Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9340403) với đề tài "Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Dương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trang Thị Tuyết và TS. Bùi Thị Thùy Nhi, bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2024.
Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ thực trạng lao động nông thôn tại Việt Nam vẫn chiếm khoảng 30% lực lượng lao động của cả nước, đóng vai trò chủ yếu trong sản xuất nông sản và bảo đảm an ninh lương thực. Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với việc gia tăng ứng dụng tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và hệ thống điều khiển tự động đang đặt áp lực lớn lên thị trường lao động, đe dọa làm gia tăng nguy cơ dư thừa lao động và thất nghiệp tại khu vực nông thôn nếu không có các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kịp thời. Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du miền núi Đông Bắc và cửa ngõ kết nối với đồng bằng Bắc Bộ – số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh năm 2022 cho thấy lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn với tỷ trọng 66,5%.
Mặc dù Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên đã ban hành và chỉ đạo triển khai nhiều chương trình giải quyết việc làm, kết nối cung – cầu, thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn thuộc ngành điện tử, may mặc và xây dựng, thực tiễn địa phương lại phát sinh mâu thuẫn: các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng lao động trong khi nguồn cung lao động nông thôn tại chỗ tương đối dồi dào nhưng không tìm được việc làm phù hợp với trình độ, tay nghề. Thực trạng "vừa thừa, vừa thiếu" này bắt nguồn từ những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước:
- Công tác định hướng thông qua quy hoạch, kế hoạch, đề án chưa bám sát nhu cầu thực tế của thị trường.
- Việc thực thi các chính sách kết nối cung - cầu, đào tạo nghề và cung cấp thông tin thị trường cho khu vực vùng sâu, vùng xa còn nhiều bất cập.
- Năng lực của bộ máy cán bộ quản lý và cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành chưa đồng bộ.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường lao động chưa chặt chẽ, để tồn tại các hiện tượng trốn đóng bảo hiểm xã hội, chậm trả lương và vi phạm quyền lợi của người lao động.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ các công trình đã công bố trong và ngoài nước phần lớn tiếp cận vấn đề việc làm nông thôn dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc đưa ra các giải pháp kỹ thuật riêng lẻ, chưa có công trình nào tiếp cận một cách toàn diện dưới góc độ quản lý công dựa trên 05 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nói chung và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng; chỉ ra những khoảng trống tri thức cần bổ sung và xác định hướng nghiên cứu của đề tài.
- Hoàn thiện, bổ sung khung lý thuyết quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (chủ thể, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung quản lý); khái quát kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương trong nước có điều kiện tương đồng để rút ra bài học cho tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của UBND tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giai đoạn 2018–2022; chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn định hướng đến năm 2030.
Luận án đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Quản lý nhà nước của UBND tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là gì? Quản lý nhà nước của UBND tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn bao gồm những nội dung nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước của UBND tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn?
- Câu hỏi 2: Trong giai đoạn nghiên cứu, UBND tỉnh Thái Nguyên với các cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp việc của tỉnh đã triển khai công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh như thế nào? Những kết quả đã đạt được cũng như những bất cập, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước trên các mặt: kế hoạch, chương trình, đề án; thực tiễn thực thi chính sách, pháp luật; công tác kiểm tra, giám sát; và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 3: Căn cứ vào thực tiễn công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn, UBND tỉnh Thái Nguyên cần tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước theo những phương hướng và giải pháp nào nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập, tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho người lao động ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh?
Giả thuyết nghiên cứu: Nếu UBND tỉnh Thái Nguyên triển khai có hiệu quả, đồng bộ và kịp thời các giải pháp hoàn thiện 05 nội dung của quản lý nhà nước (xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch, đề án phù hợp thực tiễn; thực thi pháp luật nghiêm minh, kịp thời; triển khai chính sách giải quyết việc làm hiệu quả; tăng cường thanh tra, kiểm tra; kiện toàn tổ chức bộ máy và tăng cường phối hợp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các sở, ban, ngành liên quan) thì hoạt động quản lý nhà nước sẽ đạt hiệu quả cao hơn, người lao động nông thôn sẽ có cơ hội tiếp cận việc làm đầy đủ, phù hợp chuyên môn và có thu nhập ổn định.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn chủ thể quản lý là UBND cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn trực thuộc (chủ trì là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội); tập trung vào 05 nội dung quản lý công: (1) Xây dựng, ban hành kế hoạch, chương trình, đề án; (2) Thực thi pháp luật; (3) Thực thi chính sách; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát; (5) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước địa phương. Giải quyết việc làm bao gồm tạo việc làm, hỗ trợ tạo việc làm và cải thiện chất lượng việc làm.
- Phạm vi không gian: Địa bàn khu vực nông thôn thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng trong giai đoạn 5 năm từ 2018 đến 2022 (thời kỳ trước và sau đại dịch Covid-19); đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đã công bố theo 03 nhóm chủ đề:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về lao động và việc làm khu vực nông thôn
- Về tài liệu quốc tế: Tác giả trích dẫn các quan niệm về việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2008, 2014). Các nghiên cứu của Adams (2001), Benjamin (1992), De Brauw và cộng sự (2002), De Brauw và Rozelle (2008), Wang, Herzfeld và Glauben (2007), Yu và Zhao (2009) khẳng định hoạt động kinh tế phi nông nghiệp đóng góp từ 20% đến 70% tổng thu nhập của hộ nông dân tại các nền kinh tế chuyển đổi. Tác giả Martin M. phân tích rào cản tìm kiếm việc làm và khả năng tuyển dụng của người thất nghiệp ngắn hạn và dài hạn ở thị trường lao động nông thôn vùng sâu, vùng xa. Harry Toshima (2009) phân tích đặc điểm kinh tế nông nghiệp gió mùa châu Á, phản biện mô hình tăng trưởng của Lewis khi chỉ ra rằng nông nghiệp lúa nước không hoàn toàn dư thừa lao động cố định mà thiếu lao động cục bộ trong thời vụ gieo cấy, thu hoạch và thừa lao động trong lúc nông nhàn.
- Về tài liệu trong nước: Lê Xuân Bá (2008) phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn - thành thị ở cấp tỉnh; Đỗ Minh Tuấn (2017) phân tích sự phân bổ và luân chuyển lao động nông thôn giữa khu vực chính thức và phi chính thức trong tiến trình đô thị hóa.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
- Về tài liệu quốc tế: Fred C. (2000) nghiên cứu tình trạng thất nghiệp của thanh niên nông thôn trước tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm giảm thời gian lao động; Bollman R.M. (2002) khảo sát kinh nghiệm giải quyết việc làm và an ninh lương thực tại Hoa Kỳ, Canada, Na Uy, Phần Lan; Martin M. (2003) phân tích áp lực thiếu việc làm thúc đẩy dòng di dân từ nông thôn ra đô thị; Jurger Fechter (2012) phân tích 04 yếu tố chi phối chính sách hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2013) tại Việt Nam tiếp cận khung 05 nguồn vốn sinh kế (con người, vật chất, tài chính, xã hội, tài nguyên) đối với phụ nữ dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên; Kang C. (2013) nghiên cứu tác động của thất nghiệp đến thanh niên và vai trò của chuỗi giá trị nông sản; nghiên cứu của ILO (2014) khảo sát mô hình phát triển du lịch cộng đồng nông nghiệp tại miền Bắc Thái Lan; Strathcona (2019) nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách việc làm nông nghiệp cấp địa phương.
- Về tài liệu trong nước: Lê Xuân Bá (2012) phân định việc làm thành hai hình thức "việc làm công hưởng lương" và "việc làm tự tạo"; Triệu Văn Hùng (2013) nghiên cứu sinh kế vùng cao; Đỗ Hoài Nam (2015), Hoàng Tú Anh (2012), Mai Ngọc Cường (2016), Nguyễn Thị Lan Hương (2010), Mai Ngọc Anh (2013) phân tích chính sách dạy nghề và an sinh xã hội nông thôn; Hồ Thị Diệu Ánh (2015) nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng tự tạo việc làm phi nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An; Nguyễn Văn Thắng (2015) khảo sát giải quyết việc làm nông nhàn cho thanh niên vùng thu hồi đất tại Hà Nội; Nguyễn Thị Thu Trà (2016) đưa ra số liệu định lượng: trung bình mỗi hecta đất nông nghiệp bị thu hồi có 13 lao động nông nghiệp rơi vào tình trạng mất việc làm, và cứ 01 lao động mất đất kéo theo khoảng 1,5 lao động mất việc làm; Nguyễn Thị Hồng Nhung (2017) nêu rõ bất cập trong việc xem đào tạo nghề nông thôn chỉ là giải pháp tình thế; Nguyễn Đăng Núi (2022) nghiên cứu chính sách dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số; Phạm Anh Thắng (2023) hệ thống hóa khung pháp lý đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Luật năm 2006, Luật năm 2020 và Chỉ thị số 20-CT/TW năm 2022).
Nhóm 3: Các nghiên cứu gắn với địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Triệu Đức Hạnh (2013) chỉ ra 10 đặc điểm việc làm của tỉnh và sử dụng phương pháp tính chỉ số RDWI để chứng minh việc làm nông thôn Thái Nguyên chưa đạt chuẩn bền vững; Phạm Thị Hải Xuân (2014) sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas xác định các biến số ảnh hưởng đến thu nhập hộ nông dân (số lao động, ngày công, vốn đầu tư, hướng sản xuất, diện tích đất canh tác, học vấn và dân tộc của chủ hộ); Nguyễn Thị Thu Phương và Ngô Thị Tân Hương (2018) khảo sát thực trạng đào tạo nghề và dịch vụ việc làm tại Thái Nguyên; Đào Thị Tân (2020) nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động qua đào tạo; Bùi Sỹ Tú (2017) nghiên cứu chính sách xuất khẩu lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014–2016; Nguyễn Minh Hạnh (2023) thống kê giai đoạn 2012–2022 tỉnh có hơn 11.700 lượt người đi xuất khẩu lao động (Đài Loan hơn 5.400 người, Nhật Bản hơn 2.500 người, Malaysia hơn 900 người, bình quân gửi về khoảng 1.000 USD/người/tháng); Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Thái Nguyên (2023) phản ánh kết quả thực hiện Tiểu dự án 3, Dự án 5 thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia 1719 trong năm 2022 (hỗ trợ đào tạo nghề cho 885 người, tổ chức 12 phiên giao dịch việc làm cấp xã, kết nối việc làm cho 95 người, cấp 242 triệu đồng mua sắm thiết bị cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Định Hóa).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Thiếu các nghiên cứu tiếp cận có tính hệ thống dưới góc độ quản lý công dựa trên 05 nội dung quản lý nhà nước cơ bản tại chính quyền cấp tỉnh.
- Các nghiên cứu trước còn thiếu dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp toàn diện, chưa đánh giá đồng bộ hệ thống chính sách (tín dụng, dạy nghề, xuất khẩu lao động) gắn với phản hồi từ các bên liên quan.
- Các giải pháp đề xuất ở các công trình trước chưa gắn chặt với điều kiện bảo đảm thực thi về tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ và cơ chế điều phối nguồn lực tại địa phương.
- Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn biến động 2018–2022 (trước và sau đại dịch Covid-19) để xây dựng định hướng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về lao động và vai trò quản lý kinh tế của nhà nước, cùng hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quản lý hành chính nhà nước.
Khái niệm và phân loại:
- Khái niệm việc làm: Kế thừa quan điểm của J. Keynes, Bộ luật Việc làm Liên bang Nga, ILO (2014), Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2019 và các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (2000), Bùi Anh Tuấn, luận án xác định: "Việc làm là các hoạt động mang lại thu nhập cho người lao động, không bị pháp luật cấm, bao gồm (1) các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật; (2) các công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình nhưng không được trả công cho công việc đó (gọi là việc làm tự tạo)".
- Phân loại việc làm: Căn cứ vào độ tuổi (việc làm thanh niên từ 15–24 tuổi theo ILO, việc làm của người trưởng thành); căn cứ vào tính chất pháp lý (việc làm chính thức và việc làm phi chính thức theo UNDP 2012, 2017 và Tổng cục Thống kê 2017, 2019); căn cứ vào ngành nghề (nông nghiệp và phi nông nghiệp); căn cứ vào tính chất ổn định (việc làm công hưởng lương và việc làm tự tạo); căn cứ vào tình trạng việc làm (đủ việc làm khi làm việc từ 35 giờ/tuần trở lên, thiếu việc làm gồm thiếu việc làm hữu hình và thiếu việc làm vô hình).
- Khái niệm lao động nông thôn: Là những người trong độ tuổi lao động, cư trú và đảm nhận các công việc có thu nhập tại khu vực nông thôn, tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp.
- Khung lý thuyết 05 nội dung quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn:
- Xây dựng, ban hành kế hoạch, chương trình, đề án việc làm cho lao động nông thôn.
- Thực thi pháp luật có liên quan đến việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
- Thực thi chính sách về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo định kỳ và chuyên đề của UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên; Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên các năm; tài liệu xuất bản của Tổng cục Thống kê, ILO, WB, ADB và các tạp chí chuyên ngành.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phiếu điều tra khảo sát (triển khai cho 02 nhóm đối tượng):
- Nhóm người lao động nông thôn: Khảo sát tại 08 xã, thị trấn đại diện cho 08 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên gồm: xã Linh Sơn (TP. Thái Nguyên), xã Quân Chu (huyện Đại Từ), thị trấn Sông Cầu (huyện Đồng Hỷ), xã Phúc Thuận (TP. Phổ Yên), xã Hợp Thành (huyện Phú Lương), xã Phúc Chu (huyện Định Hóa), xã Vũ Chấn (huyện Võ Nhai) và xã Lương Phú (huyện Phú Bình). Số phiếu phát ra: 325 phiếu (chiếm xấp xỉ 5% tổng số lao động nông thôn tại các địa bàn điều tra); số phiếu thu về hợp lệ: 322 phiếu.
- Nhóm cán bộ quản lý: Gồm cán bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội 08 huyện/thành phố, cán bộ cấp xã, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm và các tổ chức chính trị - xã hội. Số phiếu phát ra: 100 phiếu (chiếm khoảng 10% tổng số cán bộ trong ngành của tỉnh); số phiếu thu về hợp lệ: 87 phiếu.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Địa bàn / Đơn vị khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
Tỷ lệ đại diện mẫu |
| Người lao động nông thôn |
08 xã/thị trấn: Linh Sơn, Quân Chu, TT. Sông Cầu, Phúc Thuận, Hợp Thành, Phúc Chu, Vũ Chấn, Lương Phú |
325 |
322 |
~5% tổng số LĐNT tại địa bàn |
| Cán bộ quản lý và tổ chức liên quan |
Sở LĐ-TB&XH, Phòng LĐ-TB&XH 08 địa phương, cán bộ 08 xã, cơ sở dạy nghề, TTDVVL, đoàn thể |
100 |
87 |
~10% tổng số cán bộ trong ngành của tỉnh |
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Nhập liệu và phân tổ thống kê bằng phần mềm SPSS.
- Sử dụng thang đo đánh giá mức độ: Giá trị trung bình lớn hơn 3 thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá tích cực; giá trị trung bình nhỏ hơn 3 thể hiện vấn đề được nhìn nhận còn hạn chế, chưa tốt.
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2018–2022) và theo các tiêu chí nhân khẩu học (giới tính, vùng, nhóm ngành, trình độ học vấn, chuyên môn).
- Phương pháp phân tích tổng hợp nhằm liên kết kết quả định lượng sơ cấp với dữ liệu thứ cấp, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành 03 nhóm chủ đề: tình hình nghiên cứu về lao động, việc làm nông thôn; tình hình nghiên cứu về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; và nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực việc làm nông thôn. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có đã làm rõ khái niệm việc làm, tầm quan trọng của nguồn vốn sinh kế, chuyển dịch cơ cấu ngành và vai trò của chính sách hỗ trợ tín dụng, đào tạo nghề.
Tuy nhiên, chương này xác lập 04 khoảng trống nghiên cứu chính:
- Thiếu vắng các công trình phân tích có tính hệ thống dưới góc độ quản lý công theo 05 nội dung quản lý nhà nước tại chính quyền cấp tỉnh.
- Thiếu các phân tích thực chứng sâu sắc dựa trên điều tra xã hội học để đánh giá hiệu quả từng chính sách cụ thể (vốn, dạy nghề, xuất khẩu lao động).
- Các giải pháp trước đây chưa gắn kết với điều kiện bảo đảm thực thi về bộ máy, cán bộ và quy định pháp lý địa phương.
- Thiếu vắng các nghiên cứu điển hình, toàn diện về vai trò của UBND tỉnh Thái Nguyên trong việc điều phối thị trường lao động nông thôn.
Từ đó, Chương 1 xác định định hướng nghiên cứu độc lập của luận án, tập trung vào hoàn thiện khung lý thuyết quản lý công và phân tích thực tiễn tại Thái Nguyên giai đoạn 2018–2022.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: việc làm, giải quyết việc làm, lao động nông thôn và quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Luận án phân tích thẩm quyền, nguyên tắc và 05 nội dung quản lý công của UBND cấp tỉnh:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án việc làm nông thôn.
- Tổ chức thực thi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lao động, việc làm.
- Tổ chức thực thi các chính sách giải quyết việc làm (chính sách hỗ trợ tạo việc làm tại chỗ, chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách đào tạo nghề và chính sách xuất khẩu lao động).
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật lao động.
- Xây dựng, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức quản lý lao động từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
Chương này xây dựng mô hình quy trình thực thi chính sách tại địa phương (Hình 2.1) và tổng hợp kinh nghiệm quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại một số tỉnh, thành phố trong nước có điều kiện tương đồng, từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho tỉnh Thái Nguyên về phân cấp quản lý, phối hợp liên ngành và gắn kết đào tạo nghề với doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên thông qua Bản đồ hành chính (Hình 3.1), Cơ cấu GRDP theo khu vực kinh tế (Bảng 3.1) và Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp giai đoạn 2018–2022 (Hình 3.2). Luận án phân tích chi tiết thực trạng lực lượng lao động và việc làm khu vực nông thôn của tỉnh qua hệ thống bảng thống kê:
- Quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2018–2022 (Bảng 3.2), khẳng định lao động nông thôn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2022 chiếm 66,5%).
- Cơ cấu lao động nông thôn theo giới tính (Bảng 3.3), theo nhóm ngành kinh tế (Bảng 3.4), trình độ văn hóa theo vùng (Bảng 3.5) và trình độ chuyên môn kỹ thuật (Bảng 3.6).
- Mức độ sử dụng thời gian lao động nông thôn phân theo vùng (Bảng 3.7), theo mức thu nhập của hộ dân (Bảng 3.8) và phân theo diện tích đất nông nghiệp (Bảng 3.9).
| Nhóm dữ liệu thống kê Chương 3 |
Số hiệu bảng trong luận án |
Nội dung phản ánh chính |
| Kinh tế - Xã hội |
Bảng 3.1 |
Cơ cấu GRDP của Thái Nguyên theo khu vực kinh tế (giá thực tế) |
| Cơ cấu lực lượng lao động |
Bảng 3.2, 3.3, 3.4 |
LLLĐ từ 15 tuổi trở lên (thành thị - nông thôn 2018–2022); phân theo giới tính; phân theo nhóm ngành |
| Chất lượng nguồn nhân lực |
Bảng 3.5, 3.6 |
Trình độ văn hóa theo vùng; trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn |
| Sử dụng thời gian lao động |
Bảng 3.7, 3.8, 3.9 |
Mức sử dụng thời gian theo vùng; theo mức thu nhập của hộ dân; theo diện tích đất nông nghiệp |
| Hiệu quả quản lý nhà nước |
Bảng 3.10, 3.11 |
So sánh kết quả hỗ trợ đào tạo nghề nông thôn có cấp chứng chỉ của Thái Nguyên với TDMN phía Bắc và cả nước; Hệ thống văn bản QPPL |
Về thực trạng quản lý nhà nước theo 05 nội dung, luận án đánh giá:
- UBND tỉnh đã ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo, đề án việc làm (Bảng 3.11).
- Chính sách đào tạo nghề có chuyển biến nhưng tỷ lệ có chứng chỉ còn khoảng cách khi so sánh với vùng và cả nước (Bảng 3.10).
- Kết quả khảo sát sơ cấp trên phần mềm SPSS cho thấy: Công tác định hướng kế hoạch chưa theo kịp tốc độ chuyển dịch công nghiệp; tồn tại nghịch lý doanh nghiệp thiếu lao động kỹ thuật trong khi lao động nông thôn thiếu việc làm; công tác kiểm tra, giám sát chưa phát hiện và ngăn chặn triệt để tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội và nợ lương. Nguyên nhân do bộ máy quản lý cấp cơ sở mỏng, thiếu chuyên trách, và sự liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp sử dụng lao động chưa chặt chẽ.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
Chương 4 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế tác động đến thị trường lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên, xác định các mục tiêu, quan điểm và phương hướng quản lý nhà nước của UBND tỉnh đến năm 2030. Luận án đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước tương ứng với 05 nội dung quản lý công:
- Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành kế hoạch, chương trình, đề án việc làm cho lao động nông thôn: Nâng cao chất lượng dự báo cung - cầu lao động; xây dựng các đề án việc làm bám sát nhu cầu sử dụng của các khu, cụm công nghiệp và chiến lược chuyển đổi số của tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật về lao động và việc làm: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động bằng hình thức trực quan tại các xã, thị trấn; bảo đảm các quy định về an toàn vệ sinh lao động và hợp đồng lao động tại khu vực nông thôn.
- Nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn: Đổi mới chính sách đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp theo hình thức đặt hàng của doanh nghiệp; mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm qua Ngân hàng Chính sách xã hội; quản lý chặt chẽ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; phát triển các chuỗi giá trị và du lịch cộng đồng nông nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Thiết lập cơ chế giám sát liên ngành định kỳ và đột xuất đối với việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn nông thôn; xử lý nghiêm các sai phạm về nợ lương, bóc lột sức lao động.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các khu công nghiệp và UBND cấp huyện; tổ chức bồi dưỡng định kỳ kỹ năng quản lý thị trường lao động cho cán bộ cấp xã.
Luận án kết thúc chương bằng các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tỉnh ủy, HĐND tỉnh Thái Nguyên nhằm hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách và thể chế thị trường lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án bổ sung các luận cứ khoa học nhằm hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tiếp cận dưới lăng kính quản lý công hiện đại.
- Xác định và chuẩn hóa hệ thống 05 nội dung quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực giải quyết việc làm cho lao động nông thôn: (1) Lập kế hoạch, đề án; (2) Thực thi pháp luật; (3) Thực thi chính sách; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát; (5) Tổ chức bộ máy quản lý.
- Thiết lập khung đánh giá thực chứng công tác quản lý nhà nước thông qua hệ thống phiếu điều tra khảo sát xã hội học dành riêng cho hai nhóm đối tượng: người lao động nông thôn và cán bộ quản lý địa phương.
Về mặt thực tiễn:
- Phác họa bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu về công tác quản lý nhà nước của UBND tỉnh Thái Nguyên đối với việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giai đoạn 2018–2022 (trước và sau đại dịch Covid-19).
- Làm rõ bản chất của nghịch lý "vừa thừa, vừa thiếu" trên thị trường lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên: sự mất cân đối giữa nguồn cung lao động dồi dào nhưng thiếu kỹ năng với nhu cầu tuyển dụng công nghệ cao của các dự án FDI (điện tử, may mặc quy mô lớn).
- Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp UBND tỉnh Thái Nguyên và các sở, ban, ngành hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, đổi mới công tác đào tạo nghề gắn với nhu cầu đặt hàng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra.
- Các bài học kinh nghiệm và hệ thống giải pháp của luận án có giá trị ứng dụng trực tiếp cho việc hoạch định chính sách phát triển thị trường lao động tại tỉnh Thái Nguyên và cung cấp tài liệu tham khảo cho các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc định hướng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi chủ thể quản lý chỉ tập trung vào UBND cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn tham mưu cấp tỉnh (chủ trì là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), chưa đi sâu phân tích toàn diện chức năng quản lý điều hành chi tiết của chính quyền cấp huyện và cấp xã.
- Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp mới chỉ chọn điểm tại 08 xã/thị trấn đại diện cho 08 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên, chưa thể bao quát hết toàn bộ các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
- Khung thời gian khảo sát thực trạng dừng lại ở mốc 2018–2022, do đó chưa ghi nhận đầy đủ những chuyển biến chính sách và biến động kinh tế mới phát sinh từ năm 2023 trở đi.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học đến cấp cơ sở (UBND cấp xã) và đi sâu vào từng nhóm đối tượng lao động nông thôn đặc thù (lao động người dân tộc thiểu số, lao động bị thu hồi đất nông nghiệp).
- Nghiên cứu định lượng chuyên sâu tác động dài hạn của chuyển đổi số và công nghệ tự động hóa trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc chuyển dịch việc làm nông thôn sau năm 2024.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình quản lý nhà nước về giải quyết việc làm nông thôn giữa các tỉnh trong toàn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế cho UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng UBND các huyện, thành phố trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, xây dựng các đề án việc làm hàng năm và hoàn thiện quy chế thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, tiền lương cho lao động nông thôn.
- Đối với các cơ sở đào tạo nghề và Trung tâm dịch vụ việc làm: Giúp nhận diện rõ khoảng cách cung - cầu lao động trên địa bàn tỉnh, từ đó điều chỉnh nội dung giáo trình, mở ngành đào tạo mới phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp FDI và tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động tại cấp xã có hiệu quả hơn.
- Đối với công tác giảng dạy và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Quản lý hành chính nhà nước, Chính sách công, Kinh tế phát triển tại Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đại học, viện nghiên cứu trên phạm vi cả nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nguyên nhân cốt lõi của nghịch lý "vừa thừa, vừa thiếu" trên thị trường lao động nông thôn Thái Nguyên là gì?
Nghịch lý này xuất phát từ việc tỉnh tiếp nhận nhiều dự án đầu tư quy mô lớn (điện tử, may mặc, xây dựng) với nhu cầu tuyển dụng rất cao, nhưng nguồn cung lao động nông thôn dồi dào tại chỗ lại không đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn, tay nghề và kỷ luật lao động. Nguyên nhân sâu xa từ phía quản lý nhà nước là công tác dự báo, định hướng kế hoạch chưa sát với thị trường; mạng lưới đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của doanh nghiệp; và công tác thông tin kết nối cung - cầu tại vùng sâu, vùng xa còn hạn chế.
2. Quy mô và địa bàn điều tra khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Tác giả đã triển khai khảo sát tại 08 xã/thị trấn đại diện cho 08 huyện/thành phố của tỉnh Thái Nguyên gồm: Linh Sơn (TP. Thái Nguyên), Quân Chu (huyện Đại Từ), TT. Sông Cầu (huyện Đồng Hỷ), Phúc Thuận (TP. Phổ Yên), Hợp Thành (huyện Phú Lương), Phúc Chu (huyện Định Hóa), Vũ Chấn (huyện Võ Nhai) và Lương Phú (huyện Phú Bình). Mẫu khảo sát gồm: 325 phiếu phát ra cho người lao động nông thôn (thu về 322 phiếu hợp lệ, chiếm ~5% số lao động địa bàn) và 100 phiếu phát ra cho cán bộ quản lý trong ngành (thu về 87 phiếu hợp lệ, chiếm ~10% số cán bộ trong ngành). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.
3. Khung phân tích quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh trong luận án gồm những nội dung nào?
Khung phân tích được xây dựng dựa trên 05 nội dung quản lý công của UBND cấp tỉnh: (1) Xây dựng, ban hành kế hoạch, chương trình, đề án việc làm cho lao động nông thôn; (2) Thực thi pháp luật có liên quan đến việc làm; (3) Thực thi chính sách về giải quyết việc làm; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác giải quyết việc làm; (5) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương về giải quyết việc làm.
4. Luận án phân loại việc làm dựa trên những tiêu chí lý luận nào?
Luận án phân loại việc làm theo 05 căn cứ: (1) Căn cứ lứa tuổi (việc làm thanh niên 15–24 tuổi theo ILO, việc làm của người trưởng thành); (2) Căn cứ tính chất pháp lý (việc làm chính thức và việc làm phi chính thức theo chuẩn UNDP và Tổng cục Thống kê); (3) Căn cứ ngành nghề (nông nghiệp và phi nông nghiệp); (4) Căn cứ tính chất ổn định (việc làm công hưởng lương và việc làm tự tạo); (5) Căn cứ tình trạng việc làm (đủ việc làm từ 35 giờ/tuần trở lên, thiếu việc làm gồm thiếu việc làm hữu hình và thiếu việc làm vô hình).
5. Luận án ghi nhận những con số thực tế nào về xuất khẩu lao động và triển khai chính sách việc làm tại Thái Nguyên?
Theo số liệu trích dẫn trong luận án, giai đoạn 2012–2022 toàn tỉnh Thái Nguyên có trên 11.700 lượt người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Đài Loan hơn 5.400 người, Nhật Bản hơn 2.500 người, Malaysia hơn 900 người; thu nhập gửi về nước bình quân khoảng 1.000 USD/người/tháng). Năm 2022, triển khai Tiểu dự án 3 thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia 1719, tỉnh đã hỗ trợ đào tạo nghề cho 885 người, tổ chức 12 phiên giao dịch việc làm cấp xã, kết nối việc làm thành công cho 95 người và hỗ trợ 242 triệu đồng mua sắm thiết bị dạy nghề cho Trung tâm GDNN-GDTX huyện Định Hóa.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Dương đã hoàn thành việc nghiên cứu có hệ thống về công tác quản lý nhà nước của UBND tỉnh Thái Nguyên đối với việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Tác giả đã vận dụng cách tiếp cận quản lý công để chuẩn hóa khung phân tích 05 nội dung quản lý, đồng thời sử dụng phối hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực chứng bằng phần mềm SPSS tại 08 địa bàn cấp xã của tỉnh. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ thực trạng "vừa thừa, vừa thiếu" trên thị trường lao động địa phương giai đoạn 2018–2022 và đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ định hướng đến năm 2030, đóng góp cả về mặt lý luận quản lý công và cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho chính quyền địa phương.