BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O BÞ NÞI VĀ HæC VIàN HÀNH CHÍNH QUàC GIA NGUYÞN THä THÙY D¯¡NG LU¾N ÁN TI¾N SĨ QUÀN LÝ NHÀ N¯àC VÀ GIÀI QUY¾T VIàC LÀM CHO LAO ĐÞNG NÔNG THÔN TRÊN ĐäA BÀN TâNH THÁI NGUYÊN Ngcnh: QuÁn lý công M愃̀ sĀ: 9340403 HÀ NÞI 2024 1 BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O BÞ NÞI VĀ HæC VIàN HÀNH CHÍNH QUàC GIA NGUYÞN THä THÙY D¯¡NG LU¾N ÁN TI¾N SĨ QUÀN LÝ NHÀ N¯àC VÀ GIÀI QUY¾T VIàC LÀM CHO LAO ĐÞNG NÔNG THÔN TRÊN ĐäA BÀN TâNH THÁI NGUYÊN Ngcnh: QuÁn lý công M愃̀ sĀ: 9340403 Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: 1. Trang Thå Tuy¿t 2. Bùi Thå Thùy Nhi HÀ NÞI 2024 2 Þ LâI CÀM ¡N Tác giả xin trân trọng cảm ¡n các thầy cô giáo á Học viện Hành chính Quác gia, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên cāa Khoa Quản lý kinh tế, Ban Quản lý Đào tạo đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận án này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ¡n tập thể giáo viên h°ớng dẫn - PGS.TS Trang Thị Tuyết, TS.
Bùi Thị Thùy Nhi dẫn đã hết lòng āng hộ và h°ớng dẫn tác giả hoàn thành luận án. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ¡n Sá Lao động, Th°¡ng binh và Xã hội, Sá Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các Viện nghiên cứu về lao động việc làm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong công tác nghiên cứu, thu thập thông tin, tài liệu phÿc vÿ cho luận án. Xin cảm ¡n bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suát quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ¡n ! 3 LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập cāa bản thân với sự giúp đỡ cāa các giáo viên hướng dẫn.
Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đā về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp cāa cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực. Tác giÁ Nguyßn Thå Thùy D°¢ng 4 MĀC LĀC Nßi dung Trang LâI Mä ĐÀU 1 Ch°¢ng 1: Táng quan tình hình nghiên cąu có liên quan đ¿n 11 quÁn lý nhc n°ác vÁ giÁi quy¿t viác lcm cho lao đßng nông thôn tãnh Thái Nguyên 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến quản lý 12 nhà n°ớc về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 1.2 Những đóng góp cāa các công trình nghiên cứu đã công 32 bá liên quan đến đề tài luận án 1.3 Những khoảng tráng còn tồn tại có liên quan đến đề tài 33 luận án 1.
Định h°ớng nghiên cứu trong đề tài luận án 34 K¿t lu¿n ch°¢ng 1 36 Ch°¢ng 2: C¢ så lý lu¿n và kinh nghiám thăc tißn vÁ quÁn lý 37 nhc n°ác căa Ăy ban nhân dân tãnh đĀi vái giÁi quy¿t viác lcm cho lao đßng nông thôn 2.1 Tổng quan về việc làm và giải quyết việc làm cho lao 37 động nông thôn 2. Lý luận quản lý nhà n°ớc cāa Āy ban nhân dân tỉnh về 51 giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 2. Kinh nghiệm quản lý nhà n°ớc cāa Āy ban nhân dân 79 tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và giá trị tham khảo cho tỉnh Thái Nguyên K¿t lu¿n ch°¢ng 2 89 Ch°¢ng 3: Thăc tr¿ng quÁn lý nhc n°ác căa Ăy ban nhân dân 90 tãnh Thái Nguyên vÁ giÁi quy¿t viác lcm cho lao đßng nông thôn trên đåa bàn tãnh 5 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cāa tỉnh Thái 90 Nguyên tác động đến quản lý nhà n°ớc cāa UBND tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 3.
Tình hình lao động, việc làm nông thôn trên địa bàn tỉnh 99 Thái Nguyên 3. Thực trạng quản lý nhà n°ớc cāa Āy ban nhân dân tỉnh 106 Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh 3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà n°ớc cāa Āy ban nhân 135 dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh K¿t lu¿n ch°¢ng 3 150 Ch°¢ng 4: Ph°¢ng h°áng và giÁi pháp hoàn thián quÁn lý nhà 151 n°ác căa Ăy ban nhân dân tãnh Thái Nguyên vÁ giÁi quy¿t viác lcm cho lao đßng nông thôn trên đåa bàn tãnh 4. Bái cảnh kinh tế - xã hội trong và ngoài n°ớc tác động 151 đến quản lý nhà n°ớc cāa Āy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh 4.
Ph°¡ng h°ớng hoàn thiện quản lý nhà n°ớc cāa Āy ban 153 nhân dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 4. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà n°ớc cāa Āy ban nhân 159 dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh 4. Một sá kiến nghị 179 K¿t lu¿n ch°¢ng 4 183 K¾T LU¾N 184 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG Bà 186 DANH MĀC TÀI LIàU THAM KHÀO 187 PHĀ LĀC 6 DANH MĀC CHĀ VI¾T TÀT 7 DANH MĀC BÀNG Tên bÁng Trang Bảng 3.1: C¡ cấu GRDP cāa Thái Nguyên theo khu vực kinh tế (theo 93 giá thực tế) Bảng 3.2: Lực l°ợng lao động Thái Nguyên từ 15 tuổi trá lên phân theo 99 thành thị, nông thôn (2018-2022) Bảng 3.3: Lao động nông thôn Thái Nguyên phân theo giới tính 100 Bảng 3.4: Lao động nông thôn Thái Nguyên phân theo nhóm ngành 101 Bảng 3.5: Trình độ văn hoá cāa lao động nông thôn phân theo vùng 102 Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn cāa lao động nông thôn Thái Nguyên 102 Bảng 3.7: Mức sử dÿng thßi gian lao động nông thôn Thái Nguyên phân 103 theo vùng Bảng 3.8: Thßi gian lao động phân theo mức thu nhập cāa các hộ dân 104 nông thôn Thái Nguyên Bảng 3.9: Thßi gian lao động phân theo diện tích đất nông nghiệp 105 Bảng 3.10: So sánh kết quả hỗ trợ đào tạo nghề nông thôn có cấp chứng 112 chỉ cāa Thái Nguyên với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và cả n°ớc Bảng 3.11: Hệ tháng văn bản quy phạm pháp luật về lao động việc làm 115 8 DANH MĀC HÌNH Tên hình Trang Hình 2.1: Quy trình thực thi chính sách tại địa ph°¡ng 69 Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 90 Hình 3.2: Chỉ sá sản xuất toàn ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên 94 (2018-2022) 9 LâI Mä ĐÀU 1. Tính c¿p thi¿t căa đÁ tci lu¿n án à các quác gia đang phát triển nh° Việt Nam, cùng với xu h°ớng đô thị hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ, dân sá sinh sáng á nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ cao, tạo nên lực l°ợng lao động tại nông thôn.
Hiện nay á n°ớc ta, lao động nông thôn vẫn chiếm khoảng 30% lực l°ợng lao động cāa cả n°ớc [48]. Lao động nông thôn là những ng°ßi tham gia hoạt động trong hệ tháng các ngành kinh tế nông thôn nh° trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ng° nghiệp, chế biến nông sản, hoặc các ngành công nghiệp, dịch vÿ á nông thôn. Đây là lực l°ợng lao động đóng vai trò chā yếu sản xuất ra l°¡ng thực, thực phẩm, hàng hóa dịch vÿ cung cấp cho các vùng nông thôn cũng nh° góp phần đảm bảo an ninh l°¡ng thực quác gia. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ t° đang là xu thế toàn cầu và đ°ợc dự đoán sẽ tăng tác trong những năm tới, tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế cāa mỗi quác gia và xóa mß ranh giới giữa con ng°ßi với máy móc, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Việc ứng dÿng các thành tựu cāa công nghệ thông tin, điều khiển, tự động hóa, các hệ tháng rô bát có trí thông minh nhân tạo sẽ thay thế con ng°ßi trong nhiều công đoạn hoặc toàn bộ dây chuyền sản xuất, nhất là trong những ngành sử dÿng nhiều lao động. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo áp lực lớn lên thị tr°ßng lao động, làm gia tăng áp lực trong việc giải quyết việc làm, phát triển thị tr°ßng lao động. Nếu không có giải pháp tổng thể để nâng cao chất l°ợng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất l°ợng cao thì sẽ phải đái mặt với tình trạng d° thừa lao động và thất nghiệp, đặc biệt á khu vực nông thôn. Nhận thức đ°ợc vai trò cāa lao động nông thôn, Đảng và Nhà n°ớc Việt Nam đã triển khai nhiều biện pháp, chính sách nhằm thực hiện chā tr°¡ng đa dạng hóa việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất l°ợng cuộc sáng cho nhóm đái t°ợng này.
Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là một trong những °u tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển kinh tế – xã hội cāa n°ớc ta. Hệ tháng chính sách việc làm, dạy nghề và giải pháp thực hiện mÿc tiêu hỗ trợ việc làm cho ng°ßi lao động nông thôn, phát triển thị tr°ßng lao động, góp phần tăng tỷ lệ sử dÿng thßi gian lao động trong nông thôn đ°ợc xem là một trong những chính sách c¡ bản nhất cāa quác gia. Giải quyết việc làm nhằm 10 giải quyết thoả đáng nhu cầu việc làm á khu vực nông thôn, bảo đảm cho những ng°ßi có khả năng lao động đều có c¡ hội có việc làm; góp phần đảm bảo an toàn, ổn định an ninh trật tự xã hội á khu vực nông thôn; tạo điều kiện phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo cho dân c° á khu vực nông thôn Việt Nam. Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế cāa khu Việt Bắc nói riêng, cāa vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao l°u kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Theo Niêm giám tháng kê Thái Nguyên năm 2022, tỷ lệ lực l°ợng lao động tập trung chā yếu á khu vực nông thôn với tỷ trọng 66,5%. Những năm qua, UBND tỉnh Thái Nguyên đã triển khai đồng bộ và thiết thực các mÿc tiêu về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, kết nái cung cầu lao động. Tuy vậy, thị tr°ßng lao động nông thôn cāa tỉnh có đặc thù là lao động khó tìm đ°ợc việc làm phù hợp ngay tại địa ph°¡ng [40]. Mặc dù, những năm gần đây, tỉnh tiếp nhận nhiều dự án đầu t° mới với quy mô lớn trong nhiều lĩnh vực nh°: điện tử, may mặc, xây dựng…, sá l°ợng các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất đang ngày càng gia tăng, dẫn đến nhu cầu tuyển dÿng lao động vào làm việc là rất lớn.