Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ trên sàn Vnemart.vn Chương 3:Các kết luận và đề xuất về đề tài “nâng cao chất lượng dịch vụ tại sàn Vnemart.vn” Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Phúc Lớp K43I5 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 11 GVHD: Ths.Nguyễn Bình Minh CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TRÊN SÀN VNEMART. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp thu thập dữ liệu 2. Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp Phương pháp điều tra trắc nghiệm hiện trường thông qua các phiếu điều tra và bảng câu hỏi.
Cách tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho bô phận quản trị của website Vnemart.vn và lãnh đạo công ty. Sau đó, các phiếu điều tra được tổng hợp lại, xử lý và đưa vào cơ sở dữ liệu của phần mềm xử lý phân tích. Ưu điểm: Nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao. Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp Sưu tầm các báo cáo, các bài báo, bài đánh giá về doanh nghiệp Sưu tầm các thông tin tử Internet 2.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 2. Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm excel là phần mềm sử dụng để xử lý thông tin sơ cấp Ưu điểm: Đa năng và mềm dẻo trong việc lập các bản phân tích, sử dụng các mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà một số phần mềm khác gặp phải. Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu. Ưu điểm: có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người nghiên cứu chưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạo được môi trường thỏa mái cho đối tượng được phỏng vấn.
Nhược điểm: mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời không tổng quát và khách quan. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Phúc Lớp K43I5 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 12 GVHD: Ths.Nguyễn Bình Minh 2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN DỊCH VỤ TRÊN SÀN VNEMART.1 Thực trạng họat động của các sàn TMĐT B2B hiện nay: Trên thế giới Mô hình sàn giao dịch TMĐT B2B đang là xu hướng phát triển của thương mại điện tử. Đây là một mô hình kinh doanh mang lại hiệu quả và doanh thu khá cao. Điển hình thành công của mô hình kinh doanh này là Alibaba.com của Trung Quốc.com là trang web chuyên cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trực tuyến dành cho đối tượng chủ yếu là doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Gửi các đơn chào bán sản phẩm của minh, tìm kiếm khách hàng trên Internet là nội dung của dịch vụ Alibaba trên Internet. Alibaba giúp cho một công ty kết nối Internet tham gia thị trường thế giới với hàng triệu công ty kinh doanh các loại hàng hoá dịch vụ. Với một chi phí rất thấp, công ty tham gia Alibabba có thể giao tiếp hàng ngày với cộng đồng công ty toàn cầu. Alibaba giúp các doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá và chào bán sản phẩm của mình ra thế giới và để các đối tác quốc tế giao dịch buôn bán trực tuyến với doanh nghiệp Trung Quốc.
Phát triển theo mô hình của Alibaba là mục tiêu của các sàn giao dịch điện tử và các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử hiện nay đang hướng tới. Nó tạo lên một xu hướng phát triển tất yếu cho thương mại điện tử hiện nay. Tại Việt Nam Internet Việt Nam đang chuyển mình với hạ tầng phát triển nhanh nhất thế giới. Tuy nhiên, thương mại điện tử chưa thực sự phát triển tương xứng với sự đầu tư cho hạ tầng kết nối.
Chúng ta không thể phủ nhận rằng hoạt động TMĐT tại Việt Nam vẫn còn có những điểm yếu nhất định. Hầu hết các website B2B chưa có định hướng hoạt động rõ ràng, mà chúng ta chủ yếu mới chỉ dừng lại ở giai đoạn thiết lập và thử nghiệm, giá trị giao dịch thực tế còn rất thấp. Loại hình giao dịch B2B chưa thật sự hình thành ở Việt Nam. Các công ty nói chung khá nhanh nhạy trong việc áp dụng TMĐT, nhưng còn không ít công ty đến với hình thức này theo kiểu “phong Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Phúc Lớp K43I5 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 13 GVHD: Ths.Nguyễn Bình Minh trào”, chưa kể số lượng các website cung cấp dịch vụ TMĐT quy mô lớn chỉ đếm được trên đầu ngón tay.
Sàn TMĐT B2B được coi là xu hướng phát triển của thương mại điện tử thế giới thì tại Việt Nam mô hình này khá nghèo nàn và hoạt động yếu ớt, đa phần chỉ tập trung vào hai lĩnh vực : tin tức và giải trí. Các dịch vụ khác đã có nhưng hoạt động chưa hiệu quả trong đó có dịch vụ hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử. Ở Việt Nam, mô hình nhà cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử đã xuất hiện tại các sàn giao dịch điện tử như Vnemart của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, ECVN của Bộ Công thương và các sàn giao dịch điện tử của các công ty như Gophatdat, Thuongmaivietmy, Export, Mekongsources, Evnb2b,… Mô hình hoạt động của các sàn này đều “na ná” nhau: dành một “khoảnh đất” để các doanh nghiệp thành viên giới thiệu, quảng bá hoạt động sản xuất; xây dựng các mục chào mua, chào bán hàng hóa nhằm xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, đa số các mô hình này hoạt động đều kém hiệu quả, thu hút được ít doanh nghiệp tham gia.
Nguyên nhân là các hạn chế về tài chính, vật chất, nguồn nhân lực và chủ yếu là do các dịch vụ hỗ trợ chưa đa dạng và hiệu quả. Tình hình ứng dụng TMĐT và tham gia vào sàn giao dịch TMĐT ở Việt Nam : Tình hình ứng dụng TMĐT: Theo báo cáo TMĐT của bộ Công thương Năm 2009, 98% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết có sử dụng bộ phần mềm Microsoft Office. Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng giữa các địa phương cũng khá đồng đều. Tại Hà Nội, 100% doanh nghiệp có sử dụng phần mềm văn phòng.
Tỷ lệ tương ứng tại thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác là 99% và 97%. Điều này khẳng định việc có kỹ năng sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản dần trở thành một yêu cầu không thể thiếu đối với nhân viên văn phòng. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Phúc Lớp K43I5 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 14 GVHD: Ths.Nguyễn Bình Minh ( nguồn: Báo cáo TMĐT 2009) Hình 2.1: Tình hình sử dụng các phần mềm phổ thông trong doanh nghiệp năm 2009 Tình hình sử dụng các phần mền chuyên dụng: Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự là 43%, SCM là 32%, CRM là 27% và ERP là 9%. Theo mức độ chuyên dụng thì CRM đứng đầu, sau đó là ERP, SCM và sau cùng là quản lý nhân sự.
Như vậy mức độ ứng dụng tỷ lệ nghịch với mức độ chuyên dụng của phần mềm. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Phúc Lớp K43I5 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 15 GVHD: Ths.Nguyễn Bình Minh Hình 2.2: Tình hình sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong doanh nghiệp năm 2009 ( nguồn: Báo cáo TMĐT 2009) Tham gia sàn giao dịch TMĐT Trong tổng số 2004 doanh nghiệp tham gia trả lời phiếu điều tra, 12% đã tham gia sàn giao dịch TMĐT trong và ngoài nước. Tỷ lệ này giữ nguyên không đổi so với năm 2008 sau ba năm tăng đều đặn. Điều này có thể giải thích một phần qua việc tỷ lệ các doanh nghiệp thuộc các địa phương khác năm nay cao hơn so với các năm trước.
Tuy nhiên, đà tăng trưởng của các sàn giao dịch TMĐT cũng có phần chững lại, do trong các năm qua hiệu quả của việc tham gia sàn đối với các doanh nghiệp chưa thực sự cao.3: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT qua các năm ( nguồn: Báo cáo TMĐT 2009) Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Phúc Lớp K43I5 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 16 GVHD: Ths.Nguyễn Bình Minh 2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến chất lượng dịch vụ tại sàn Vnemart.vn Cơ hội: Hiện nay hoạt động cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến đang là xu hướng phát triển của thương mại điện tử. giao dịch điện tử B2B được coi là xu hướng kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử. Hình thức mua bán giữa các doanh nghiệp với nhau (B2B) chiếm trên 90% giá trị giao dịch trên mạng. Đây là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của TMĐT B2B tại Việt Nam trong đó có Vnemart.
Sự bùng nổ của Internet với gần 23% dân số sử dụng Internet,và 98% các doanh nghiệp tại Việt Nam đã kết nối mạng Internet. Đây là điều kiện thuận lợi trong việc phát triển dịch vụ trên Internet tại Việt Nam. Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin ngày càng phát triển,tốc độ kết nối băng thông rộng ngày càng cao.Các dịch vụ tại sàn Vnemart hầu như được xây dựng trên Internet,chính vì vậy nó giúp cho chất lượng dịch vụ tại sàn Vnemart được nâng cao hơn. Nhà Nước ta ngày càng đẩy mạnh việc đào tạo nguồn lực cho TMĐT.
Tổ chức thành lập các khoa các nghành nghề liên quan đến TMĐT tại các trường đại học nổi tiếng trong nước. Nó tạo nội lực để phát triển TMĐT tại Việt Nam và cũng là nguồn nhân sự trong tương lai cho Vnemart.Khi có nguồn nhân sự đúng chuyên môn nghiệp vụ thì hoạt động của sàn sẽ đạt hiệu suất cao nhất là hoạt động dịch vụ tại sàn. Bên cạnh thuận lợi là những khó khăn mà yếu tố môi trường bên ngoài mang lại đối với sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ của sàn. Thách Thức Cuộc khủng khoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã có những ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của các nước, trong đó có Việt Nam.
Do tính chất nghiêm trọng và phức tạp của cuộc khủng khoảng tài chính và suy thoái kinh tế nên nó đã tác động đến nhiều ngành nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực TMĐT nói chung và các dịch vụ hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử của Vnemart nói riêng. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Phúc Lớp K43I5 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 17 GVHD: Ths.Nguyễn Bình Minh Do tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn nên nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước cho hoạt động của Vnemart bị cắt giảm nhiều, Vnemart phải tách ra hoạt động độc lập tự thu tự chi do đó số vốn cung cấp cho hoạt động dịch vụ tại sàn là hạn hẹp.