Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số 62 31 30 01) của tác giả Trần Xuân Hồng, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Ngọc Hùng tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (giai đoạn 2017 – 2022), mang tiêu đề: “Những yếu tố xã hội ảnh hưởng đến chuyển đổi việc làm của người lao động ở nông thôn hiện nay (Khảo sát tại Huyện Chương Mỹ, Hà Nội)”.

Về tính cấp thiết, lao động và việc làm là phương thức căn bản bảo đảm sinh kế cá nhân, gia đình và là động lực trung tâm của quá trình biến đổi xã hội từ truyền thống sang hiện đại. Tại Việt Nam, quá trình đổi mới từ năm 1986, trải qua các chính sách khoán 100 và khoán 10 (Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988), đã thay đổi căn bản cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp. Từ năm 2008, các chính sách lớn như Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (đặc biệt là tiêu chí số 10 và 12) tiếp tục thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm. Tuy nhiên, quá trình này làm nảy sinh nhiều hiện tượng xã hội mới: sụt giảm diện tích đất canh tác, dư thừa lao động nông nghiệp, xuất hiện các thành phần kinh tế mới, mô hình liên kết bốn nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà quản lý, nhà kinh doanh), chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), các tiêu chuẩn kỹ thuật (VietGAP, ASEAN GAP) và việc làm trên môi trường trực tuyến.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Tại địa bàn huyện Chương Mỹ – một huyện ngoại thành Hà Nội sáp nhập từ năm 2008 theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12, cách trung tâm Thủ đô khoảng 30 km – quá trình chuyển đổi việc làm diễn ra tương đối chậm và mang tính tự phát. Mặc dù Hà Nội là thị trường tiêu thụ và việc làm lớn với hơn 8,2 triệu dân (3,7 triệu dân nông thôn), thu nhập bình quân của người dân Chương Mỹ năm 2019 chỉ đạt 47 triệu đồng/người/năm, thấp hơn nhiều so với mức trung bình của toàn thành phố (117 triệu đồng/người/năm), và ngân sách thành phố vẫn phải hỗ trợ huyện khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình xã hội học nào khảo sát toàn diện và hệ thống các yếu tố xã hội tác động đến chuyển đổi việc làm tại địa phương này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Làm rõ mối quan hệ giữa thực trạng, sự chuyển đổi việc làm của người lao động nông thôn huyện Chương Mỹ với một số yếu tố xã hội cơ bản có ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi.
  • Xác định những vấn đề xã hội còn tồn tại trong mối quan hệ này và dự báo xu hướng chuyển đổi việc làm trong tương lai.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp luận cho đề tài thông qua các khái niệm công cụ và 04 lý thuyết xã hội học cấp vĩ mô, trung mô.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng việc làm, chuyển đổi việc làm tại nông thôn ngoại thành Hà Nội theo cả hai chiều kích lịch đại (2010 – 2019) và đồng đại (2019) về cấu trúc, thành phần và chất lượng việc làm.
  3. Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa 04 nhóm yếu tố xã hội (nguồn lực cá nhân, nguồn lực gia đình, khoa học – công nghệ, chính sách) với chuyển đổi việc làm.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể phục vụ công tác định hướng và hỗ trợ chuyển đổi việc làm bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng việc làm và chuyển đổi việc làm của người lao động ở nông thôn huyện Chương Mỹ – Hà Nội hiện nay như thế nào?
  2. Những yếu tố xã hội nào ảnh hưởng đến sự chuyển đổi việc làm của người lao động ở Chương Mỹ – Hà Nội hiện nay?
  3. Cần có những giải pháp nào để tạo việc làm và hỗ trợ cho sự chuyển đổi việc làm cho người lao động một cách tích cực và bền vững?

Giả thuyết nghiên cứu:

  1. Việc làm của người lao động hiện nay ở huyện Chương Mỹ rất đa dạng và đang chuyển đổi theo hướng: giảm tỷ trọng nhóm việc làm nông nghiệp truyền thống; tăng tỷ trọng các nhóm việc làm phi nông nghiệp; đa dạng hóa nhiều thành phần việc làm cả ở khu vực nông nghiệp lẫn phi nông nghiệp; tăng hàm lượng tri thức và trang thiết bị khoa học – công nghệ.
  2. Các yếu tố xã hội cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển đổi việc làm gồm: nguồn lực cá nhân (tuổi, giới tính, thu nhập); nguồn lực gia đình (các loại vốn, kinh nghiệm, nhân lực); yếu tố khoa học – công nghệ và yếu tố chính sách phát triển kinh tế, hỗ trợ chuyển đổi việc làm.
  3. Cần một hệ thống giải pháp đồng bộ từ chính quyền, kết hợp giữa định hướng phát triển kinh tế – xã hội với các biện pháp hỗ trợ nguồn lực, đào tạo kỹ năng cụ thể để sự chuyển đổi việc làm đạt tính bền vững.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố xã hội ảnh hưởng đến chuyển đổi việc làm của người lao động ở nông thôn ngoại thành hiện nay.
  • Khách thể nghiên cứu: (1) Người lao động trong độ tuổi từ 17 đến 60 thuộc các hộ gia đình tại xã Đông Sơn và xã Đại Yên, huyện Chương Mỹ; (2) Lãnh đạo chính quyền địa phương, cán bộ nhân sự doanh nghiệp và cán bộ các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát định lượng và định tính chính tại 04 thôn thuộc xã Đông Sơn và 03 thôn thuộc xã Đại Yên; khảo sát định tính mở rộng tại xã Thụy Hương và thị trấn Chúc Sơn (huyện Chương Mỹ).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát đợt 1 tại Đông Sơn (tháng 4 – 5/2019), đợt 2 tại Đại Yên (tháng 6 – 8/2019) và khảo sát bổ sung định tính vào tháng 5/2022. Dữ liệu lịch đại thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng chủ đạo:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính được kế thừa
Chuyển đổi việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa - Akoun & Ansart (1999)
- Reynaud (1993)
- Saint-Simon (1820), Aron Raymond (1962)
- Rémy & Voyé (1974, 1982)
- Raymond Lendrut (1966)
- Barnett (1904), Roosevelt (1933 – 1940)
- Hoàng Bá Thịnh & Lê Thái Thị Băng Tâm (2011)
- Xác lập định nghĩa việc làm và quan hệ xã hội trong lao động.
- Sự biến đổi cấu trúc nghề nghiệp vùng ven đô, xu hướng rời bỏ nông nghiệp của thanh niên.
- Mô hình cơ hội việc làm và 03 cấp độ phân tích.
- Đo lường tổn thương sinh kế khi bị thu hồi đất theo khung DFID (vốn đất giảm từ 2.411,37 m²/hộ năm 2005 xuống 700,15 m²/hộ năm 2011; tỷ lệ lao động Hà Nội di cư làm ăn xa đạt 38,3%).
Chuyển đổi việc làm sau thay đổi chính sách phát triển kinh tế – xã hội nông thôn - Zbiersky & Salameh (1999)
- Mohanty (2005), Shah (2012)
- Nguyễn Hữu Dũng & Trần Hữu Trung (1991)
- Lê Phượng (2004)
- Đặng Nguyên Anh (1997, 1998)
- Tác động tiêu cực của chính sách chuyển đổi "thả nổi" tại Nga, Ba Lan và hiện tượng bần cùng hóa nông dân tại Ấn Độ.
- Vai trò chính sách phân bổ lao động tại Việt Nam.
- Phân loại 03 nhóm hộ sau khoán 10: phi nông nghiệp hoàn toàn, hỗn hợp nông – phi nông (VAC kết hợp nghề phụ), thuần nông (tỷ lệ thuần nông tại Đông Dương, Thái Bình chiếm 55,5% không có dự định chuyển đổi).
- Vai trò của di cư và mạng lưới xã hội trong việc phân bố lại lao động nông thôn.
Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến chuyển đổi việc làm ở nông thôn - Lâm Minh Châu (2017)
- Nguyễn Quang Hiển (1995)
- James Coleman, Pierre Bourdieu, Robert Putnam
- Phí Thị Hằng (2006), Phan Văn Yên & Nguyễn Thị Phương Lan (2014)
- Ba phản ứng tâm lý của nông dân: "duy cảm" (Scott, 1976), "duy lý" (Popkin, 1979) và "đa năng" (linh hoạt nắm bắt việc làm đa ngành để bảo vệ an ninh sinh kế gia đình).
- Tác động của nguồn nhân lực, vốn xã hội, đặc điểm gia đình và biến đổi việc làm tại vùng ven đô Hà Nội (Từ Liêm, Hoài Đức).

Khoảng trống luận án giải quyết: Các công trình trước đây hoặc tiếp cận ở tầm kinh tế vĩ mô, hoặc tập trung vào vùng thu hồi đất công nghiệp quy mô lớn, hoặc phân tích thuần túy khía cạnh di cư. Luận án này lựa chọn giải quyết khoảng trống về sự chuyển đổi việc làm của người lao động tại một huyện thuần nông ngoại thành đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới theo tiêu chuẩn đô thị. Tác giả kết hợp phân tích đồng thời sự biến đổi về lượng (cơ cấu ngành nghề, tỷ trọng lao động) và sự chuyển hóa về chất (tính chất quan hệ lao động, hàm lượng khoa học – kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin), đồng thời hệ thống hóa 04 nhóm yếu tố xã hội chi phối quá trình chuyển đổi trong khung thời gian 2010 – 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng hệ thống khái niệm công cụ gồm: lao động, việc làm (job), chuyển đổi việc làm, người lao động nông thôn và yếu tố xã hội. Khung lý thuyết vận dụng kết hợp 04 hướng tiếp cận:

  1. Lý thuyết sự lựa chọn hành vi hợp lý (Rational Choice Theory): Phân tích cách người lao động tính toán chi phí, lợi ích và mức độ rủi ro khi chuyển đổi nghề nghiệp để bảo đảm an toàn sinh kế hộ gia đình.
  2. Lý thuyết cấu trúc – chức năng (Structural-Functionalism): Vận dụng phân hệ cơ cấu xã hội – nghề nghiệp để xem xét sự dịch chuyển vị trí việc làm trong hệ thống phân tầng xã hội nông thôn.
  3. Lý thuyết phân công lao động của Émile Durkheim: Luận giải bước chuyển từ đoàn kết cơ học sang đoàn kết hữu cơ, phản ánh xu hướng chuyên môn hóa và phân hóa chức năng nghề nghiệp.
  4. Lý thuyết hiện đại hóa (Modernization Theory): Giải thích tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa và tiến bộ công nghệ đến việc chuyển hóa các chuẩn mực lao động truyền thống sang hiện đại.

Khung phân tích của luận án xác lập mối liên hệ giữa các nhóm biến số:

  • Bối cảnh vĩ mô: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và điều kiện kinh tế – xã hội – văn hóa địa phương.
  • Biến số độc lập (04 nhóm yếu tố xã hội):
    1. Nguồn lực cá nhân: Giới tính, lứa tuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, thu nhập.
    2. Nguồn lực gia đình: Vốn tài chính, đất đai canh tác, công cụ sản xuất, nhân lực hỗ trợ, kinh nghiệm làm ăn, sự động viên tinh thần.
    3. Yếu tố khoa học và công nghệ: Mức độ áp dụng máy tính, điện thoại thông minh, phần mềm chuyên dụng, phương tiện máy móc hiện đại và tiêu chuẩn sản xuất mới.
    4. Yếu tố chính sách: Các chủ trương phát triển kinh tế, dự án tạo việc làm, đào tạo nghề, thủ tục hành chính và hỗ trợ pháp lý.
  • Biến số phụ thuộc (Chuyển đổi việc làm):
    1. Cấu trúc: Sự dịch chuyển tỷ trọng giữa các nhóm việc làm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, buôn bán, công chức/viên chức.
    2. Thành phần: Sự thay đổi tính chất quan hệ lao động (làm chủ, làm thuê, tự làm, hợp tác) và hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
    3. Quá trình (Chất lượng): Hàm lượng tri thức, công nghệ, tính chất công nghiệp – dịch vụ và mức độ phụ thuộc vào thị trường.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Xử lý các văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Chương Mỹ, Đảng bộ xã Đông Sơn, xã Đại Yên nhiệm kỳ 2016 – 2020; các báo cáo điều tra dân số, thống kê kinh tế – xã hội của TP. Hà Nội và tài liệu pháp lý liên quan.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện với cán bộ lãnh đạo xã, cán bộ đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân), chủ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp và người lao động chuyển đổi nghề nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực địa tại đồng ruộng, xưởng mộc, cơ sở sản xuất trà cà gai leo, chợ và các điểm kinh doanh dịch vụ tại địa bàn.
  • Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi: Thiết kế bảng hỏi khảo sát người lao động từ 17 đến 60 tuổi; nội dung gồm 04 phần (thông tin cá nhân, biến đổi nghề nghiệp lịch đại 2010 – 2015 – 2020, định hướng việc làm tương lai và nguồn lực gia đình). Thu thập dữ liệu tại 04 thôn thuộc xã Đông Sơn và 03 thôn thuộc xã Đại Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về chuyển dịch việc làm nông thôn. Tác giả phân tích kinh nghiệm chuyển đổi của các nước phát triển phương Tây (sự gia tăng việc làm bấp bênh, hợp đồng ngắn hạn, phân tầng xã hội qua việc làm theo Reynaud, Lendrut) và các quốc gia hậu xã hội chủ nghĩa (Nga, Ba Lan) cũng như các nước đang phát triển (Ấn Độ). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại quá trình chuyển dịch lao động qua các giai đoạn khoán sản phẩm và chính sách xây dựng nông thôn mới, chỉ ra rằng việc mất đất sản xuất tạo sức ép buộc lao động di cư hoặc chuyển đổi ngành nghề. Chương này khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu các yếu tố xã hội tác động đến việc làm tại vùng nông thôn ven đô Hà Nội trong giai đoạn mới.

Chương 2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm, thao tác hóa các biến số nghiên cứu và luận giải việc tích hợp 04 lý thuyết xã hội học (Lựa chọn hợp lý, Cấu trúc – chức năng, Phân công lao động của Durkheim, Hiện đại hóa). Về địa bàn nghiên cứu, Chương Mỹ là huyện ngoại thành rộng lớn với tiềm năng làng nghề và đất đai nhưng kinh tế phát triển chậm, thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng khoảng 40% mức trung bình của Hà Nội (47 triệu so với 117 triệu đồng/năm). Chương này mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi khảo sát, phỏng vấn sâu, quan sát và các công cụ phân tích ma trận chuyển dịch việc làm.

Chương 3. Thực trạng việc làm và chuyển đổi việc làm ở nông thôn huyện Chương Mỹ, Hà Nội hiện nay

Chương 3 phân tích dữ liệu thực nghiệm về thực trạng việc làm theo hai trục thời gian: lịch đại (2010 – 2015 – 2019) và đồng đại (2019). Kết quả cho thấy cơ cấu việc làm đã có sự chuyển dịch rõ nét:

  • Cơ cấu việc làm: Tỷ trọng việc làm thuần nông (trồng lúa, hoa màu) có xu hướng giảm dần; các nhóm việc làm phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp như nghề mộc, nấu rượu; công nghiệp xây dựng, chế biến trà cà gai leo; dịch vụ ăn uống, làm đẹp, vận tải; kinh doanh buôn bán) tăng lên.
  • Chuyển đổi nội bộ và liên nhóm: Chuyển đổi nội bộ trong nông nghiệp diễn ra theo hướng chuyển từ trồng lúa sang cây có giá trị kinh tế cao (hoa, cây cảnh, cây ăn quả đặc sản) và chăn nuôi trang trại. Ma trận chuyển đổi giai đoạn 2010 – 2015 và 2015 – 2019 ghi nhận dòng di chuyển mạnh từ nhóm làm nông nghiệp truyền thống sang làm thuê trong các ngành xây dựng, dịch vụ hoặc buôn bán nhỏ.
  • Tính chất quan hệ lao động và tính đa dạng: Xuất hiện mô hình đa dạng hóa việc làm theo phương châm “biết nhiều nghề, giỏi nhiều nghề”. Tỷ lệ người lao động kết hợp làm nông nghiệp trong thời gian nông nhàn với làm nghề phụ hoặc làm dịch vụ tại địa phương chiếm tỷ trọng đáng kể. Nhóm tự làm chủ có thuê mướn lao động còn ít; đa số là tự làm kiếm sống hoặc làm thuê nhận tiền công không có hợp đồng lao động chính thức.
  • Chuyển đổi chất lượng việc làm: Người lao động từng bước đưa máy móc, điện thoại thông minh vào tìm kiếm đầu ra và trao đổi thông tin thị trường, tuy nhiên tỷ lệ tham gia vào chuỗi thị trường rộng lớn ngoài nước còn rất hạn chế.
  • Dự định tương lai: Đa số lao động trẻ có nguyện vọng chuyển hẳn sang phi nông nghiệp hoặc kinh doanh, trong khi lao động trung niên và cao tuổi có xu hướng duy trì công việc hiện tại do e ngại rủi ro.

Chương 4. Một số yếu tố xã hội ảnh hưởng đến chuyển đổi việc làm của người lao động ở huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Chương 4 đi sâu kiểm định và phân tích 04 nhóm yếu tố xã hội tác động đến quá trình chuyển đổi việc làm:

Nhóm yếu tố xã hội Thực trạng ghi nhận từ dữ liệu khảo sát Cơ chế tác động đến chuyển đổi việc làm
Giới tính - Nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo trong nhóm nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi truyền thống.
- Nam giới chiếm ưu thế trong các ngành đòi hỏi thể lực, kỹ thuật (xây dựng, mộc, vận tải).
Phân công lao động theo giới còn mang tính tự nhiên; nam giới có xu hướng di động xã hội và chuyển dịch sang phi nông nghiệp nhanh hơn nữ giới, dẫn đến hiện tượng "nữ hóa" lao động nông nghiệp.
Độ tuổi - Nhóm dưới 30 tuổi: linh hoạt, thể lực tốt, tiếp thu công nghệ nhanh nhưng thiếu vốn và kinh nghiệm.
- Nhóm trên 45 tuổi: gắn bó với ruộng đồng, tỷ lệ chuyển nghề rất thấp.
Tuổi tác quy định khả năng chấp nhận rủi ro và năng lực thích ứng với kỹ thuật mới; lao động cao tuổi gặp rào cản lớn về sức khỏe và kỹ năng số.
Thu nhập - Nhóm trồng lúa, hoa màu có mức thu nhập thấp nhất (dưới trung bình).
- Nhóm kinh doanh, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp có thu nhập cao hơn.
Thu nhập đóng vai trò là động cơ kinh tế trực tiếp thúc đẩy người lao động rời bỏ nông nghiệp truyền thống để tìm kiếm sinh kế có tích lũy cao hơn.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ - Đa số lao động chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản, chủ yếu làm theo kinh nghiệm gia truyền hoặc học nghề truyền khẩu.
- Tỷ lệ có bằng cao đẳng, đại học rất thấp.
Trình độ chuyên môn thấp là rào cản kỹ thuật khiến người lao động khó tiếp cận các vị trí việc làm có giá trị gia tăng cao trong khu vực công nghiệp và dịch vụ hiện đại.
Khoa học và công nghệ - Người lao động bắt đầu sử dụng smartphone, mạng internet và máy móc cơ giới nhỏ.
- Việc ứng dụng phần mềm chuyên dụng và tiêu chuẩn VietGAP còn hạn chế.
Công nghệ đóng vai trò thiết chế kỹ thuật; người lao động vừa chịu áp lực chi phí đầu tư thiết bị vừa phải nâng cao kỹ năng vận hành để đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
Nguồn lực gia đình - Hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ; sự hỗ trợ về vốn vay, đất đai, nhân lực và truyền nghề chủ yếu dựa trên quan hệ huyết thống.
- Đa số người lao động vẫn phải tự lực do nguồn lực gia đình hạn chế.
Quan hệ gia đình mang nặng tính "duy cảm" tương thân tương ái, đóng vai trò mạng lưới an toàn giảm thiểu rủi ro nhưng thiếu nguồn lực tài chính lớn để mở rộng quy mô sản xuất theo hướng tư bản "duy lý".
Yếu tố chính sách - Các nghị quyết, chủ trương hỗ trợ đào tạo nghề và xây dựng nông thôn mới đã được ban hành.
- Thiếu các biện pháp cụ thể, quy trình đưa chính sách vào thực tiễn còn chậm.
Chính sách chưa thực sự đồng bộ; thiếu sự gắn kết giữa đào tạo nghề với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp và thị trường lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Thao tác hóa và làm sáng tỏ khái niệm chuyển đổi việc làm ở khu vực nông thôn theo hai chiều kích: biến đổi về lượng (cơ cấu ngành nghề, tỷ trọng lao động) và biến đổi về chất (tính chất quan hệ lao động, hàm lượng tri thức, mức độ ứng dụng khoa học – công nghệ).
  • Tích hợp liên ngành 04 lý thuyết xã hội học (Hành vi lựa chọn hợp lý, Cấu trúc – chức năng, Phân công lao động của Durkheim, Hiện đại hóa) để xây dựng khung phân tích toàn diện về các yếu tố xã hội chi phối thị trường lao động nông thôn ven đô.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm phản ánh bức tranh việc làm tại huyện Chương Mỹ (Hà Nội) trong giai đoạn 2010 – 2020; chỉ ra rằng quá trình chuyển dịch diễn ra theo hướng đa dạng hóa việc làm nhưng còn chậm, tự phát và thiếu tính bền vững.
  • Nhận diện các điểm nghẽn xã hội: sự phân tầng xã hội – nghề nghiệp theo giới tính và độ tuổi; tình trạng thiếu hụt kỹ năng chuyên môn kỹ thuật; sự phụ thuộc vào mạng lưới vốn gia đình truyền thống và sự thiếu đồng bộ của các chính sách hỗ trợ tại cơ sở.

Hệ thống khuyến nghị và giải pháp đề xuất:

  1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Không giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp một cách cơ học; chuyển đổi phương thức sản xuất sang nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, phát triển cây con đặc sản và chuỗi sản phẩm OCOP.
    • Thành lập Ban chuyên trách phụ trách chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tạo việc làm tại cấp huyện/xã để trực tiếp nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả; kết nối địa phương với sàn giao dịch việc làm vệ tinh của TP. Hà Nội.
    • Xây dựng chương trình “tri thức hóa nông thôn”, hỗ trợ vốn vay ưu đãi, đào tạo tin học ứng dụng và kỹ năng thương mại điện tử cho người lao động.
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, tích tụ đất đai; hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý kinh doanh trực tuyến và trợ giúp pháp lý cho người lao động.
  2. Đối với doanh nghiệp và cơ sở sản xuất: Nghiên cứu kỹ quy định pháp lý và quy luật cung – cầu thị trường trước khi đầu tư mở rộng ngành nghề, tránh đầu tư theo phong trào gây thất thoát vốn.
  3. Đối với các tổ chức đoàn thể xã hội:
    • Đoàn Thanh niên: Hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp, tập huấn kỹ năng số, ngoại ngữ và định hướng nghề nghiệp phi nông nghiệp.
    • Hội Phụ nữ: Tạo kênh tiếp cận vốn tín dụng chính sách, mở lớp tập huấn nghề phụ gia tăng thu nhập cho lao động nữ.
    • Hội Nông dân: Kết nối nông dân với các nhà khoa học và doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi liên kết giá trị.
  4. Đối với người lao động: Chủ động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng vận hành công nghệ; chủ động yêu cầu giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản khi tham gia quan hệ lao động mới nhằm bảo đảm quyền lợi pháp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về dung lượng mẫu: Do thời điểm khảo sát chịu ảnh hưởng của dịch bệnh bùng phát, dung lượng mẫu điều tra bảng hỏi phải duy trì ở mức tối thiểu theo quy chuẩn phương pháp, dẫn đến số lượng quan sát ở một số phân nhóm việc làm đặc thù còn nhỏ, buộc tác giả phải bổ sung mô tả định tính thay vì kiểm định thống kê sâu.
  • Về phạm vi nội dung: Luận án mới tập trung phân tích chuyển đổi việc làm theo cấu trúc, thành phần và chất lượng mà chưa lượng hóa đầy đủ quy mô mở rộng sản xuất của các cơ sở kinh doanh, cũng như chưa đo lường chi tiết mức độ biến động thu nhập thực tế của từng hộ sau khi chuyển đổi nghề nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ 18 huyện ngoại thành Hà Nội để so sánh sự khác biệt giữa các tiểu vùng sinh thái – kinh tế.
  • Đi sâu nghiên cứu định lượng về tác động kinh tế lượng của các gói chính sách đào tạo nghề đến mức tăng thu nhập và mức độ bền vững việc làm của lao động nông thôn sau chuyển đổi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề Xã hội học việc làm, Xã hội học nghề nghiệp, Xã hội học lao động, Xã hội học nông thôn, Xã hội học biến đổi xã hội và Xã hội học di động xã hội.
  • Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý địa phương: Tham khảo các luận cứ thực chứng và hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy, chương trình "tri thức hóa nông thôn" để áp dụng vào công tác xây dựng nông thôn mới nâng cao tại các huyện ngoại thành.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung phân tích tích hợp 04 lý thuyết xã hội học; phương pháp xây dựng ma trận chuyển dịch việc làm (chương 3); hệ thống bảng hỏi khảo sát và tiêu chí đánh giá mức độ tham gia công nghệ của người lao động nông thôn (phần phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực địa tại những địa bàn cụ thể nào của huyện Chương Mỹ?
Luận án thực hiện khảo sát bảng hỏi chính tại 04 thôn thuộc xã Đông Sơn và 03 thôn thuộc xã Đại Yên; đồng thời tiến hành phỏng vấn sâu và thu thập dữ liệu định tính mở rộng tại xã Thụy Hương và thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội.

2. Bốn nhóm yếu tố xã hội được luận án phân tích chi phối chuyển đổi việc làm là gì?
Bốn nhóm yếu tố gồm: (1) Nhóm yếu tố nguồn lực cá nhân (tuổi, giới tính, học vấn, trình độ chuyên môn, thu nhập); (2) Nhóm yếu tố nguồn lực gia đình (vốn tài chính, đất đai, tư liệu sản xuất, nhân lực, kinh nghiệm); (3) Nhóm yếu tố khoa học và công nghệ (thiết bị máy móc, tin học, smartphone, tiêu chuẩn kỹ thuật); (4) Nhóm yếu tố chính sách (chủ trương phát triển kinh tế, hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề, thủ tục pháp lý).

3. Thực trạng thu nhập của huyện Chương Mỹ tại thời điểm nghiên cứu so với mức trung bình của Hà Nội như thế nào?
Tại thời điểm khảo sát, thu nhập bình quân đầu người của huyện Chương Mỹ đạt 47 triệu đồng/người/năm, chỉ bằng khoảng 40% so với mức thu nhập trung bình của toàn thành phố Hà Nội (117 triệu đồng/người/năm), và ngân sách thành phố vẫn phải hỗ trợ huyện khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.

4. Luận án ghi nhận hiện tượng gì về phân công lao động theo giới trong nông nghiệp tại Chương Mỹ?
Luận án ghi nhận sự phân công lao động theo giới còn mang tính tự nhiên: nam giới có xu hướng chuyển dịch mạnh sang các ngành nghề phi nông nghiệp (xây dựng, nghề mộc, vận tải), trong khi phụ nữ chiếm tỷ lệ áp đảo và ngày càng tăng trong sản xuất nông nghiệp trồng trọt truyền thống, dẫn đến hiện tượng "nữ hóa" lao động nông nghiệp.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với ngành nông nghiệp tại địa phương thay vì giảm cơ học?
Luận án đề xuất chính quyền không giảm tỷ trọng nông nghiệp một cách cơ học mà phải chuyển đổi phương thức sản xuất từ quy mô nhỏ lẻ sang nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, phát triển cây con đặc sản theo chương trình OCOP và triển khai chương trình "tri thức hóa nông thôn" cho người nông dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Xuân Hồng là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuyên sâu về chuyển đổi việc làm của người lao động tại vùng nông thôn ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn 2010 – 2022. Bằng việc kết hợp 04 khung lý thuyết xã hội học kinh điển và hiện đại với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, tác giả đã phản ánh bức tranh chuyển dịch cơ cấu việc làm từ thuần nông sang đa dạng hóa ngành nghề, chỉ rõ tính chất tự phát và những rào cản từ nguồn lực cá nhân, gia đình, công nghệ đến chính sách. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống khuyến nghị trong luận án cung cấp căn cứ khoa học xác thực phục vụ công tác hoạch định chính sách lao động, việc làm và xây dựng nông thôn mới bền vững tại Thủ đô.