Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn một thập kỷ hình thành và phát triển đã khẳng định vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế. Song hành cùng sự mở rộng về quy mô của thị trường là sự phát triển của hệ thống các định chế tài chính trung gian, đặc biệt là các công ty chứng khoán. Hoạt động môi giới chứng khoán là nghiệp vụ nền tảng, xuất hiện sớm nhất và đóng vai trò cầu nối giao dịch, cung cấp thông tin, hỗ trợ vốn và giảm thiểu chi phí giao dịch cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, thực tiễn vận hành cho thấy hiệu quả và nguồn thu từ hoạt động môi giới tại nhiều công ty chứng khoán vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt và phụ thuộc lớn vào sự biến động của thị trường.
Sau hơn 7 năm hoạt động (tính đến thời điểm nghiên cứu), hoạt động môi giới của Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình (ABS) đã đạt được những kết quả nhất định nhưng cũng bộc lộ các vấn đề cần hoàn thiện nhằm thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của nhà đầu tư. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Mai Trâm Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao chất lượng môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán An Bình".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty chứng khoán, hoạt động môi giới và chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình giai đoạn 2008 – 2013; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình (Trụ sở chính tại 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội cùng hệ thống chi nhánh tại các tỉnh, thành phố).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng môi giới của ABS được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013; số liệu cơ cấu tổ chức và nhân sự cập nhật đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:
- Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
- Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán.
- Nghị định số 144/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Luật Chứng khoán năm 2007 quy định mức vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh:
- Nghiệp vụ Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam.
- Nghiệp vụ Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam.
- Nghiệp vụ Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam.
- Nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam.
- Khung lý thuyết từ Giáo trình Thị trường chứng khoán của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Về bản chất và đặc điểm, công ty chứng khoán được định vị là một định chế tài chính trung gian mang tính kinh doanh có điều kiện, đảm nhận 6 vai trò trung gian: trung gian giao dịch, trung gian thông tin, trung gian về vốn, trung gian rủi ro, trung gian kỳ hạn và trung gian thanh toán. Hoạt động của công ty chứng khoán vừa chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý (UBCKNN, các Sở giao dịch chứng khoán), vừa có tính chất xung đột lợi ích tiềm tàng giữa hoạt động tự doanh, tư vấn và môi giới đối với quyền lợi của khách hàng.
Các phương thức môi giới được phân loại theo thị trường:
- Trên Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK): Phân chia thành Môi giới lập giá (chuyên gia/nhà tạo lập thị trường), Môi giới thông thường (môi giới thừa hành trên sàn) và Môi giới 2 đô la (môi giới độc lập nhận lệnh ủy thác).
- Trên thị trường phi tập trung (OTC): Công ty chứng khoán thực hiện giao dịch với vai trò nhà tạo lập thị trường qua các hình thức bán chứng khoán trong kho hưởng chênh lệch giá, làm môi giới thu hoa hồng, hoặc thực hiện giao dịch kê giá.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động môi giới bao gồm: số lượng tài khoản mở và tỷ trọng thị phần; doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động môi giới; mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ; chính sách giá cước (biểu phí); uy tín thương hiệu; trình độ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên môi giới.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp qua các năm tài chính (2008 – 2013) thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ABS và dữ liệu công bố trên cổng thông tin của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Các vấn đề cơ bản về chất lượng hoạt động môi giới của Công ty Chứng khoán
Chương I tập trung luận giải có hệ thống các vấn đề lý luận chung:
- Khái quát về công ty chứng khoán: Trình bày khái niệm, đặc điểm pháp lý, vốn, sản phẩm dịch vụ, nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật; xác định vai trò của công ty chứng khoán đối với tổ chức phát hành, nhà đầu tư, nền kinh tế và cơ quan quản lý thị trường.
- Các hoạt động kinh doanh chính: Phân tích ba mảng nghiệp vụ nòng cốt gồm hoạt động môi giới, hoạt động tự doanh và hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính khác (bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, lưu ký, quản lý cổ tức, cấp tín dụng giao dịch).
- Chất lượng hoạt động môi giới: Xác định chất lượng dịch vụ môi giới dưới ba góc độ đánh giá (công ty chứng khoán, khách hàng, nhân viên môi giới). Chỉ rõ các tiêu chí đo lường định lượng và định tính.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng môi giới:
- Nhân tố chủ quan: Mô hình tổ chức bộ máy, năng lực và đạo đức của đội ngũ nhân sự, cơ sở vật chất - hệ thống công nghệ thông tin, uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô và sự ổn định chính trị, mức độ tăng trưởng và tính minh bạch của thị trường chứng khoán, trình độ nhận thức của nhà đầu tư, hệ thống chính sách và pháp luật quản lý của Nhà nước.
Chương II: Thực trạng chất lượng hoạt động môi giới của Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình
Chương II cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả tài chính và thực trạng triển khai nghiệp vụ môi giới tại ABS:
- Khái quát về ABS:
- Thành lập ngày 29/09/2006 theo Giấy phép số 16/UBCK-GPHĐKD với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng; khai trương hoạt động ngày 05/11/2006. Trụ sở chính đặt tại 101 Phố Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
- Quá trình tăng vốn: Tăng lên 330 tỷ đồng vào ngày 18/04/2007 và đạt 397 tỷ đồng vào ngày 10/12/2008.
- Mạng lưới: Chi nhánh tại 8 tỉnh, thành phố (TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thái Bình, Vũng Tàu, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Cần Thơ) với 14 sàn giao dịch trên toàn quốc.
- Cổ đông chiến lược: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank), Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội (Geleximco). Các đối tác chiến lược: HSBC, Agribank, PVFC, Citigroup.
- Nhân sự (tính đến 30/04/2014): Tổng số 161 cán bộ nhân viên, trong đó Khối Dịch vụ chứng khoán chiếm 63,2%.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán |
138,16 |
305,68 |
239,06 |
58,68 |
54,52 |
| Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán |
77,45 |
227,18 |
196,26 |
15,85 |
16,08 |
| Lợi nhuận gộp |
60,71 |
78,49 |
42,79 |
42,83 |
38,44 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
40,65 |
41,72 |
40,32 |
35,78 |
36,23 |
| Lợi nhuận sau thuế |
20,45 |
36,96 |
1,23 |
6,36 |
3,05 |
- Bối cảnh biến động kinh doanh:
- Năm 2008: Thị trường suy giảm mạnh (VN-Index giảm 610 điểm, tương đương 65,9%; thanh khoản bình quân giảm từ 400 tỷ đồng/ngày xuống 80 tỷ đồng/ngày), ABS lỗ sau thuế 94,42 tỷ đồng trên tổng doanh thu 103,83 tỷ đồng (tổng tài sản đạt 848,8 tỷ đồng).
- Năm 2009 – 2010: Giai đoạn phục hồi, doanh thu năm 2010 đạt đỉnh 305,68 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 36,96 tỷ đồng.
- Năm 2011 – 2013: Thị trường tái suy thoái, thanh khoản sụt giảm (đặc biệt sau sự kiện tháng 8/2012). Doanh thu năm 2013 giảm còn 54,52 tỷ đồng, tuy nhiên nhờ tái cơ cấu và cắt giảm chi phí hoạt động, ABS vẫn duy trì lợi nhuận sau thuế dương (năm 2011 đạt 1,23 tỷ đồng; năm 2012 đạt 6,36 tỷ đồng; năm 2013 đạt 3,05 tỷ đồng, hoàn thành 102% kế hoạch đề ra).
- Các sản phẩm và dịch vụ môi giới tại ABS:
- ABS – Classic Plus: Gói dịch vụ tài chính hỗ trợ vốn với thời hạn cho vay lên tới T+8, tỷ lệ cấp tín dụng 100% giá trị tài sản ròng (NAV), miễn phí dịch vụ phát sinh, tích hợp SMS thông báo số dư và kết quả khớp lệnh.
- ABS – VIP Gold: Cung cấp phòng giao dịch riêng và chuyên viên tư vấn; hỗ trợ vốn T+2 không tính lãi; biểu phí giao dịch 0,2% (giá trị dưới 3 tỷ đồng) và 0,15% (giá trị từ 3 tỷ đồng trở lên), mức phí tối thiểu 2 triệu đồng/tháng; cho phép nộp chậm tiền giao dịch 100% NAV đến 15h10 cùng ngày.
- ABS – VIP Silver: Dịch vụ tương tự VIP Gold với mức phí tối thiểu 5 triệu đồng/tháng.
- Ứng trước tiền bán chứng khoán: Liên kết với ABBank triển khai từ ngày T+0, tự động thu nợ khi tiền bán về tài khoản (cung cấp tự động từ ngày 20/10/2008).
- Kênh giao dịch không sàn: Gồm ABS Contact Center (tổng đài), ABS mBroker (tin nhắn SMS), ABS iTrade (trực tuyến web), ABS Mobile (ứng dụng di động) và ABS Stockbiz (phần mềm cài đặt trên máy tính hợp tác với Công ty TNHH Stockbiz từ ngày 15/04/2011).
- Môi giới OTC: Phân chia hai hình thức gồm môi giới có đảm bảo (khách hàng ký gửi chứng khoán và đặt cọc 10% giá trị chuyển nhượng) và môi giới không đảm bảo.
- Lưu ký và quản lý sổ cổ đông: Quản lý cổ đông cho các đối tác lớn như Trái phiếu EVN, Nhiệt điện Ninh Bình, EVN Campuchia, PVFC, Trái phiếu Than Khoáng sản Việt Nam, Khí hóa lỏng Vũng Tàu.
- Quy trình nghiệp vụ môi giới: Trình bày chi tiết quy trình mở tài khoản gồm 8 bước nội bộ (từ khâu tiếp xúc, lập bộ hồ sơ gồm 1 giấy yêu cầu và 2 hợp đồng, kiểm tra chứng minh nhân dân/đăng ký kinh doanh, cấp số tài khoản, phê duyệt của Phó phòng và Trưởng phòng môi giới, đóng dấu bàn giao đến khai báo hệ thống máy tính), đi kèm quy trình kiểm tra số dư tiền/chứng khoán và nhập lệnh giao dịch.
- Đánh giá chung: Đạt được ưu điểm về việc thiết lập hệ thống sản phẩm đa dạng, triển khai nhiều kênh giao dịch từ xa, duy trì an toàn vốn qua khủng hoảng; song còn tồn tại hạn chế về sự phụ thuộc doanh thu môi giới vào thanh khoản chung, thị phần chưa bứt phá so với các công ty dẫn đầu (như SSI, HSC, TLS) và chi phí vận hành hệ thống công nghệ còn cao.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình
Chương III xây dựng phương hướng và các nhóm giải pháp:
- Định hướng phát triển: Bám sát định hướng của thị trường chứng khoán Việt Nam và chiến lược của Hội đồng quản trị ABS về kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, giữ vững mục tiêu trở thành công ty bán lẻ sản phẩm dịch vụ tài chính chứng khoán.
- Nhóm giải pháp tại ABS:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên môi giới; hoàn thiện cơ chế phân loại khách hàng để tư vấn chuyên sâu.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, tối ưu hóa tốc độ đường truyền và tính ổn định của các phần mềm giao dịch trực tuyến (ABS iTrade, ABS Mobile, ABS Stockbiz).
- Hoàn thiện chính sách giá phí linh hoạt, thiết kế thêm các gói sản phẩm đòn bẩy tài chính và dịch vụ tiện ích phù hợp với từng phân khúc nhà đầu tư cá nhân và tổ chức.
- Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý trong các khâu của quy trình mở tài khoản, nhận lệnh, thanh toán và giải quyết khiếu nại của khách hàng.
- Kiến nghị vĩ mô:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ điều chỉnh hoạt động của các công ty chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy các doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia niêm yết nhằm gia tăng hàng hóa chất lượng cho thị trường.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức chứng khoán nhằm nâng cao nhận thức và văn hóa đầu tư của công chúng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính của ABS qua các chu kỳ biến động của thị trường: từ mức lỗ 94,42 tỷ đồng (năm 2008) đến mức đỉnh doanh thu 305,68 tỷ đồng và lãi sau thuế 36,96 tỷ đồng (năm 2010), tiếp đó là giai đoạn suy giảm doanh thu về 54,52 tỷ đồng nhưng vẫn giữ được lãi 3,05 tỷ đồng (năm 2013).
- Mô tả chi tiết cấu trúc các gói sản phẩm dịch vụ đặc thù do ABS ban hành (Classic Plus với đòn bẩy T+8; VIP Gold/VIP Silver với hỗ trợ T+2 miễn lãi; ứng trước tiền bán T+0 liên kết ABBank) cùng hệ thống 5 kênh giao dịch điện tử.
- Chuẩn hóa quy trình 8 bước trong nghiệp vụ phát triển khách hàng và mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán thành viên.
Về mặt đóng góp, công trình mang lại cái nhìn thực tiễn về mô hình tổ chức, quản trị rủi ro và vận hành nghiệp vụ môi giới tại một công ty chứng khoán có quy mô vốn trung bình (vốn điều lệ 397 tỷ đồng) trong giai đoạn thị trường tài chính Việt Nam chịu tác động mạnh từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu và suy thoái trong nước. Các giải pháp đề xuất gắn liền với thực tế hoạt động của ABS, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho việc tái cấu trúc mảng dịch vụ môi giới của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận dừng lại ở mốc thời gian năm 2013 và cơ cấu nhân sự tháng 04/2014; nghiên cứu chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp nội bộ và quan sát quy trình nghiệp vụ, chưa tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng nhân viên môi giới; phạm vi nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp (ABS) nên một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chất lượng dịch vụ môi giới trong bối cảnh thị trường chứng khoán triển khai các sản phẩm phái sinh, giao dịch ký quỹ (margin) theo quy định chuẩn hóa mới, hoặc đánh giá tác động của xu hướng chuyển đổi số toàn diện đối với thị phần môi giới của các công ty chứng khoán quy mô vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, nghiệp vụ môi giới thực tế tại các định chế trung gian tài chính.
- Các chuyên viên phân tích, nhân viên môi giới và cấp quản lý tại các công ty chứng khoán trong việc nghiên cứu thiết kế sản phẩm tài chính (các gói VIP, Classic, đòn bẩy giao dịch) và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận khách hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương II, đặc biệt là hệ thống số liệu kinh doanh giai đoạn khủng hoảng 2008 – 2013, cấu trúc chi tiết của các gói dịch vụ tài chính (Classic Plus, VIP Gold, VIP Silver) và quy trình 8 bước xử lý nghiệp vụ mở tài khoản.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu mạng lưới hoạt động của ABS được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
ABS thành lập năm 2006 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng, sau hai lần tăng vốn (lên 330 tỷ đồng năm 2007 và 397 tỷ đồng năm 2008), công ty duy trì mức vốn 397 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại 101 Láng Hạ (Hà Nội) cùng mạng lưới chi nhánh tại 8 địa phương: TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thái Bình, Vũng Tàu, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Cần Thơ, vận hành 14 sàn giao dịch trên toàn quốc.
2. Kết quả lợi nhuận sau thuế của ABS biến động ra sao trong giai đoạn 2009 – 2013?
Theo báo cáo kết quả kinh doanh trong khóa luận, lợi nhuận sau thuế của ABS đạt 20,45 tỷ đồng (năm 2009), tăng lên mức cao nhất là 36,96 tỷ đồng (năm 2010), sau đó sụt giảm còn 1,23 tỷ đồng (năm 2011), đạt 6,36 tỷ đồng (năm 2012) và đạt 3,05 tỷ đồng (năm 2013, đạt 102% kế hoạch năm).
3. Khóa luận mô tả những gói sản phẩm dịch vụ tài chính môi giới cụ thể nào của ABS?
ABS cung cấp các gói dịch vụ tài chính gồm: ABS – Classic Plus (hỗ trợ tín dụng 100% NAV, thời hạn vay T+8, miễn phí dịch vụ); ABS – VIP Gold (phòng giao dịch riêng, tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ vốn T+2 không lãi suất, phí 0,15% - 0,2%, tối thiểu 2 triệu đồng/tháng, nộp chậm tiền 100% NAV trước 15h10); ABS – VIP Silver (tương tự VIP Gold với mức phí tối thiểu 5 triệu đồng/tháng); và dịch vụ Ứng trước tiền bán chứng khoán tự động liên kết với Ngân hàng An Bình từ ngày T+0.
4. Kênh giao dịch không sàn của ABS bao gồm những hình thức nào?
Khách hàng của ABS có thể giao dịch không cần đến sàn qua 5 kênh: tổng đài điện thoại (ABS Contact Center), tin nhắn SMS (ABS mBroker), giao dịch trực tuyến qua web (ABS iTrade), ứng dụng điện thoại di động (ABS Mobile) và phần mềm giao dịch cài đặt trên máy tính (ABS Stockbiz, triển khai từ ngày 15/04/2011).
5. Quy trình mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại ABS gồm các bước nào?
Quy trình gồm 8 bước: (1) Nhân viên môi giới gặp gỡ khách hàng; (2) Hướng dẫn điền giấy yêu cầu và ký bộ hợp đồng giao dịch, kiểm tra CMND/ĐKKD; (3) Cấp số hợp đồng/tài khoản và ký nháy thẻ giao dịch; (4) Tập hợp hồ sơ; (5) Phó phòng môi giới kiểm tra, ký; (6) Trưởng phòng môi giới kiểm tra, ký duyệt; (7) Bàn giao thẻ tài khoản và hợp đồng có dấu cho khách hàng; (8) Lưu trữ hồ sơ và khai báo thông tin trên hệ thống máy tính nội bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Trâm Anh đã phản ánh bức tranh toàn diện về cơ sở lý thuyết và thực tiễn hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình trong giai đoạn 2008 – 2013. Bằng việc phân tích cụ thể kết quả tài chính, cơ cấu sản phẩm và quy trình nghiệp vụ, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế nội tại của công ty trước những biến động của thị trường tài chính. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính định hướng rõ ràng, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới và duy trì sự phát triển an toàn, bền vững.