Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kıểm toán và chất lượng công tác kıểm toán các dự án đầu tư theo hình thức BOT dự án gıao thông đường bộ Chương 2: Thực trạng công tác kıểm toán tạı một số dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BOT giao thông đường bộ của KTNN Khu vực IV. Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm toán các dự án đầu tư theo hình thức BOT dự án giao thông đường bộ của KTNN Khu vực IV. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN VÀ CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ THEO HÌNH THỨC BOT DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ 1. Cơ sở lý luận chung về kıểm toán 1.
n m về ểm to n & ểm to n n à nước - Kiểm toán: Là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực được xây dựng [8]. Các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền: Là các kiểm toán viên (chủ thể của quá trình kiểm toán) là người có đủ khả năng để hiểu các chuẩn mực đã sử dụng và phải có đủ thẩm quyền đối với đối tượng được kiểm toán để có thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp làm cơ sở chỉ ra các ý kiến kết luận khi có báo cáo kết quả kiểm toán. Thu thập và đánh giá các bằng chứng: Bằng chứng kiểm toán được hiểu một cách chung nhất là mọi kiểm toán viên đã thu thập để xác định mức độ tương quan và phù hợp giữa các thông tin có thể định hướng của một đơn vị với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán thực chất là quá trình kiểm toán viên sử dụng các phương pháp, các kỹ thuật kiểm toán để thu thập và xét đoán các bằng chứng kiểm toán cho mục đích trên.
Các thông tin đã được định lượng và các chuẩn mực đã được xây dựng: Các thông tin có thể định lượng và dưới nhiều hình thức khác nhau. Những thông tin này có thể tài chính và không tài chính. Các chuẩn mực được xây dựng và sử dụng trong kiểm toán là cơ sở để đánh giá các thông tin đã kiểm tra. Thông thường các chuẩn mực khác nhau cũng có thể là các quy định nội bộ của ngành, địa phương hay đơn vị.
Ví dụ đối với kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thì chuẩn mực kiểm toán độc lập đang được áp dụng là Chuẩn mực số 1000- Ban hành kèm theo Thông tư số 67/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính [1]. Còn đối với Kiểm toán nhà nước thì thực hiện theo Quy trình kiểm toán dự án đầu xây dựng công trình. 4 Đơn vị được kiểm toán: Có thể là một tổ chức kinh tế, một đơn vị hành chính sự nghiệp có tư cách pháp nhân. Trong một số trường hợp cá biệt có thể là một xí nghiệp, một đơn vị thành viên không có tư cách pháp nhân.
Báo cáo kết quả: Tùy thuộc vào loại kiểm toán, các báo cáo có thể khác nhau về bản chất, nội dung nhưng trong mọi trường hợp chúng đều phải thông tin cho người đọc về mức độ tương quan và phù hợp giữa các thông tin đã kiểm ta và các chuẩn mực đã được xây dựng. - Kiểm toán nhà nước (KTNN) là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. KTNN có chức năng đánh giá, xác nhận kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công. 2 N m vụ, quyền ạn của TNN * Nhiệm vụ - Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm và báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm và thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. - Xem xét, quyết định việc kiểm toán khi có đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức không có trong kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước. - Trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, quyết định phân bổ ngân sách trung ương, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. - Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ trong việc xem xét về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, phương án bố trí ngân sách cho chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định và quyết toán ngân sách nhà nước.
- Tham gia với các cơ quan của Quốc hội trong hoạt động giám sát việc thực 5 hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách, giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính khi có yêu cầu. - Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; cung cấp kết quả kiểm toán cho Bộ Tài chính, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân nơi kiểm toán và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật. - Giải trình về kết quả kiểm toán với Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội theo quy định của pháp luật. - Tổ chức công bố công khai báo cáo kiểm toán, báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luật Kiểm toán nhà nước 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan [8].
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. - Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý những vụ việc có dấu hiệu của tội phạm, vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán. - Quản lý hồ sơ kiểm toán; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật. - Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
- Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực của Kiểm toán nhà nước. - Tổ chức thi, cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước. - Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kiểm toán nhà nước. - Xây dựng và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Chiến lược phát 6 triển Kiểm toán nhà nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. * Quyền hạn - Trình dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật. - Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán. - Yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với sai phạm trong báo cáo tài chính và sai phạm trong việc chấp hành pháp luật; kiến nghị thực hiện biện pháp khắc phục yếu kém trong hoạt động của đơn vị do Kiểm toán nhà nước phát hiện.
- Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị kiểm toán về sai phạm trong báo cáo tài chính và sai phạm trong việc chấp hành pháp luật; đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật những trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. - Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt động kiểm toán. - Đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước. - Trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết.
- Được ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu, tài liệu và kết luận, kiến nghị kiểm toán do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện. - Kiến nghị Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan khác của Nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và pháp luật. áp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.3 Va trò của ểm to n n à nước trong k ểm to n dự n BOT: Cơ sở pháp lý kiểm toán các dự án BOT Cơ sở pháp lý kiểm toán các dự án BOT chính là những quy định của pháp luật về việc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với dự án BOT. Qua nghiên cứu các quy định hiện hành của pháp luật, chúng tôi thấy có các quy định liên quan trực tiếp đến kiểm toán dự án BOT như sau: 1.