Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán VĐTXDCB từ KBNN. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐTXDCB từ NSNN qua KBNN Hải Phòng. Chương 4: Biện pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán VĐTXDCB từ NSNN qua KBNN Hải Phòng.
4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB NSNN. - Lê Toàn Thắng, 2012. “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội”.
Luận văn thạc sĩ- Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị. - Hoàng Thị Xuân, 2010. “Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán NSNN qua KBNN (lấy ví dụ ở KBNN Nghệ An)”. Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, đại học Kinh tế Quốc dân , Hà Nội.
Luận văn có giá trị tham khảo đối với 1 số lí luận được kế thừa, cũng như xu hướng nghiên cứu về số liệu kiểm soát thanh toán NSNN qua KBNN, tuy nhiên số liệu cũng như 1 số văn bản, chế độ khồng còn giá trị cập nhật đến thời điểm hiện nay. - Uông Thị Minh Huyền, năm 2015. “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước quận Thanh Xuân”. Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần cung cấp luận cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc là đảm bảo việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, phục vụ cho việc sơ kết, tổng kết, đánh giá và làm cơ sở để xây dựng một số kế hoạch, đề án…về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước. -Trần Tuấn Nghĩa, năm 2014. “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước tại Hà Tĩnh”. Luận văn hệ thống lại, mô hình hóa các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Chỉ ra được một số tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và đó cũng là những vấn đề đang tồn tại ở nhiều tỉnh thành, địa phương khác trong cả nước nói chung. 5 Luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế tồn và tại trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước. -Trần Quang Đông, năm 2014. “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà nước. Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến 2012; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.Trên cơ sở các phân tích trên, tác giả sẽ đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới. - Nguyễn Xuân Quảng, năm 2012. “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước”.
Luận văn tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của công tác kiểm soát thanh toán ngân sách nhà nước. Đồng thời, đưa ra được một số giải pháp định hướng cũng như các giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán NSNN qua Kho bạc Nhà nước trong thời gian tới. Các giải pháp đề ra có tính khả thi, phù hợp chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước đến năm 2020. - Các tạp chí chuyên ngành cũng có nhiều bài viết liên quan đến quản lý vốn NSNN, hay công tác kiểm soát thanh toán NSNN.
Tuy nhiên các công trình khoa học này đa số nghiên cứu từ góc độ tài chính, hoặc về cơ chế quản lý, hoặc về tình hình cụ thể ở một đơn vị, địa phương khác và giải pháp áp dụng cho các địa phương đó. Hoặc có đề cấp đến các vấn đề lý luận liên quan đến vốn ĐTXDCB, quản lý vốn ĐTXDCB, hay kiểm soát thanh toán NSNN nhưng chưa đề cập đến quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN, các giải pháp hoàn thiện còn ít, chưa hiệu quả. Dù có ít nghiên cứu có đề cập qua cũng không đặt những vấn đề lý luận đã nghiên cứu đó trong bối cảnh cụ thể tại cơ quan KBNN và không có giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐTXDCB áp dụng tại KBNN. Đã có nghiên cứu đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán tại KBNN Hải Phòng thì số liệu lại cũ, các chính sách, chế độ áp dụng đã hết hiệu lực, không còn gía trị áp dụng trong giai đoạn hiện nay.
Từ đó, các đề tài ít 6 đề cập đến giác độ tổng thể của quản lý vi vô và vĩ mô, tác động qua lại giữa các chủ thể tham gia vận hành vốn, nghiên cứu cơ chế tác động với tất cả các yếu tố chi phí sử dụng vốn với các chỉ tiêu xem xét, phân tích đánh giá phù hợp hơn trong cơ chế mới. Mặt khác đề tài này vận dụng các lý luận khoa học để nghiên cứu trên địa bàn một Thành phố trực thuộc trung ương, mặt bằng chung về quản lý và kinh tế xã hội cao và đang xuất hiện nhiều nhân tố, nhiều dự án lớn mà nguồn ngân sách sẽ đầu tư. Vì vậy, đề tài “Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán VĐTXDCB từ NSNN tại KBNN Hải Phòng”, với kết quả nghiên cứu thực tiễn từ năm 2012- 2016 và phương hướng đến năm 2020 sẽ góp phần làm phong phú thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ý nghĩa thực tế. Cơ sở lý luận về chi đầu tƣ xây dựng cơ bản 1.
Đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. ĐTXDCB của nhà nước là hoạt động đầu tư của nhà nước, bao gồm các dự án ĐTXDCB được hoạch định trong kế hoạch nhà nước và được cấp phát bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước, đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Chi đầu tư xây dựng cơ bản Chi đầu tư xây dựng là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển.
Hàng năm ngân sách nhà nước dành một khối lượng vốn lớn để thực hiện xây dựng các công trình, dự án theo kế hoạch được duyệt, tính phức tạp của việc quản lý chi đầu tư xây dựng bắt nguồn từ những đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư xây dựng. 7 Chi đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất TSCĐ nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ trên địa bàn địa phương. Nguồn vốn chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương bao gồm: vốn hỗ trợ của Trung ương, vốn địa phương, nguồn từ các chương trình dự án trên địa bàn địa phương…. Đặc điểm của chi đầu tƣ xây dựng cơ bản Thứ nhất, chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định.
Chi đầu tư XDCB là khoản chi tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội cho mỗi quốc gia nói chung và cho từng địa phương nói riêng. Trước hết chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất dịch vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương. Đồng thời, chi đầu tư NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản còn ý nghĩa là vốn tạo mồi để tạo môi trường đầu tư thuận lợi, định hướng đầu tư phát triển cho nền kinh tế - xã hội của địa phương, của quốc gia theo từng thời kỳ. Quy mô chi NSNN cho đầu tư xây dựng, của địa phương theo từng thời kỳ.
Hiện nay, mặc dù thu NSĐP còn hạn chế nhưng các địa phương luôn chú trọng chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản và mức chi ngày càng cao, với cơ cấu trung bình hơn 25% trong tổng chi NSĐP. Tuy vậy, chi NSNN cho đầu tư XDCB không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội. Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi NSNN cho đầu tư XDCB trong từng lĩnh vực, từng nội dung chỉ là thay đổi giữa các thời kỳ. Chẳng hạn, sau một thời kỳ tập trung ưu tiên cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thì thời kỳ sau không cần ưu tiên nữa vì hạ tầng giao thông đã tương đối hoàn chỉnh.
Thứ hai, chi đầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN. Do đó, sự vận 8 động của tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản. Thứ ba, chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản gắn với đặc điểm của NSNN và đặc điểm của chi NSNN.