Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp của tác giả Trần Lê Duy, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 9.15), thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên năm 2018 dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Xuân Hoàng và TS. Bùi Thị Minh Hằng, tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Về tính cấp thiết, tác giả chỉ ra rằng lao động nông thôn chiếm tới 67,9% tổng số lao động quốc gia; trong đó lực lượng hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 42%, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 12,6% và toàn khối ngành này chỉ đóng góp 17,4% GDP cả nước. Năng suất lao động nông nghiệp Việt Nam thuộc nhóm thấp trong khu vực ASEAN, chỉ tương đương 1/3 của Indonesia và gần bằng 2 1/2 năng suất của Thái Lan và Philippines. Tại tỉnh Thái Nguyên, dân số nông thôn chiếm 65,7%, lực lượng lao động nông thôn chiếm 70,6% tổng số lao động toàn tỉnh. Dù tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng bình quân 0,81%/năm (từ 10,3% năm 2010 lên 15,6% năm 2016), lao động nông nghiệp vẫn chiếm tới 72,7% tổng lao động nông thôn nhưng chỉ tạo ra 15,5% GRDP của tỉnh. Sản xuất nông nghiệp địa phương còn mang tính truyền thống, manh mún, nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch dài hạn và năng suất thấp.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả nhận định các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc mô tả thực trạng các đặc trưng cố hữu của lao động nông thôn, tiếp cận đơn lẻ về trình độ mà chưa đặt trong một khung đánh giá tổng thể gồm 4 yếu tố: sức khỏe, kiến thức, kỹ năng và thái độ; đồng thời chưa làm rõ mối quan hệ định lượng giữa chất lượng lao động với năng suất và thu nhập của người lao động nông thôn.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, xem xét các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động nông thôn; đánh giá thực trạng chất lượng lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên kết hợp với kinh nghiệm trong và ngoài nước, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng lao động nông thôn trên cơ sở tổng quan nghiên cứu trong, ngoài nước và bài học kinh nghiệm của một số quốc gia, địa phương.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng lao động nông thôn, các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng; xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm xác định các nhân tố tác động tới chất lượng và thu nhập của lao động nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng lao động nông thôn của tỉnh Thái Nguyên, tập trung trọng tâm vào việc nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người lao động nông thôn.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu các yếu tố nội tại cấu thành chất lượng lao động (sức khỏe, kiến thức, kỹ năng, thái độ), môi trường đầu tư công và thể chế chính sách của trung ương cũng như địa phương; khả năng đáp ứng công việc chuyên sâu và không chuyên sâu của lao động nông thôn.
- Về không gian: Địa bàn khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát tại các huyện Phú Lương, Phú Bình và khu vực nông thôn Thành phố Thái Nguyên), có đối chiếu kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và quốc gia trong khu vực.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu giai đoạn 2011–2016; các định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến chất lượng lao động và lao động nông thôn theo hai nhóm tác giả nước ngoài và trong nước.
Các công trình quốc tế được điểm lại gồm:
- Gribbs và cộng sự (1998) nghiên cứu về giáo dục và đào tạo lao động nông thôn trong nền kinh tế mới, chỉ ra rào cản kỹ năng của lao động nông thôn từ bậc tiểu học đến đại học.
- Gregory (2003, tái bản 2014) phân tích quản lý lao động nông nghiệp dựa trên 3 thành phần: năng suất lao động, hiểu biết và động cơ làm việc.
- D. Prasada Rao và cộng sự (2004) nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng năng suất nông nghiệp, việc làm và giảm nghèo tại các nước đang phát triển, chỉ ra các yếu tố tác động như thể chất, dinh dưỡng, diện tích đất canh tác, di cư, đô thị hóa và công nghệ.
- P. Hurst và cộng sự (2007) phân tích đóng góp của lao động nông nghiệp cho phát triển nông thôn bền vững qua mức độ tham gia, nhận thức, năng lực khuyến nông và vai trò của các nghiệp đoàn.
- J. Ulimwengu (2009) nghiên cứu tại Ethiopia, chứng minh sức khỏe của nông dân tác động trực tiếp đến năng suất nông nghiệp và khẳng định lao động không bệnh tật đạt năng suất cao hơn đáng kể.
- Kelvin (2016) nghiên cứu nông nghiệp Nigeria, xác định 6 nhân tố phát triển gồm thái độ nông dân, cơ sở hạ tầng, tiếp thị, giá cả, môi trường kinh tế và chính sách phát triển nông thôn.
Các công trình trong nước được phân tích gồm:
- Đỗ Thị Thanh Mai (2001) nghiên cứu đặc trưng và xu hướng biến đổi tâm lý của nông dân miền Bắc Việt Nam khi chuyển sang kinh tế thị trường.
- Trần Thị Minh Ngọc (2001) phân tích việc sử dụng nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm rõ thực trạng phân công lao động và sự ứ đọng lao động nông thôn.
- Chu Tiến Quang (2001) làm rõ thực trạng việc làm, chỉ ra đặc thù các công việc tự làm, công việc gia đình phi chính thức và tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn.
- Trần Thanh Bình (2003) nghiên cứu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, sử dụng mô hình hồi quy dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực khoa học công nghệ nông nghiệp.
- Đào Quang Vinh (2006) đánh giá nguồn nhân lực nông thôn trên hai phương diện số lượng và chất lượng (học vấn, khoa học kỹ thuật) phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nguyễn Văn Đại (2012) nghiên cứu đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng, phân tích vai trò của các cơ sở dạy nghề và chính sách vĩ mô.
- Triệu Đức Hạnh (2013) nghiên cứu tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên qua 5 tiêu chí: quyền tại nơi làm việc, ổn định việc làm - thu nhập, xúc tiến việc làm, bảo trợ xã hội và đối thoại xã hội.
Khoảng trống tri thức luận án xác định giải quyết gồm 4 vấn đề:
- Đánh giá chất lượng lao động nông thôn một cách đồng bộ qua 4 yếu tố cấu thành: sức khỏe, kiến thức, kỹ năng và thái độ, thay vì chỉ xem xét đơn lẻ trình độ học vấn hay đào tạo nghề.
- Đặt chất lượng lao động trong sự tương tác của 3 nhóm nhân tố: yếu tố truyền thống nội tại, tác động của thể chế chính sách và tác động của đầu tư công.
- Phân định rõ khả năng đáp ứng công việc chuyên sâu và công việc không chuyên sâu của lao động nông thôn để làm cơ sở định hướng đào tạo và giải quyết việc làm.
- Lượng hóa các yếu tố tác động đến năng suất và thu nhập của lao động nông thôn thông qua việc ứng dụng mô hình hàm thu nhập Mincer trên địa bàn cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp cận khái niệm chất lượng lao động nông thôn dựa trên các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), tiêu chuẩn ISO 9000:2005 và các nghiên cứu trong nước (Mai Quốc Chánh, Vũ Thị Ngọc Phùng, Huỳnh Thanh Bình, Bùi Sỹ Tuấn, Nguyễn Thị Hồng Cẩm). Tác giả định nghĩa: Chất lượng lao động nông thôn là tổng hợp mức độ đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe, kiến thức, kỹ năng và thái độ cho hoạt động lao động nông thôn của bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp có nhu cầu làm việc tại khu vực nông thôn.
Khung phân tích của luận án xác lập mối liên hệ giữa:
- 4 yếu tố cấu thành nội tại: Sức khỏe (thể lực, bệnh tật, chỉ số khối cơ thể BMI, chỉ số thiếu năng lượng trường diễn CED); Kiến thức (trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm tích lũy); Kỹ năng (kỹ năng giải quyết công việc chuyên sâu và không chuyên sâu); Thái độ (ý thức kỷ luật, tác phong lao động, tinh thần trách nhiệm).
- 2 nhóm nhân tố tác động bên ngoài: Nhóm đầu tư công (cơ sở hạ tầng nông thôn, hệ thống giáo dục - đào tạo, tổ chức đoàn thể hội); Nhóm thể chế chính sách (chính sách của nhà nước và cơ chế của chính quyền địa phương).
- Kết quả đầu ra: Khả năng đáp ứng công việc, năng suất lao động, giá trị sản xuất và thu nhập của người lao động.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, cán bộ địa phương; thảo luận nhóm với các hộ nông dân; quan sát thực tế hoạt động lao động sản xuất tại các địa bàn khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp tổng hợp số liệu để phân tích xu hướng dịch chuyển lao động, cơ cấu đào tạo, năng suất và thu nhập.
- Sử dụng mô hình toán kinh tế lượng – hàm thu nhập Mincer dạng bán logarit để ước lượng các nhân tố tác động đến thu nhập của lao động nông thôn bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), có kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (Variance Inflation Factor).
Nguồn dữ liệu của luận án gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, số liệu của Tổng cục Thống kê, báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2016; các văn bản chính sách của Nhà nước và UBND tỉnh Thái Nguyên (như Quyết định 1956/QĐ-TTg, Quyết định 260/QĐ-TTg).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2016 tại 3 huyện, thành phố đại diện cho các tiểu vùng sinh thái - kinh tế của tỉnh: huyện Phú Lương (vùng trung du miền núi, thế mạnh chè và cây lâm nghiệp), huyện Phú Bình (vùng đồng bằng bán sơn địa, thế mạnh lúa màu và chăn nuôi), và khu vực nông thôn của Thành phố Thái Nguyên (vùng ven đô, phát triển dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp).
| Nhóm biến trong mô hình Mincer |
Tên biến và định nghĩa |
Ý nghĩa phân tích thực nghiệm |
| Biến phụ thuộc |
$Ln(Thu nhập)$ (logarit tự nhiên thu nhập bình quân/tháng) |
Phản ánh kết quả kinh tế trực tiếp của lao động |
| Biến trình độ và đào tạo |
Trình độ học vấn; Đào tạo nghề chính quy/phi chính quy |
Đánh giá mức sinh lợi của việc gia tăng đào tạo |
| Biến kinh nghiệm |
Số năm kinh nghiệm công tác; $Kinh nghiệm^2$ |
Kiểm tra quy luật hiệu suất giảm dần của kinh nghiệm |
| Biến thời gian lao động |
Số giờ làm việc trung bình trong tuần/tháng |
Đo lường mức độ tận dụng quỹ thời gian lao động |
| Biến nghề nghiệp và vị thế |
Nhóm ngành (Nông nghiệp, Công nghiệp, Dịch vụ); Tự làm/Làm thuê |
Phản ánh chênh lệch thu nhập giữa các ngành nghề |
| Biến thể chất và sức khỏe |
Tình trạng sức khỏe, chỉ số BMI |
Đánh giá tác động của thể lực đến thu nhập |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng thuật 13 công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng lao động, đào tạo nghề và việc làm nông thôn. Tác giả phân chia kết quả nghiên cứu trước đây thành 5 nhóm: các nghiên cứu về yếu tố cấu thành người lao động; nghiên cứu bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa tác động đến cơ cấu lao động; nghiên cứu nâng cao chất lượng lao động theo hướng hiện đại; nghiên cứu khả năng đáp ứng việc làm; và nghiên cứu tâm lý lao động nông thôn. Qua việc chỉ ra những điểm còn thiếu hụt trong các công trình đi trước, tác giả xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính và khẳng định sự cần thiết của việc triển khai đề tài tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng lao động nông thôn
Tác giả hệ thống hóa khái niệm nông thôn, lao động nông thôn và chất lượng lao động nông thôn; phân tích cấu trúc hình thành lao động nông thôn (sơ đồ phân nhánh từ dân số nông thôn, người trong/ngoài độ tuổi, nguồn lao động, lao động chuyên tâm và không chuyên tâm). Luận án phân tích sâu 4 yếu tố cấu thành:
- Sức khỏe: Phân tích các tiêu chí thể lực, dinh dưỡng (BMI, CED) và bệnh tật;
- Kiến thức: Bao gồm trình độ học vấn phổ thông, chuyên môn kỹ thuật và kinh nghiệm tích lũy;
- Kỹ năng: Phân loại kỹ năng công việc không chuyên sâu (việc gia đình, việc đồng áng thủ công, thời vụ) và kỹ năng công việc chuyên sâu (sản xuất nông hộ hàng hóa, tiểu thủ công nghiệp làng nghề, làm việc tại doanh nghiệp nông thôn);
- Thái độ: Tác phong công nghiệp, kỷ luật, trách nhiệm và tính gắn bó.
Chương này cũng phân tích vai trò của nâng cao chất lượng lao động nông thôn trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa gia tăng lao động và hạn chế đất đai (bình quân cả nước chỉ 0,72 ha đất nông nghiệp/lao động), thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả đầu tư công (vốn ngân sách nông nghiệp chiếm 6%, ODA đạt 5,5 tỷ USD, FDI đạt 3,72 tỷ USD, tài chính vi mô chiếm 4% GDP), và hạn chế tình trạng di cư tự phát ra thành thị (người di cư chiếm 870,8 nghìn người, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt 83,1%, tỷ lệ thất nghiệp của người di cư nông thôn lên tới 10,4%). Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao động nông thôn của một số nước và địa phương trong nước, rút ra bài học cho tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Luận án trình bày chi tiết câu hỏi nghiên cứu, khung phân tích, phương pháp chọn điểm khảo sát tại 3 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên (huyện Phú Lương, huyện Phú Bình, Thành phố Thái Nguyên) và các xã đại diện. Tác giả thiết kế hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: nhóm chỉ tiêu tình hình chung (dân số, cơ cấu tuổi, giới tính, tỷ lệ tham gia lao động); nhóm chỉ tiêu phản ánh 4 yếu tố cấu thành chất lượng; và nhóm chỉ tiêu kết quả kinh tế (giá trị sản xuất nông nghiệp/công nghiệp/xây dựng, doanh thu dịch vụ, năng suất lao động, thu nhập). Luận án thuyết minh chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp qua điều tra khảo sát; quy trình xử lý định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) và định lượng (thống kê mô tả, so sánh, mô hình kinh tế lượng hồi quy OLS hàm thu nhập Mincer và quy trình kiểm định đa cộng tuyến).
Chương 4: Thực trạng chất lượng lao động nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, thể hiện qua hệ thống 46 bảng số liệu phân tích:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tình hình sử dụng đất đai năm 2016, mạng lưới y tế, hệ thống trường đại học, cao đẳng, trung cấp và cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Thực trạng nguồn và chất lượng lao động nông thôn: Giai đoạn 2012–2016, lực lượng lao động nông thôn chiếm trên 70% toàn tỉnh nhưng tỷ lệ qua đào tạo năm 2016 mới đạt 15,6%. Lao động gián tiếp nông thôn còn mỏng. Thu nhập bình quân của lao động nông thôn đạt mức thấp so với khu vực đô thị và ngoài nhà nước.
- Kết quả khảo sát thực tế năm 2016:
- Thể chất: Đánh giá chỉ số BMI và tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn CED, tình trạng sức khỏe tổng thể của lao động tại các điểm điều tra.
- Kiến thức và đào tạo: Đánh giá hiệu quả của đào tạo chính thống và đào tạo phi chính thống (tập huấn, truyền nghề); tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn chiếm ưu thế lớn.
- Kỹ năng và kinh nghiệm: Thời gian tích lũy kinh nghiệm bình quân cao nhưng chủ yếu là kinh nghiệm truyền thống; mức độ đáp ứng các kỹ năng công việc chuyên sâu tại doanh nghiệp và cơ sở tiểu thủ công nghiệp còn yếu, trong khi khả năng đáp ứng công việc giản đơn, không chuyên sâu lại phổ biến.
- Kết quả và hiệu quả sản xuất: Phân tích giá trị sản xuất và hiệu quả lao động theo từng ngành (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ) theo vùng khảo sát và theo trình độ đào tạo. Kết quả cho thấy lao động qua đào tạo nghề mang lại giá trị sản xuất và doanh thu cao hơn hẳn nhóm chưa qua đào tạo.
- Kết quả hồi quy mô hình Mincer: Ước lượng OLS cho thấy các biến đào tạo nghề, số năm kinh nghiệm, thời giờ lao động, khu vực việc làm (phi nông nghiệp so với nông nghiệp) và vị thế việc làm đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến thu nhập của lao động nông thôn. Kiểm tra đa cộng tuyến cho thấy các hệ số VIF đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Đánh giá chung: Nêu rõ thuận lợi (nhận thức người dân chuyển biến, sự quan tâm đầu tư hạ tầng nông thôn mới) và các hạn chế chính (lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn 72,7% nhưng hiệu quả thấp; năng suất lao động thấp; đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường; việc chăm sóc sức khỏe lao động còn mang tính bị động).
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 (theo Quyết định 260/QĐ-TTg), tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp chung:
- Nâng cao nhận thức của người lao động và xã hội về vai trò của việc học nghề và rèn luyện kỹ năng;
- Đổi mới, nâng cao chất lượng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo theo Đề án 1956;
- Tăng cường đầu tư công cho cơ sở hạ tầng nông thôn, y tế cơ sở nhằm nâng cao thể lực và điều kiện làm việc của người lao động;
- Hoàn thiện thể chế chính sách, đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và nông dân.
- Nhóm giải pháp đặc thù cho tỉnh Thái Nguyên:
- Giải pháp nâng cao chất lượng lao động gắn với vùng chuyên canh cây chè và các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh của tỉnh;
- Đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn bị thu hồi đất phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp (như các dự án tổ hợp công nghệ tại Phổ Yên, Sông Công);
- Phát triển kỹ năng nghề phục vụ các làng nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái nông thôn.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về chất lượng lao động nông thôn; xây dựng khung phân tích toàn diện gồm 4 yếu tố cấu thành nội tại: sức khỏe, kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động.
- Xác định rõ hai nhóm nhân tố tác động bên ngoài đến chất lượng lao động nông thôn là nhóm đầu tư công (cơ sở hạ tầng nông thôn, mạng lưới giáo dục - đào tạo, tổ chức đoàn thể) và nhóm thể chế chính sách (chính sách của nhà nước và cơ chế vận hành của chính quyền địa phương).
- Vận dụng thành công mô hình kinh tế lượng – hàm thu nhập Mincer dạng bán logarit trong việc lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và năng suất của lao động nông thôn cấp tỉnh.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh toàn diện về thực trạng chất lượng lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2016 thông qua chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm tại 3 địa bàn đại diện (Phú Lương, Phú Bình, TP Thái Nguyên).
- Làm sáng tỏ nghịch lý cơ cấu kinh tế nông thôn: lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tới 72,7% tổng số lao động nông thôn nhưng chỉ đóng góp 15,5% GRDP của tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng chậm (15,6% năm 2016).
- Kết quả kiểm định mô hình Mincer cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định đào tạo nghề và kinh nghiệm tích lũy có tác động tỷ lệ thuận có ý nghĩa thống kê tới mức tăng thu nhập của người lao động nông thôn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các giải pháp đặc thù sát hợp với điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Kiến nghị của luận án được chia theo 4 nhóm đối tượng:
- Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg; tăng tỷ trọng ngân sách đầu tư công cho y tế, giáo dục và hạ tầng nông nghiệp; hoàn thiện quy chuẩn đánh giá kỹ năng nghề nông thôn.
- Đối với chính quyền địa phương (tỉnh Thái Nguyên): Quy hoạch mạng lưới dạy nghề gắn liền với các vùng chuyên canh nông sản chủ lực (chè, cây ăn quả, chăn nuôi) và các khu công nghiệp tập trung; hỗ trợ vốn vay ưu đãi và xúc tiến việc làm tại chỗ cho lao động sau đào tạo; giám sát an toàn vệ sinh lao động và y tế cơ sở.
- Đối với các tổ chức hỗ trợ (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Liên minh Hợp tác xã): Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng ngắn hạn; xây dựng các mô hình kinh tế tập thể liên kết bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp.
- Đối với người lao động nông thôn: Chủ động thay đổi nhận thức, xóa bỏ tư tưởng an phận; tích cực tham gia các khóa đào tạo nghề chính quy và phi chính quy; rèn luyện kỷ luật, tác phong lao động và chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại tỉnh Thái Nguyên, một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, nên một số kết luận mang tính đặc thù địa phương, chưa bao quát hết các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau trên toàn quốc.
- Về dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp cắt ngang trong năm 2016 tại 3 địa bàn huyện/thành phố; chưa có điều kiện khảo sát dạng dữ liệu bảng (panel data) để theo dõi sự biến đổi chất lượng lao động và thu nhập theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Về mô hình kinh tế lượng: Các biến số đưa vào mô hình hàm thu nhập Mincer chủ yếu tập trung vào giáo dục, đào tạo nghề, kinh nghiệm, thời gian làm việc và khu vực kinh tế; chưa lượng hóa được toàn bộ các yếu tố tâm lý, thái độ và vi khí hậu môi trường làm việc do hạn chế về công cụ đo lường định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các tỉnh lân cận thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc nhằm so sánh liên vùng.
- Ứng dụng điều tra theo dõi định kỳ để xây dựng bộ dữ liệu bảng nhằm đánh giá tác động trễ của các chương trình đào tạo nghề (như Đề án 1956) đối với năng suất và thu nhập của lao động nông thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị nhân lực, Phát triển nông thôn: Luận án cung cấp một khung phân tích 4 thành tố (sức khỏe, kiến thức, kỹ năng, thái độ) kết hợp phương pháp kinh tế lượng hàm thu nhập Mincer ứng dụng cho thị trường lao động nông thôn cấp địa phương (đặc biệt là nội dung Chương 2 và Chương 3).
- Đối với giảng viên: Cung cấp nguồn tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tình huống về kinh tế lao động nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng trung du miền núi.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, UBND cấp huyện, xã tại Thái Nguyên và các tỉnh có điều kiện tương đồng): Luận án cung cấp cơ sở thực chứng về thực trạng lao động, hiệu quả sử dụng lao động theo ngành (Chương 4) và hệ thống giải pháp đào tạo chuyển đổi nghề gắn với thu hồi đất công nghiệp, phát triển làng nghề (Chương 5).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010–2016 biến động như thế nào?
Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo của tỉnh Thái Nguyên tăng bình quân 0,81%/năm trong giai đoạn này. Cụ thể, năm 2010 tỷ lệ này chỉ đạt 10,3%, đến năm 2016 đạt 15,6%. Mặc dù có sự cải thiện, tỷ lệ 15,6% vẫn ở mức thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu của tỉnh.
2. Mâu thuẫn giữa cơ cấu lao động nông nghiệp và đóng góp vào GRDP của tỉnh Thái Nguyên năm 2016 được thể hiện qua các chỉ số nào?
Năm 2016, tỷ lệ lao động nông thôn hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tại Thái Nguyên chiếm tới 72,7% tổng số lao động nông thôn toàn tỉnh. Tuy nhiên, tổng sản phẩm (GRDP) do khối lao động này tạo ra chỉ chiếm 15,5% tổng GRDP của tỉnh Thái Nguyên. Điều này phản ánh năng suất lao động nông nghiệp của địa phương còn rất thấp và sản xuất vẫn chủ yếu mang tính manh mún, thủ công.
3. Khung phân tích của luận án xác định chất lượng lao động nông thôn gồm những yếu tố cấu thành nào?
Luận án tiếp cận theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) kết hợp lý thuyết nguồn nhân lực, xác định chất lượng lao động nông thôn gồm 4 yếu tố cấu thành nội tại:
- Sức khỏe (thể lực, bệnh tật, chỉ số BMI, chỉ số thiếu năng lượng trường diễn CED);
- Kiến thức (trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm tích lũy);
- Kỹ năng (kỹ năng công việc chuyên sâu và kỹ năng công việc không chuyên sâu);
- Thái độ (kỷ luật lao động, tác phong, ý thức trách nhiệm).
4. Mô hình kinh tế lượng nào được luận án sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của lao động nông thôn?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy hàm thu nhập Mincer dạng bán logarit với biến phụ thuộc là logarit tự nhiên của thu nhập bình quân tháng. Mô hình được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), bao gồm các biến độc lập: đào tạo nghề, số năm kinh nghiệm, kinh nghiệm bình phương, thời giờ lao động, khu vực ngành nghề (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), và vị thế việc làm (tự làm hoặc làm thuê). Mô hình đã được kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp đặc thù nào cho tỉnh Thái Nguyên?
Bên cạnh các giải pháp chung về thể chế, đào tạo và hạ tầng, luận án đề xuất các giải pháp đặc thù phù hợp với điều kiện tỉnh Thái Nguyên gồm:
- Nâng cao chất lượng lao động phục vụ vùng sản xuất hàng hóa tập trung, trọng tâm là vùng chuyên canh cây chè và nông sản thế mạnh;
- Đào tạo chuyển đổi việc làm cho lao động nông thôn tại các vùng bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ xây dựng khu công nghiệp;
- Đào tạo kỹ năng phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề và dịch vụ du lịch sinh thái nông thôn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Lê Duy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng lao động nông thôn thông qua khung phân tích 4 thành tố gồm sức khỏe, kiến thức, kỹ năng và thái độ, đồng thời làm rõ tác động của đầu tư công và thể chế chính sách đối với nguồn nhân lực nông thôn. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã phân tích thực trạng chất lượng lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2016, chỉ ra những hạn chế cố hữu về tỷ lệ đào tạo, năng suất lao động và mâu thuẫn trong cơ cấu GRDP, đồng thời lượng hóa các yếu tố tác động đến thu nhập thông qua mô hình hồi quy Mincer. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp chung và giải pháp đặc thù có giá trị ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.