sự và chính sách đãi ngộ tài chính/phi tài chính tại công ty giai đoạn 2020–2022.
  3. Thiết kế hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi: chuẩn hóa tuyển dụng, tái cấu trúc khung đào tạo thực chiến 70-20-10, tối ưu hóa phân bổ nhân sự và hoàn thiện chính sách đãi ngộ gắn với hiệu suất.
  4. Xây dựng khung chuyển đổi số quản trị nhân sự (HRM) hỗ trợ tự động hóa đánh giá năng lực, tối ưu chi phí vận hành và nâng cao năng suất lao động.

Kỳ vọng dự án: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ 26% lên 45% trong vòng 18 tháng; giảm tỷ lệ biến động nhân sự (Turnover Rate) xuống dưới 5%/năm; cải thiện năng suất lao động bình quân tăng 15–20%. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ 30 cán bộ công nhân viên (CBCNV) tại trụ sở và chi nhánh sản xuất của Công ty TNHH TM Hạnh Huyên từ năm 2020 đến hết năm 2022.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên chỉ ra sự chênh lệch đáng kể giữa mô hình quản trị truyền thống và yêu cầu chuẩn hóa hiện đại:

Tiêu chí phân tích Thực trạng tại Công ty Hạnh Huyên Giải pháp chuẩn hóa đề xuất Ưu điểm chuyển đổi
Quy trình tuyển dụng Tiếp nhận hồ sơ thụ động, phỏng vấn cảm tính, thiếu tiêu chuẩn ASK Ma trận đánh giá năng lực đa tầng (Competency Matrix) kết hợp bài test kỹ năng Chọn đúng ứng viên, giảm 40% chi phí đào tạo lại
Hoạt động đào tạo Đào tạo miệng tại chỗ, thiếu ngân sách và giáo trình chuẩn Mô hình đào tạo 70-20-10, OJT (On-the-Job Training) có bảo trợ Chuẩn hóa tay nghề gia công kim loại, giảm 35% lỗi thao tác
Đánh giá hiệu suất Bình xét định tính cuối tháng, cào bằng thi đua Hệ thống KPI định lượng kết hợp bảng đánh giá Tâm lực (tác phong, kỷ luật) Minh bạch hóa hiệu suất, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh
Chính sách đãi ngộ Lương cố định theo thâm niên, thưởng lễ tết phân bổ đồng đều Hệ thống đãi ngộ 3P (Vị trí - Năng lực - Hiệu suất) + Phúc lợi an toàn Tăng mức độ gắn kết nhân sự, giữ chân lao động lành nghề

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW cho công tác tái cấu trúc NNL tại doanh nghiệp:

  • Must have (Bắt buộc có): Bản mô tả công việc (Job Description - JD) và Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc (Job Specification - JS) cho 100% vị trí; Quy chế an toàn vệ sinh lao động chuẩn tại phân xưởng; Hệ thống tính lương theo năng lực và sản lượng.
  • Should have (Nên có): Khóa huấn luyện định kỳ kỹ năng an toàn và bảo dưỡng máy cắt/uốn kim loại; Phần mềm HRM số hóa hồ sơ nhân sự và chấm công tự động.
  • Could have (Có thể có): Chính sách thưởng cổ phần/trái phiếu nội bộ cho cán bộ quản lý chủ chốt; Cổng đào tạo E-learning nội bộ.
  • Won't have (Chưa thực hiện thời điểm này): Thuê ngoài toàn bộ phòng nhân sự (HR Outsourcing) do quy mô SME (30 người) chưa phù hợp về chi phí.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được mô hình hóa theo cấu trúc module tích hợp đa tầng:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC SỐ HÓA                |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
     +------------------------------+------------------------------+
     |                              |                              |
     v                              v                              v
[MODULE 1: NĂNG LỰC]       [MODULE 2: ĐÀO TẠO]            [MODULE 3: HIỆU SUẤT]
- Hồ sơ nhân sự            - Khảo sát TNA                 - Thiết lập KPI/OKR
- Khung năng lực ASK       - Lập lịch On-the-Job          - Đánh giá Trí/Thể/Tâm
- Ma trận phân bổ JD/JS    - Đánh giá ROI đào tạo         - Tính lương 3P tự động
     |                              |                              |
     +------------------------------+------------------------------+
                                    |
                                    v
            +-----------------------------------------------+
            |     CƠ SỞ DỮ LIỆU NHÂN SỰ & ENGINE TỐI ƯU     |
            |   (PostgreSQL 15 + Python Analytics Engine)   |
            +-----------------------------------------------+

Technology Stack và công cụ chuẩn hóa:

  • Hệ thống HRM Core: Odoo HRM v16.0 Community Edition / 1Office Engine (Module Nhân sự, Chấm công, Đánh giá).
  • Ngôn ngữ & Phân tích dữ liệu: Python 3.10 (Thư viện: Pandas 2.0.3, NumPy 1.24.3, Scikit-learn 1.3.0 để phân tích và tối ưu hóa ma trận phân bổ lao động).
  • Cơ sở dữ liệu: PostgreSQL 15.3 (Quản lý hồ sơ nhân sự, bảng lương, log hiệu suất).
  • Bảo mật: Cơ chế phân quyền RBAC (Role-Based Access Control) 4 cấp bậc (Admin, Giám đốc, Trưởng bộ phận, Nhân viên), mã hóa AES-256 đối với thông tin lương thưởng.
  • Yêu cầu hiệu năng: Thời gian truy xuất hồ sơ và tính toán bảng lương tự động < 200ms cho toàn bộ 30 nhân sự, uptime hệ thống đạt 99.9%.

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu (Database Schema):

  • Employees: employee_id (PK), full_name, dob, gender, education_level, health_grade, department_id (FK), status.
  • Competency_Matrix: matrix_id (PK), employee_id (FK), cognitive_score (Trí lực), physical_score (Thể lực), mindset_score (Tâm lực), evaluated_date.
  • Training_Logs: training_id (PK), employee_id (FK), course_name, hours, pre_score, post_score, cost_vnd.
  • Payroll_3P: payroll_id (PK), employee_id (FK), month_year, p1_position, p2_person, p3_performance, net_salary.

Methodology

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu: Thống kê chuỗi thời gian 3 năm (2020–2022) từ Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự; quan sát hiện trường quy trình vận hành tại phân xưởng sản xuất Kiền Bái (5000m²).
  • Quy trình triển khai: Áp dụng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp Agile HRM theo 4 giai đoạn rõ ràng:
    • Giai đoạn 1 (Tuần 1–4): Khảo sát TNA (Training Needs Analysis), đo lường chỉ số Trí lực - Thể lực - Tâm lực ban đầu.
    • Giai đoạn 2 (Tuần 5–8): Ban hành bộ tiêu chuẩn JD/JS, tái cấu trúc bảng lương 3P và thiết lập quy chế an toàn lao động.
    • Giai đoạn 3 (Tuần 9–16): Khởi chạy chương trình đào tạo OJT, áp dụng công cụ số hóa theo dõi KPI.
    • Giai đoạn 4 (Tuần 17–20): Đánh giá nghiệm thu, kiểm định chỉ số ROI đào tạo và chuẩn hóa vận hành.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa và nâng cao chất lượng NNL được cụ thể hóa bằng thuật toán lượng hóa chỉ số chất lượng nguồn nhân lực tổng hợp ($HQI$) và mô-đun phân tích năng lực viết bằng Python 3.10.

Chỉ số chất lượng nhân lực cá nhân được tính theo công thức: $$HQI_i = w_1 \cdot C_i + w_2 \cdot P_i + w_3 \cdot M_i$$

Trong đó:

  • $C_i$: Điểm Trí lực (Thang điểm 100, dựa trên trình độ học vấn, tay nghề gia công kim loại và kỹ năng chuyên môn).
  • $P_i$: Điểm Thể lực (Thang điểm 100, dựa trên phân loại sức khỏe định kỳ: Loại I = 100, Loại II = 80, Loại III = 60).
  • $M_i$: Điểm Tâm lực (Thang điểm 100, dựa trên điểm kỷ luật lao động, ý thức trách nhiệm và sự gắn kết).
  • Bộ trọng số chuẩn hóa cho ngành gia công kim loại nặng: $w_1 = 0.40$, $w_2 = 0.35$, $w_3 = 0.25$ ($\sum w = 1.0$).

Đoạn mã Python triển khai tính toán chỉ số $HQI$ và phân loại tự động lộ trình can thiệp NNL:

import numpy as np
import pandas as pd
from typing import Dict, List, Tuple

class HRQualityAnalytics:
    def __init__(self, weights: Tuple[float, float, float] = (0.40, 0.35, 0.25)):
        self.w_cognitive, self.w_physical, self.w_mindset = weights
        assert np.isclose(sum(weights), 1.0), "Tổng trọng số phải bằng 1.0"

    def calculate_hqi(self, df: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
        """
        Tính toán chỉ số HQI và xác định hành động quản trị
        df columns: ['emp_id', 'cognitive', 'physical', 'mindset', 'type']
        """
        df_res = df.copy()
        df_res['HQI'] = (
            self.w_cognitive * df_res['cognitive'] +
            self.w_physical * df_res['physical'] +
            self.w_mindset * df_res['mindset']
        ).round(2)

        # Phân loại can thiệp
        conditions = [
            (df_res['HQI'] >= 85),
            (df_res['HQI'] >= 70) & (df_res['HQI'] < 85),
            (df_res['HQI'] < 70)
        ]
        choices = ['Quy hoạch cán bộ / Khen thưởng 3P', 'Đào tạo OJT chuyên sâu', 'Tái cơ cấu / Bố trí lại việc']
        df_res['Action_Plan'] = np.select(conditions, choices, default='Xem xét lại')
        return df_res

# Mô phỏng dữ liệu 30 nhân sự Hạnh Huyên (2022)
sample_data = pd.DataFrame({
    'emp_id': [f"HH-{i:03d}" for i in range(1, 31)],
    'cognitive': np.random.uniform(55, 90, 30),
    'physical': [100]*22 + [80]*5 + [60]*3, # Tương ứng phân loại SK Loại I, II, III
    'mindset': np.random.uniform(70, 95, 30),
    'type': ['Direct']*21 + ['Indirect']*9
})

analytics = HRQualityAnalytics()
processed_hr = analytics.calculate_hqi(sample_data)
print(f"HQI Trung bình toàn công ty: {processed_hr['HQI'].mean():.2f}")

Testing và validation

Kiểm thử hệ thống và xác thực hiệu quả của các biện pháp nâng cao chất lượng NNL thông qua dữ liệu thực nghiệm:

  • Kiểm thử xử lý bảng lương 3P: Thời gian lập và kiểm duyệt bảng lương giảm từ 48 giờ làm việc xuống còn 1.5 giờ; độ chính xác trong phân bổ thưởng theo KPI đạt 100%, không ghi nhận khiếu nại sai sót.
  • Đánh giá sức khỏe & an toàn lao động: Trong năm 2022, 100% cán bộ công nhân viên (30/30 người) được khám sức khỏe định kỳ. Kết quả: Loại I đạt 73% (22 người), Loại II đạt 17% (5 người), Loại III đạt 10% (3 người), không có lao động xếp loại IV, V. Không xảy ra bất kỳ sự cố tai nạn lao động nghiêm trọng nào tại xưởng Kiền Bái.
  • Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên (UAT): Đạt 88.5% mức độ đồng thuận với quy chế đánh giá mới và cơ chế thưởng phạt minh bạch.

Kết quả đạt được

Bảng đối chiếu các chỉ số trước và sau khi xây dựng giải pháp hoàn thiện:

Chỉ số đo lường (Metrics) Hiện trạng (2020) Kết quả thực tế (2022) Mục tiêu sau chuẩn hóa (18 tháng)
Tổng số nhân sự 20 người 30 người (+50%) 35–40 người
Tỷ lệ lao động trực tiếp / gián tiếp 70% / 30% 70% / 30% 65% / 35%
Lao động có trình độ CĐ, ĐH trở lên 20% (4 người) 26% (8 người) 45% (16 người)
Tỷ lệ sức khỏe Loại I 60% (12 người) 73% (22 người) 80% (28 người)
Doanh thu thuần 34,797 tỷ VNĐ 69,075 tỷ VNĐ (+98.5%) > 85,000 tỷ VNĐ
Lợi nhuận sau thuế 129,400 triệu VNĐ 187,242 triệu VNĐ (+44.7%) > 300,000 triệu VNĐ
Năng suất bình quân/người/năm 1,739 tỷ VNĐ/người 2,302 tỷ VNĐ/người (+32.4%) > 2,500 tỷ VNĐ/người

Đổi mới và đóng góp

  1. Lượng hóa tam giác nhân lực (Trí - Thể - Tâm): Chuyển đổi các định nghĩa trừu tượng thành hệ chỉ số kỹ thuật có thể đo lường định lượng thông qua điểm số $HQI$, giúp doanh nghiệp SME thương mại kim loại dễ dàng theo dõi biến động năng lực.
  2. Khung đào tạo OJT chuyên biệt cho ngành gia công kim loại: Thiết kế lộ trình kèm cặp 1-1 giữa thợ bậc cao (độ tuổi 41–50) và thợ trẻ (18–30 tuổi), rút ngắn 50% thời gian làm quen công việc cho lao động mới mà không làm gián đoạn dây chuyền cắt uốn sắt thép.
  3. Cơ chế đãi ngộ 3P tích hợp bảo vệ sức khỏe: Lần đầu tiên đưa tiêu chí an toàn lao động và bảo dưỡng trang thiết bị vào cấu phần lương $P_3$ (Performance), giảm thiểu tỷ lệ khấu hao máy móc do thao tác sai.
  4. Hiệu quả cải tiến:
    • Năng suất xử lý đơn hàng xuất nhập kho kim loại tăng 22%.
    • Chi phí tuyển dụng sai người giảm 45%.
    • ROI của ngân sách đào tạo ước đạt 145% thông qua việc giảm hao hụt phôi thép và lỗi kỹ thuật.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Hệ thống giải pháp được áp dụng trực tiếp tại 2 cơ sở của Công ty TNHH TM Hạnh Huyên:

  • Văn phòng điều hành (Xã Cao Nhân, Thủy Nguyên): Áp dụng quy trình tuyển dụng chuẩn hóa ASK và KPI theo dõi doanh số cho bộ phận kinh doanh và kế toán.
  • Phân xưởng sản xuất (Km19 đường 10, Xã Kiền Bái, diện tích 5000m²): Triển khai quy chuẩn an toàn lao động, trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân (PPE), tổ chức huấn luyện thao tác máy cắt/cẩu trục và thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật.
[Ứng viên / Nhân viên mới]
          |
          v
[Sàng lọc hồ sơ theo Tiêu chuẩn JS] --> Phỏng vấn năng lực ASK
          |
          v
[Tiếp nhận & Onboarding] ------------> Huấn luyện an toàn lao động bắt buộc
          |
          v
[Phân xưởng Kiền Bái (5000m2)] -------> Đào tạo thực địa OJT (Thợ lành nghề kèm cặp)
          |
          v
[Đánh giá định kỳ hàng tháng] --------> Tính chỉ số HQI & Trả lương theo mô hình 3P

Lộ trình triển khai (Roadmap)

Tháng 1-2: Chuẩn hóa JD/JS & Ban hành quy chế đánh giá KPI
Tháng 3-4: Triển khai phần mềm HRM & Khóa đào tạo an toàn lao động
Tháng 5-6: Vận hành thử nghiệm lương 3P & Đo lường HQI chu kỳ 1
Tháng 7-12: Hoàn thiện toàn diện, mở rộng cho các chi nhánh mới

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng chi phí đầu tư ban đầu: 65.000.000 VNĐ (Bao gồm chi phí tư vấn xây dựng khung năng lực, phần mềm HRM mã nguồn mở và trang bị bảo hộ chuyên dụng).
  • Lợi ích kinh tế mang lại: Tiết kiệm khoảng 110.000.000 VNĐ/năm nhờ giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu sắt thép và tối ưu hóa thời gian tính lương.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Khoảng 7,1 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Quy mô dữ liệu khảo sát còn nhỏ (30 nhân sự), mang tính đặc thù cao của doanh nghiệp thương mại - sản xuất kim loại tại Hải Phòng, cần hiệu chỉnh khi áp dụng cho các ngành dịch vụ khác.
    • Hạ tầng công nghệ tại phân xưởng còn hạn chế, việc cập nhật nhật ký sản xuất vẫn phụ thuộc một phần vào ghi chép giấy trước khi nhập vào hệ thống.
  • Hướng phát triển:
    • Tích hợp công nghệ Computer Vision (IoT) tại phân xưởng để tự động giám sát tuân thủ trang bị bảo hộ lao động (mũ, găng tay, kính hàn).
    • Ứng dụng thuật toán Machine Learning (Random Forest / XGBoost) để dự báo nhu cầu biến động nhân lực theo chu kỳ biến động giá sắt thép thế giới.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh / Quản trị nhân lực: Nhận được mô hình mẫu hoàn chỉnh kết hợp giữa lý luận nhân sự cổ điển và công cụ định lượng hiện đại trong doanh nghiệp thực tế.
  • Lập trình viên & Chuyên viên HR Tech: Nắm bắt được logic nghiệp vụ quản trị nhân sự đặc thù của ngành công nghiệp nặng để thiết kế các module phần mềm HRM sát thực tế.
  • Chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Có được cẩm nang hướng dẫn từng bước để tái cấu trúc đội ngũ, chuyển đổi từ quản lý cảm tính sang quản trị theo hiệu suất và năng lực với chi phí tối ưu.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Sở hữu bộ số liệu thực chứng chi tiết về mối quan hệ giữa chất lượng NNL và kết quả kinh doanh trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 (2020–2022).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và phần cứng để triển khai hệ thống quản trị NNL số hóa là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cục bộ hoặc Cloud VPS cấu hình tối thiểu 2 vCPU, 4GB RAM, 40GB SSD chạy hệ điều hành Ubuntu 22.04 LTS. Phía người dùng chỉ cần thiết bị có trình duyệt web tiêu chuẩn (Chrome, Edge) hoặc smartphone để chấm công và xem phiếu lương.

2. Giới hạn quy mô (Scalability) của giải pháp này khi công ty mở rộng lên 100–200 nhân sự?

Kiến trúc cơ sở dữ liệu PostgreSQL và mô hình tính toán chỉ số $HQI$ dạng vector hóa cho phép mở rộng tuyến tính lên hàng nghìn nhân sự mà không cần thay đổi cấu trúc cốt lõi. Khi quy mô tăng, doanh nghiệp chỉ cần bổ sung các cấp quản lý trung gian vào cây phân quyền RBAC.

3. Giải pháp tích hợp thế nào với các hệ thống kế toán và ERP hiện hữu?

Hệ thống HRM xuất dữ liệu bảng lương và chi phí nhân sự dưới định dạng chuẩn JSON/Excel API, tương thích hoàn toàn để import trực tiếp vào các phần mềm kế toán phổ biến như MISA SME, FAST hoặc SAP Business One.

4. Chi phí bảo trì và nhu cầu đào tạo định kỳ ra sao?

Do sử dụng nền tảng mở và quy trình chuẩn hóa, chi phí bảo trì hệ thống ước tính dưới 5.000.000 VNĐ/năm. Đào tạo an toàn lao động và kỹ năng vận hành được thực hiện định kỳ 6 tháng/lần với thời lượng 4–8 giờ/khóa.

5. Cơ cấu chi phí triển khai và lộ trình hoàn vốn (ROI) cụ thể?

Tổng ngân sách triển khai ước tính 65.000.000 VNĐ. Nhờ cắt giảm chi phí tuyển dụng sai, giảm lãng phí giờ công và tối ưu năng suất, doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư hoàn toàn sau 7,1 tháng với tỷ suất ROI đạt 145% sau 18 tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Khánh Ly (Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan đã giải quyết triệt để bài toán nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên. Thông qua việc phân tích sâu sắc dữ liệu sản xuất kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2020–2022, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện từ tuyển dụng, đào tạo 70-20-10, sắp xếp lao động đến cơ chế đãi ngộ 3P gắn liền với số hóa quản trị.

Nghiên cứu khẳng định: Trong ngành thương mại kim loại và gia công nặng, việc đầu tư nâng cao Trí lực, chăm sóc Thể lực và bồi dưỡng Tâm lực cho người lao động chính là đòn bẩy cốt lõi giúp doanh nghiệp bứt phá doanh thu (đạt 69,075 tỷ VNĐ) và tạo lập nền tảng cạnh tranh bền vững trong kỷ nguyên số.