Tổng quan luận án

Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) giữ vị trí quan trọng đối với quá trình đầu tư phát triển kinh tế tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), trong giai đoạn 2011–2015, tổng vốn ODA được ký kết qua các hiệp định quốc tế đạt khoảng 27,78 tỷ USD, bao gồm 26,52 tỷ USD vốn ODA và vốn vay ưu đãi (chiếm 95,48%), cùng 1,25 tỷ USD vốn ODA viện trợ không hoàn lại (chiếm 4,52%). Tổng giá trị giải ngân trong thời kỳ này đạt khoảng 22,32 tỷ USD, tương đương 80,4% tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã ký. Đến cuối năm 2015, vốn ODA chiếm 11,4% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Tuy nhiên, việc quản lý và giải ngân nguồn vốn này làm nảy sinh các áp lực nợ công, rủi ro tỷ giá ngoại tệ, rủi ro dòng tiền và yêu cầu về khả năng hoàn trả nợ vay.

Thực tiễn quản lý đầu tư công ghi nhận một số hạn chế như hiệu quả dự án chưa cao, tổng mức đầu tư tăng, phân bổ dàn trải và nguy cơ thất thoát lãng phí. Theo Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015, Kiểm toán nhà nước (KTNN) thực hiện chức năng kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, trung thực trong quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công, bao gồm số liệu nợ nước ngoài và báo cáo tài chính của các ban quản lý dự án ODA. Hoạt động kiểm toán của KTNN thời gian qua đã được triển khai tại các dự án giao thông trọng điểm như cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai; kiểm toán chuyên đề quản lý, sử dụng vốn ODA tại Bộ Y tế (2008–2010), Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009–2011); cùng các chương trình do nhà tài trợ đề nghị như Chương trình cải cách hành chính công tại 5 tỉnh (Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Đắk Lắk, Đắk Nông), Chương trình giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, Chương trình 135 do Chính phủ Ireland tài trợ.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: KTNN chưa ban hành quy trình kiểm toán chuyên biệt cho dự án đầu tư sử dụng vốn ODA; hoạt động kiểm toán chủ yếu tập trung vào việc chấp hành chế độ tài chính kế toán và quản lý đầu tư thông qua kiểm toán quyết toán sau hoàn thành, chưa đi sâu kiểm tra các nội dung đặc thù của ODA (sự cần thiết của khoản vay, điều khoản ràng buộc trong hiệp định, thành tố ưu đãi, vốn đối ứng, dòng tiền, ghi thu – ghi chi). Đồng thời, chưa có công trình lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán dự án ODA do KTNN thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là: (i) Đánh giá thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện nhằm xác định kết quả, tồn tại và nguyên nhân; (ii) Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến chất lượng kiểm toán dự án ODA, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lượng kiểm toán.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán trong khu vực công.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN Việt Nam thực hiện, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đo lường, kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA của KTNN.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán và các khuyến nghị đối với Nhà nước cùng KTNN để nâng cao chất lượng kiểm toán dự án ODA.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xây dựng tương ứng:

  1. Những nội dung cơ bản nào liên quan đến kiểm toán dự án đầu tư sử dụng vốn ODA và những nhân tố nào tác động đến chất lượng kiểm toán dự án ODA?
  2. Thực trạng hoạt động kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN Việt Nam thực hiện diễn ra như thế nào trong giai đoạn khảo sát?
  3. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng kiểm toán dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện được lượng hóa ra sao?
  4. Cần đưa ra những giải pháp và khuyến nghị cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lượng kiểm toán dự án ODA của KTNN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA do KTNN Việt Nam thực hiện, cùng các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán.
  • Phạm vi không gian: Các cuộc kiểm toán dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA do các đơn vị thuộc KTNN Việt Nam thực hiện.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu kiểm toán các dự án ODA trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quy trình kiểm toán 4 giai đoạn (lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán, kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán), tập trung vào các dự án đầu tư có cấu phần xây dựng, kết hợp kiểm tra tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả và phân tích mô hình định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chủ đề chính: hoạt động kiểm toán dự án/khu vực công và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán.

Về kiểm toán công trình, dự án đầu tư và khu vực công:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Guo (2010) phân tích phương pháp kiểm toán dự án đầu tư của Nhà nước tại thành phố Trịnh Châu (Trung Quốc), tập trung vào nguồn vốn ngân sách; Wang (2006) nghiên cứu lý luận và giải pháp đổi mới kiểm toán hoạt động của cơ quan kiểm toán tối cao Trung Quốc; Xiao (2010) khảo sát quy trình và thủ tục kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản qua các khâu thiết kế, thi công, hoàn thành; Liu (2006) nghiên cứu kiểm toán công trình xây dựng tại dự án sân bay; Macias (2000) xây dựng mô hình kiểm toán báo cáo tài chính gắn với rủi ro tại các doanh nghiệp công; Robert và David (1998) phân tích cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của chính quyền liên bang Mỹ năm 1998; Lê Anh Minh (2014) khảo sát việc đổi mới quy trình kiểm toán của KTNN Việt Nam theo chuẩn mực của KTNN Australia; Lê Hoài Nam (2014) phân tích tác động của kiểm toán đối với hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại 567 doanh nghiệp niêm yết ở New Zealand giai đoạn 2006–2010.
  • Các nghiên cứu trong nước: Nhóm tác giả nghiên cứu kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp và ngân hàng gồm Đoàn Thị Ngọc Trai (2003), Phạm Tiến Hưng (2009), Nguyễn Thị Mỹ (2012), Phí Thị Kiều Anh (2016). Về kiểm toán dự án đầu tư công của KTNN, Lưu Trường Kháng (2012) nghiên cứu quy trình kiểm toán dự án xây dựng công trình và các thử nghiệm cơ bản; Vương Đình Huệ (2009) nghiên cứu nội dung và phương pháp kiểm toán hoạt động theo tiêu chí 3Es (kinh tế, hiệu lực, hiệu quả) đối với dự án nguồn vốn ngân sách; Hoàng Văn Lương (2012) nghiên cứu kiểm toán chống thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản; Cù Hoàng Diệu (2016) nghiên cứu kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư nói chung của KTNN.

Về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán:

  • Nghiên cứu quốc tế: DeAngelo (1981) xác định chất lượng kiểm toán phụ thuộc vào năng lực phát hiện sai phạm và tính độc lập để báo cáo sai phạm; Francis và Nilson (1988), Backer và cộng sự (1998), Lennox (1999) phân tích quy mô công ty kiểm toán và số lượng khách hàng; Defond và Jiambalvo (1991) chỉ ra mối quan hệ giữa phí kiểm toán và chất lượng; Libby và cộng sự (2006), Carlin (2008) nhấn mạnh vai trò của kiểm toán viên trực tiếp; Angus (2004) tổng hợp các yếu tố thuộc về kiểm toán viên và tổ chức kiểm toán; Boon (2007) cùng Boon và cộng sự (2008) xác định 14 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính khu vực công địa phương tại Australia.
  • Nghiên cứu trong nước: Ngô Đức Long (2002), Hà Thị Ngọc Hà (2011), Bùi Thị Thủy (2013) nghiên cứu các nhân tố môi trường pháp lý, kiểm soát nội bộ đơn vị, tính độc lập và năng lực của kiểm toán viên đối với kiểm toán độc lập và kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp, sử dụng phương pháp mô tả định tính. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện quy trình kiểm toán gắn với các đặc thù của nguồn vốn ODA (tính ràng buộc hiệp định, thành tố ưu đãi, dòng tiền, giải ngân, vốn đối ứng) do KTNN thực hiện, đồng thời kết hợp kiểm định mô hình định lượng để đo lường mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến chất lượng kiểm toán dự án ODA.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung pháp lý của Việt Nam gồm Luật Xây dựng năm 2013, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015, Nghị định số 16/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Về mặt học thuật, luận án sử dụng các định nghĩa và tiêu chuẩn quốc tế:

  • Khái niệm ODA theo Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC - 1961), Ngân hàng Thế giới (2009) và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM - 2010): ODA là dòng tài chính từ chính phủ hoặc các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xã hội, có tính ưu đãi với thành tố viện trợ không hoàn lại đạt tối thiểu 25% (tính theo tỷ suất chiết khấu 10%). Theo quy định tiếp nhận của Việt Nam, vốn vay ODA bảo đảm yếu tố không hoàn lại tối thiểu 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc.
  • Phân loại ODA: ODA viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi; phân loại theo phương thức cung cấp gồm hỗ trợ ngân sách, hỗ trợ chương trình và hỗ trợ dự án; theo nguồn gồm ODA song phương và ODA đa phương.
  • Quy trình quản lý ODA gồm 6 bước: (1) Vận động vốn; (2) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; (3) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư; (4) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; (5) Quản lý thực hiện dự án; (6) Giám sát và đánh giá dự án (ban đầu, giữa kỳ, kết thúc, đột xuất, tác động).
  • Khung quy trình kiểm toán 4 giai đoạn của KTNN: (1) Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát, thu thập thông tin, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán); (2) Thực hiện kiểm toán (kiểm toán tuân thủ, kiểm toán quản lý chất lượng và tiến độ, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả 3Es); (3) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; (4) Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
    • Nghiên cứu định tính: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kiểm toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, hiệp định vay vốn; phỏng vấn sâu và trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên, cán bộ quản lý dự án; thực hiện quan sát và đối chiếu thực tế.
    • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát điều tra gửi đến các kiểm toán viên và cán bộ quản lý tại KTNN; sử dụng thang đo khoảng cách Likert để đo lường các thuộc tính.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả (giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation).
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho các thuộc tính trong từng nhóm nhân tố.
    • Phân tích hồi quy tương quan để lượng hóa mức độ tác động của các nhóm biến độc lập lên biến phụ thuộc là chất lượng kiểm toán dự án ODA.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo tài chính, báo cáo hoàn thành dự án (PPAR) của Nhóm 6 Ngân hàng Phát triển (đến 31/12/2014), báo cáo kiểm toán của KTNN giai đoạn 2011–2015, số liệu ký kết và giải ngân ODA từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát điều tra từ bảng hỏi đối với đội ngũ kiểm toán viên nhà nước tham gia kiểm toán các dự án đầu tư ODA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể cấu trúc nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ quy mô giải ngân vốn ODA giai đoạn 2011–2015 (22,32 tỷ USD, chiếm 80,4% vốn ký kết), áp lực nợ nước ngoài và yêu cầu công khai minh bạch tài chính công theo Luật KTNN 2015. Chương này điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kiểm toán dự án đầu tư công và nhân tố ảnh hưởng chất lượng kiểm toán, từ đó xác lập 4 mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2011–2015), phạm vi không gian (các dự án ODA do KTNN kiểm toán) và phương pháp nghiên cứu.

Chương 2: Lý luận cơ bản về kiểm toán các dự án sử dụng vốn ODA và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán

Chương 2 làm rõ bản chất của dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, cơ chế tài chính (cấp phát toàn bộ, cho vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước), yêu cầu quản lý và 6 bước trong quy trình quản lý dự án ODA. Tác giả phân tích các đặc điểm của dự án ODA tác động trực tiếp đến hoạt động kiểm toán: tính đa dạng của nhà tài trợ và các ràng buộc hiệp định, cơ chế tài chính hỗn hợp, tính tạm thời của ban quản lý dự án, sự tham gia của tư vấn quốc tế và tính hữu hiệu không đồng đều của kiểm soát nội bộ.

Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa quy trình kiểm toán dự án ODA qua 4 giai đoạn và hệ thống hóa mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán kết hợp 3 loại rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.

Bảng dưới đây tổng hợp sự khác biệt về chu trình giữa dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA và dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước theo tổng hợp của luận án:

Giai đoạn chu trình Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA Dự án đầu tư bằng vốn NSNN
Giai đoạn xác định dự án - Bước 1: Chính phủ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng ODA.
- Bước 2: Cơ quan chủ quản gửi Bộ KH&ĐT tổng hợp, thảo luận với nhà tài trợ.
- Bước 3: Bộ KH&ĐT xây dựng danh mục tài trợ ODA trình Thủ tướng phê duyệt.
- Bước 1: Xin chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư - Bước 4: Thủ tướng phê duyệt danh mục, Bộ KH&ĐT thông báo.
- Bước 5: Chủ dự án lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Bước 6: Bộ KH&ĐT thẩm định nguồn vốn; cơ quan chủ quản thẩm định, phê duyệt dự án.
- Bước 7: Đàm phán, ký kết hiệp định khoản vay.
- Bước 2: Chủ dự án chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Bước 3: Bộ KH&ĐT thẩm định nguồn vốn; cơ quan chủ quản thẩm định, phê duyệt dự án.
Giai đoạn thực hiện đầu tư - Bước 8: Thực hiện dự án.
- Bước 9: Theo dõi thường xuyên, đánh giá và báo cáo định kỳ theo hiệp định ký kết.
- Bước 4: Thực hiện dự án.
Giai đoạn kết thúc đầu tư - Bước 10: Nghiệm thu, đóng tài khoản, bàn giao, quyết toán hoàn thành.
- Bước 11: Đánh giá dự án hoàn thành (đánh giá sau dự án phục vụ ký kết hiệp định tiếp theo).
- Bước 5: Nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán.

Chương 3: Thu thập dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và thiết kế công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là chất lượng kiểm toán dự án ODA và các nhóm biến độc lập đại diện cho các nhân tố ảnh hưởng. Các thuộc tính trong từng nhóm nhân tố được mã hóa để phục vụ việc khảo sát và xử lý định lượng trên phần mềm thống kê qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính.

Chương 4: Thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do Kiểm toán nhà nước thực hiện và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán

Chương 4 phân tích tổng quan cơ cấu tổ chức của KTNN và thực trạng nguồn vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 2011–2015. Tác giả đánh giá chi tiết việc triển khai 4 giai đoạn kiểm toán tại các dự án ODA cụ thể (khảo sát rủi ro, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán giá gói thầu, kiểm tra vật tư thiết bị nhập khẩu, kiểm tra giải ngân và thực hiện kiến nghị).

Phần phân tích định lượng trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, tính toán giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và mô hình hồi quy của 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán dự án ODA:

Ký hiệu nhóm nhân tố Tên nhóm nhân tố ảnh hưởng Bảng dữ liệu thống kê kiểm định trong luận án
PHAPLY Môi trường pháp lý và hệ thống chuẩn mực Bảng 4.4 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.13 (Mean & SD)
DVKT Đơn vị được kiểm toán và ban quản lý dự án Bảng 4.5 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.14 (Mean & SD)
CHUYENMON Năng lực chuyên môn của kiểm toán viên Bảng 4.6 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.15 (Mean & SD)
TINHTHONG Tính thông thạo và am hiểu đặc thù ODA Bảng 4.7 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.16 (Mean & SD)
THAIDO Đạo đức nghề nghiệp và thái độ của kiểm toán viên Bảng 4.8 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.17 (Mean & SD)
DIEUKIEN Điều kiện làm việc và cơ sở hạ tầng hỗ trợ Bảng 4.10 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.18 (Mean & SD)
TUANTHU Tính tuân thủ quy trình và chuẩn mực kiểm toán Bảng 4.9 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.19 (Mean & SD)
THOIGIAN Thời gian và tiến độ bố trí cho cuộc kiểm toán Bảng 4.11 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.20 (Mean & SD)
KIEMSOAT Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Bảng 4.12 (Cronbach's Alpha), Bảng 4.21 (Mean & SD)

Kết quả hồi quy tổng hợp tại Bảng 4.22 của luận án xác định mức độ tác động có ý nghĩa thống kê của các nhóm nhân tố đến chất lượng kiểm toán dự án ODA, tạo căn cứ định lượng để đề xuất giải pháp.

Chương 5: Các giải pháp và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu

Chương 5 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động kiểm toán dự án ODA của KTNN. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đổi mới công tác lập kế hoạch kiểm toán hàng năm và lập kế hoạch cho từng cuộc kiểm toán dự án ODA dựa trên đánh giá rủi ro và xác định đúng trọng yếu đặc thù ODA.
  • Xây dựng và ban hành quy trình kiểm toán riêng biệt cho các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, bao quát từ khâu đàm phán hiệp định, giải ngân, quản lý dòng tiền, ghi thu – ghi chi đến kiểm toán quyết toán.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ và tính am hiểu điều ước quốc tế cho đội ngũ kiểm toán viên nhà nước.
  • Đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Nhà nước (hoàn thiện thể chế quản lý ODA, nâng cao hiệu quả giám sát đầu tư công) và đối với KTNN (hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán, tăng cường trang thiết bị kỹ thuật).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA trong khu vực công, chỉ ra các điểm khác biệt cơ bản giữa chu trình dự án ODA và dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thông thường.
  • Nhận diện và hệ thống hóa 9 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán dự án ODA của cơ quan kiểm toán tối cao, bao gồm: PHAPLY, DVKT, CHUYENMON, TINHTHONG, THAIDO, DIEUKIEN, TUANTHU, THOIGIAN, KIEMSOAT.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích toàn diện thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN Việt Nam thực hiện giai đoạn 2011–2015, chỉ rõ những kết quả trong phát hiện sai phạm tài chính và kiến nghị sửa đổi cơ chế, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm toán nội dung đặc thù của ODA.
  • Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố đến chất lượng kiểm toán dự án ODA thông qua mô hình hồi quy đa biến và kiểm định thang đo trên dữ liệu khảo sát kiểm toán viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Giải pháp xây dựng quy trình kiểm toán chuyên biệt cho dự án đầu tư sử dụng vốn ODA tại KTNN.
  • Giải pháp hoàn thiện khâu lập kế hoạch kiểm toán, tăng cường kiểm toán hoạt động (3Es) và kiểm toán trong quá trình thực hiện dự án thay vì chỉ tập trung kiểm toán sau quyết toán.
  • Kiến nghị Chính phủ và các bộ ngành hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý nợ công, đàm phán hiệp định ODA và cơ chế kiểm tra, giám sát dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm tập trung vào các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA được KTNN kiểm toán trong giai đoạn 2011–2015.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các dự án đầu tư có cấu phần xây dựng, chưa mở rộng phân tích sâu đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật hoặc hỗ trợ ngân sách trực tiếp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo sau năm 2015 để cập nhật các tác động từ việc thay đổi chính sách thu hút ODA và vay ưu đãi của Việt Nam khi chuyển sang giai đoạn phát triển mới.
  • Nghiên cứu chuyên sâu phương pháp kiểm toán hoạt động (3Es) đối với các dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật và các chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng nguồn vốn tài trợ đa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp khung lý luận, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và mô hình đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán khu vực công.
  • Ban lãnh đạo và kiểm toán viên Kiểm toán nhà nước: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn phục vụ việc biên soạn quy trình kiểm toán dự án ODA, thiết kế chương trình kiểm toán mẫu và đào tạo chuyên môn cho kiểm toán viên.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban quản lý dự án ODA): Tham khảo các phát hiện kiểm toán để hoàn thiện cơ chế giải ngân, phân bổ vốn đối ứng và quản lý rủi ro nợ công.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ thành tố hỗ trợ (yếu tố không hoàn lại) tối thiểu để một khoản vay được xác định là ODA theo quy định được nêu trong luận án là bao nhiêu?
Theo Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC), ODA phải có tính ưu đãi với thành tố viện trợ không hoàn lại đạt từ 25% trở lên (tính theo tỷ suất chiết khấu 10%). Tại Việt Nam, theo thông lệ quản lý, vốn vay ODA phải bảo đảm yếu tố không hoàn lại tối thiểu 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc.

2. Quy trình kiểm toán dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện gồm những giai đoạn nào?
Quy trình kiểm toán gồm 4 giai đoạn: (1) Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát thu thập thông tin, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu và rủi ro, lập kế hoạch kiểm toán); (2) Thực hiện kiểm toán; (3) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; (4) Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.

3. Những nội dung đặc thù của dự án ODA mà hoạt động kiểm toán cần tập trung kiểm tra là gì?
Các nội dung đặc thù gồm: Sự cần thiết phải vay ODA; tính tuân thủ của hiệp định vay vốn; kiểm tra thành tố ưu đãi; bảo lãnh Chính phủ và phí bảo lãnh; kiểm toán dòng tiền; phân bổ và giải ngân vốn đối ứng trong nước; công tác ghi thu – ghi chi ngân sách; kiểm tra giá cả, nguồn gốc xuất xứ và công nghệ của máy móc thiết bị nhập khẩu gắn với các điều khoản ràng buộc của nhà tài trợ.

4. Mô hình định lượng của luận án nghiên cứu những nhóm nhân tố nào tác động đến chất lượng kiểm toán dự án ODA?
Mô hình nghiên cứu 9 nhóm nhân tố: (1) PHAPLY (Môi trường pháp lý); (2) DVKT (Đơn vị được kiểm toán); (3) CHUYENMON (Năng lực chuyên môn KTV); (4) TINHTHONG (Tính thông thạo); (5) THAIDO (Thái độ nghề nghiệp); (6) DIEUKIEN (Điều kiện làm việc); (7) TUANTHU (Tính tuân thủ); (8) THOIGIAN (Thời gian kiểm toán); (9) KIEMSOAT (Kiểm soát chất lượng).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA và nhận diện các đặc thù chi phối quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước Việt Nam. Thông qua việc kết hợp phân tích định tính thực trạng giai đoạn 2011–2015 và kiểm định định lượng mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng, công trình đã lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố pháp lý, năng lực kiểm toán viên và kiểm soát quy trình đến chất lượng kiểm toán. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc xây dựng quy trình kiểm toán chuyên biệt cho dự án ODA và nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công tại Việt Nam.