đặt vấn đề tích cực phát triển các loại chủ thể kinh doanh, thích ứng với yêu cầu phát triển doanh nghiệp hiện đại, nhƣ các hộ lớn trồng trọt chuyên nghiệp, các tổ chức hợp tác chuyên nghiệp của nông dân, các doanh nghiệp đầu tầu và các tổ chức kinh tế tập thể. Hơn nữa, Văn kiện số 1 lần thứ 9 này còn nêu ra việc áp dụng các loại chính sách kết hợp giữa những ngƣời nông dân ở nông thôn, thu hút nhân tài nhằm góp phần nâng cao tố chất của ngƣời nông dân, nhƣ khuyến khích những ngƣời nông dân làm việc ở bên ngoài mang kỹ thuật, tiền vốn về mở doanh nghiệp tại quê hƣơng, trở thành những ngƣời dẫn đầu trong việc xây dựng nông nghiệp hiện đại; ủng hộ những sinh viên tốt nghiệp trong các trƣờng, viện nghiên cứu, nhân tài ở các doanh nghiệp công thƣơng về nông thôn xây dựng các doanh nghiệp nông nghiệp hiện đại (Đỗ Tiến Sâm, 2008, tr. (2) - Chuyên đề “Một số kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển nhân lực nông thôn” của TS. Chu Tiến Quang (2009), Trƣởng ban Chính sách phát triển nông thôn, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế TW (CIEM) thuộc Đề tài cấp nhà nƣớc “Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn và 7 z các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá ở nước ta” mã số: KX.01/06-10 đã chỉ ra các nội dung của phát triển nguồn nhân lực nông thôn bao gồm: (i) Phát triển nguồn nhân lực về số lƣợng; (ii) Phát triển nguồn nhân lƣc về chất lƣợng là làm tăng lên về mặt chất lƣợng của nguồn nhân lực, bao gồm: thể lực, trí tuệ, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc; và (iii) Sử dụng nguồn nhân lực.
Tác giả cũng đã chỉ ra nguồn nhân lực nông thôn cũng vận động theo và trải qua các giai đoạn sau: (i) Giai đoạn gia tăng lao động làm việc trong các ngành của khu vực nông, lâm, thủy sản; (ii) Giai đoạn hiện đại hóa nông nghiệp và công nghiệp hóa nền kinh tế; (iii) Giai đoạn công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ kinh tế nông thôn. Từ các phân tích về cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trong xây dựng và triển khai chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn ở một số nƣớc Châu Á tác giả rút ra một số nhận xét tổng quát nhƣ sau: (i)- Phát triển nguồn nhân lực nông thôn phải đƣợc đặt trong tổng thể chính sách phát triển nguồn nhân lực cho yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nên kinh tế; (ii)- Chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn có những đặc thù riêng so với chính sách phát triển nguồn nhân lực chung; (iii)- Chính sách chi tiêu cho phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng phải đƣợc coi là một bộ phận quan trọng của chính sách đầu tƣ phát triển (đầu tƣ công) mang tính dài hạn; (iv)- Lực lƣợng lao động nông thôn chính là nguồn cung cấp nhân lực cho các khu vực công nghiệp và dịch vụ trong quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế. Nhƣng nguồn nhân lực này thƣờng không đáp ứng đƣợc yêu cầu về chất lƣợng của các chủ thể sử dụng, vì vậy cần có sự quan tâm lớn hơn của Nhà nƣớc trong việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực này; (v)- Những kinh nghiệm tốt của các nên đƣợc tham khảo, áp dụng vào Việt Nam là: Chính phủ phải chủ động xây dựng chiến lƣợc và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho các ngành của nền kinh tế; Huy động rộng rãi 8 z các ngành cùng tham gia xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực. Đối với cầu từng ngành, yêu cầu lớn nhất, quan trọng nhất là phải hình dung cho đúng và đủ nhu cầu đầy đủ về nhân lực của ngành trong thập kỷ tới để tham gia vào chiến lƣợc chung; Các chƣơng trình giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực nông thôn cần đƣợc triển khai phù hợp với điều kiện từng nơi.
Sự thành công của các chƣơng trình phát triển nhân lực nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào phƣơng pháp và cách thức triển khai; Đƣa ra đƣợc các chế tài ràng buộc nhân lực làm việc lâu dài ở lĩnh vực đƣợc đào tạo, tránh lãng phí công sức và chi phí xã hội đã bỏ vào đào tạo. (vi)- Những kinh nghiệm chƣa thành công cần lƣu ý để tránh lặp lại là: Đào tạo không đúng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế. Kinh nghiệm này mang tính tƣơng đối phổ biến mà các nƣớc dễ gặp phải, vì vậy Việt Nam cũng sẽ không phải là ngoại lệ; Đào tạo bất cập giữa lực lƣợng nhân lực tham gia sản xuất vật chất và nhân lực tham gia các hoạt động quản lý, phi sản xuất vật chất. Kinh nghiệm này diễn ra phổ biến ở các nƣớc đông dân và công tác quy hoạch nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế chƣa tốt, chƣa có nhiều kinh nghiệm.
Việt Nam đã và sẽ tiếp tục mắc phải căn bệnh này; Tách rời nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế với các cơ sở giáo dục, đào tạo. Kinh nghiệm này diễn ra ở hầu hết các nƣớc và luôn là vấn đề phải giải quyết. Việc kết hợp giữa đào tạo với hoạt động thƣờng ngày ở các cơ sở kinh tế là một công việc mà Việt Nam cần trau dồi, học hỏi các nƣớc có khả năng tốt nhƣ Singapo; Đầu tƣ không đầy đủ và đồng bộ vào các chƣơng trình giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, coi nhẹ các chƣơng trình này, kể cả các chƣơng trình đào tạo nghề cho lao động làm nông nghiệp đã tạo ra sự thiếu hụt về kỹ năng chuyên môn và tay nghề của ngƣời lao động xã hội. Kinh nghiệm này diễn ra ở hầu hết các nƣớc chƣa nhìn ra vai trò của đào tạo nghề và giáo dục kỹ năng chuyên môn thƣờng xuyên cho ngƣời lao động.TS Phạm Vân Đình, Viện kinh tế và Phát triển – Học viện nông nghiệp.
Đề tài đã làm rõ cơ sở khoa học về chính sách phát triển nguồn 9 z nhân lực nông thôn; Đánh giá đúng thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam; Đề xuất hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam đến năm 2020. (4) - Luận án tiến sĩ quản lý hành chính công (2015) “Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc Việt Nam” của tác giả Trần Văn Trung bảo vệ tại Học viện Hành chính quốc gia. Luận án nghiên cứu nguồn nhân lực trẻ và chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc đƣợc tiếp cận dƣới góc độ hành chính công, tập trung nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng và luận giải các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. - Về lí luận, luận án tập trung hệ thống một cách cơ bản, có cơ sở khoa học, bổ sung các khái niệm, nội hàm về nguồn nhân lực trẻ và chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Luận án làm rõ vai trò, vị trí của nguồn nhân lực trẻ và mối quan hệ của nguồn nhân lực trẻ, chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ với một số chính sách kinh tế, xã hội khác. Luận án đã cung cấp thông tin về thực trạng nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc trên cơ sở hệ thống, phân tích, tổng hợp và đƣa ra các đặc điểm của nguồn nhân lực này nhằm giúp cho các nhà hoạch định chính sách có những cơ sở mới. Luận án tổng hợp làm rõ các quan điểm của Đảng về phát triển nguồn nhân lực trẻ và định hƣớng xây dựng chính sách và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. - Về mặt thực tiễn, Luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng các chính sách liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trẻ ở vùng Tây Bắc tìm ra những ƣu điểm, tồn tại và bất cập đã xảy ra trong thực tiễn tổ chức triển khai chính sách.
Từ đó rút ra đƣợc những bài học trong tổ chức thực hiện chính sách. Đề xuất những định hƣớng và những giải pháp xây dựng nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc, góp phần giúp cho các cơ quan hoạch định, xây dựng và tổ chức triển khai chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc có hiệu quả. 10 z (5)- Luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị (2015) về “Nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng” của tác giả Nguyễn Thị Kim Nguyên bảo vệ tại Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội - Luận án làm rõ vai trò của nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và những yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đối với nguồn nhân lực. Xây dựng các tiêu chí đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm để phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá làm rõ thực trạng nguồn nhân lực trong đó có nguồn nhân lực đặc thù và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết đối với nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. - Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, kết hợp với phân tích bối cảnh mới và những định hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, những dự báo về cung - cầu nguồn nhân lực, luận án đề xuất một số quan điểm, giải pháp chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 và những năm tiếp theo.TS Mạc Văn Tiến (2015), Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề trong chuyên đề “những vấn đề về đào tạo cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn” đã khai quát thực trạng nhân lực nông nghiệp, nông thon Việt Nam; các xu hƣớng biến động về nhân lực ngành nông nghiệp; về nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và đƣa ra các khuyến nghị hàm ý về chính sách.