Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng nhờ sự phổ cập của mạng internet và công nghệ thông tin. Theo số liệu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng từ 3.416 USD năm 2019 lên gần 3.500 USD năm 2020, đưa quy mô nền kinh tế tiệm cận và có xu hướng vượt qua Singapore (337 tỷ USD) và Malaysia (336 tỷ USD). Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM, 2018) chỉ ra rằng trong giai đoạn 2014–2020, tốc độ tăng trưởng TMĐT bình quân đạt trên 30%/năm, với dự báo quy mô thị trường đạt 33 tỷ USD vào năm 2025, đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á sau Indonesia và Thái Lan.
Đồng thời, việc ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tiêu biểu là Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ Đầu tư (EVIPA) vào năm 2020, đã mở ra cơ hội lớn cho hoạt động xuất khẩu. Ngay khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận TMĐT ở góc độ lý thuyết tổng quát hoặc khảo sát các khía cạnh đơn lẻ, phần lớn dữ liệu đã cũ (trên 5 năm). Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thao (Khoa Kinh doanh Quốc tế, Học viện Ngân hàng, 2021) với đề tài "Promoting cross-border e-commerce: current situation and solutions for Vietnam" được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống lý luận và thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TMĐT và TMĐT xuyên biên giới, xác định các tiêu chí đánh giá hoạt động xúc tiến TMĐT xuyên biên giới.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến TMĐT xuyên biên giới tại Việt Nam trong giai đoạn 2015–2020, nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT).
- Đề xuất hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp, cá nhân và kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm đẩy mạnh xúc tiến TMĐT xuyên biên giới đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng xúc tiến thương mại điện tử xuyên biên giới của các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước.
- Phạm vi không gian: Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh và xúc tiến qua TMĐT xuyên biên giới tại Việt Nam, kết hợp nghiên cứu trường hợp quốc tế tại Singapore và Malaysia.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015–2020, xây dựng định hướng và giải pháp đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp luật hiện hành. Tác giả tổng hợp định nghĩa TMĐT từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Ủy ban Thương mại Điện tử thuộc Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam. Về TMĐT xuyên biên giới, tác giả tiếp cận theo khái niệm của Wanxin X. (2018) và Janine N. (2016), xác định đây là hình thức thương mại quốc tế trong đó hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện qua các nền tảng trực tuyến giữa các bên thuộc các quốc gia khác nhau.
Hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động xúc tiến TMĐT xuyên biên giới được xác lập dựa trên 4 trụ cột chính:
- Hạ tầng hỗ trợ: Hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT), hệ thống thanh toán điện tử không dùng tiền mặt và hệ thống logistics phục vụ giao nhận hàng hóa xuyên biên giới.
- Nguồn nhân lực: Số lượng, trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, kỹ năng quản trị kỹ thuật số và am hiểu pháp luật quốc tế.
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng ngành: Doanh thu, lưu lượng đơn hàng, mức độ tham gia của doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) và doanh nghiệp cung cấp nền tảng sàn TMĐT.
- Chính sách và hành lang pháp lý: Khung khổ pháp luật quốc gia, thủ tục hải quan chuyên ngành và các thỏa thuận thương mại quốc tế.
Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu học thuật trong và ngoài nước (Heel et al., 2014; Juliana et al., 2017; Ma et al., 2018; Shiu-Li Huang & Ya-Chu Chang, 2019; Trần Thị Thu Hiền, 2009; Bùi Đức Tuân, 2009; Vũ Thu Hà, 2014; ASL LAW, 2019; Nguyễn Hà Minh Hạnh, 2020).
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Khảo sát các mô hình phát triển TMĐT xuyên biên giới tại Singapore và Malaysia để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thống kê: Trích xuất số liệu từ các báo cáo chính thức của Tổng cục Thống kê (GSO), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công Thương, Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam (Cục TMĐT và Kinh tế số), VECOM, Ookla, Google/Temasek, World Bank và iPrice Group.
- Phương pháp phân tích mô hình SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của TMĐT xuyên biên giới Việt Nam nhằm xây dựng ma trận giải pháp tương ứng.
Nội dung chính theo từng chương
CHAPTER 1: OVERVIEW OF PROMOTING CROSS-BORDER E-COMMERCE
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành TMĐT từ các công nghệ nền tảng như chuyển tiền điện tử (EFT) vào thập niên 1970, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), mạng internet (1969) và World Wide Web (thập niên 1990). Tại Việt Nam, internet xuất hiện năm 1995, phổ biến từ năm 2000, và khái niệm TMĐT bắt đầu phát triển mạnh từ năm 2004. Tác giả phân loại TMĐT theo tính chất sản phẩm (hàng hóa vật lý, dịch vụ bán lẻ điện tử - e-tailing, sản phẩm kỹ thuật số) và theo chủ thể tham gia.
| Chủ thể tham gia |
Chính phủ (G) |
Doanh nghiệp (B) |
Người tiêu dùng (C) |
| Chính phủ (G) |
G2G |
G2B |
G2C |
| Doanh nghiệp (B) |
B2G |
B2B |
B2C |
| Người tiêu dùng (C) |
C2G |
C2B |
C2C |
Trong đó, mô hình B2B và B2C là hai hình thức cốt lõi. Khóa luận phân tích lợi ích của TMĐT xuyên biên giới đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường, chuyển đổi sản xuất theo mô hình Just-In-Time, giảm chi phí trung gian, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ - SMEs cạnh tranh quốc tế), đối với người tiêu dùng (tiếp cận nguồn hàng đa dạng, giảm chi phí tìm kiếm, tiết kiệm thời gian) và đối với nền kinh tế (thúc đẩy kinh tế tri thức, giảm áp lực giao thông và nâng cao phúc lợi xã hội).
Về kinh nghiệm quốc tế:
- Singapore: Doanh thu TMĐT năm 2020 đạt 6.029 triệu USD, trong đó thị trường B2C đạt 4,9 tỷ USD. Mua sắm xuyên biên giới chiếm 29% tổng chi tiêu TMĐT; 72% doanh nghiệp TMĐT tham gia bán hàng quốc tế (chiếm trên 35% doanh thu). Tỷ lệ tiếp cận internet đạt 87%, di động đạt 75%, hạ tầng băng thông rộng có tốc độ gấp gần 3 lần trung bình thế giới. Các nền tảng dẫn đầu về lượng truy cập hàng tháng năm 2020 gồm Shopee (tăng từ 5,96 triệu lên 10,88 triệu lượt), Lazada, Qoo10, Amazon.sg và EZBuy.
- Malaysia: Doanh thu TMĐT năm 2020 đạt 4,3 tỷ USD, giao dịch xuyên biên giới chiếm 40%. Malaysia duy trì chính sách thuế ưu đãi: chỉ thu thuế nhập khẩu mà không áp dụng thuế bán hàng và dịch vụ (SST) đối với hàng hóa TMĐT xuyên biên giới; hệ thống logistics của các sàn Lazada, Shopee đầu tư đồng bộ kho bãi trên toàn quốc; thị phần ví điện tử dự kiến đạt 16% vào năm 2021.
- Bài học cho Việt Nam: Cần xây dựng chiến lược phát triển TMĐT quốc gia dài hạn và độc lập; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật minh bạch; tập trung đầu tư trọng điểm vào hạ tầng CNTT.
CHAPTER 2: SITUATION OF CROSS-BORDER E-COMMERCE PROMOTION IN VIETNAM
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng xúc tiến TMĐT xuyên biên giới tại Việt Nam giai đoạn 2015–2020 trên các phương diện:
1. Khung khổ pháp lý và sự hỗ trợ của Chính phủ:
Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quản lý quan trọng: Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Nghị định 124/2015/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP về chế tài vi phạm hàng giả, hàng cấm), Quyết định 1563/QĐ-TTg (năm 2016) phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2016–2020, Quyết định 1254/QĐ-TTg (năm 2018) giao Bộ Tài chính chủ trì Đề án Quản lý hoạt động TMĐT đối với hàng hóa XNK, và Nghị quyết 24/NQ-CP (tháng 2/2021) phê duyệt đề nghị xây dựng Nghị định quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK giao dịch qua TMĐT.
2. Thực trạng hạ tầng hỗ trợ:
- Hạ tầng CNTT: Tốc độ internet băng thông rộng đạt 47,66 Mb/s (xếp hạng 59 thế giới theo Ookla, 2020). Tỷ lệ người dùng internet mới tăng 41% (Google, 2020). 45% người dùng internet tìm kiếm thông tin và mua sắm trực tuyến (Sách trắng TMĐT 2020). Chỉ thị 01/CT-BTTTT đặt mục tiêu phát triển thiết bị 5G "Made in Vietnam", cáp quang phủ trên 60% hộ gia đình và 100% xã/phường có mạng.
- Hạ tầng thanh toán: Giao dịch qua internet và điện thoại di động tăng 238% (Landscape 2020). Có 78 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua internet, 45 tổ chức thanh toán qua di động và 26 tổ chức trung gian thanh toán được cấp phép (với hơn 20 ví điện tử). Trong Quý 1/2019, hệ thống thanh toán liên ngân hàng đã xử lý hơn 37 triệu giao dịch với giá trị gần 21 triệu tỷ VND (tăng 23% về số lượng và 17% về giá trị so với cùng kỳ 2018).
- Hạ tầng logistics: Năm 2019, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 1.684,1 triệu tấn (tăng 9,8%), vận tải quốc tế đạt 34,1 triệu tấn. Năm 2020, vận tải quốc tế giảm 14% do dịch Covid-19. Báo cáo World Bank (2018) chỉ ra điểm nghẽn: 86% giá trị thương mại tập trung tại 1/4 số cửa khẩu (2 sân bay, 5 cảng biển, 5 cửa khẩu đường bộ); vận tải nội địa phụ thuộc 3/4 vào đường bộ, mạng lưới đường sắt (2.600 km) lạc hậu và vận tải container đa phương thức còn hạn chế.
3. Tình hình ứng dụng tại các doanh nghiệp:
Theo số liệu của GSO (2017), số lượng doanh nghiệp XNK tăng trưởng bình quân 8%/năm. Cơ cấu đầu tư CNTT năm 2019 gồm 40% cho phần cứng và 25% cho phần mềm (VECOM, 2020). Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu website thương mại duy trì ở mức ổn định:
| Chỉ số khảo sát doanh nghiệp (VECOM) |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
| Tỷ lệ doanh nghiệp có website |
45% |
44% |
43% |
44% |
42% |
42% |
| Tần suất cập nhật thông tin hàng ngày |
- |
- |
- |
45% |
46% |
47% |
| Tần suất cập nhật thông tin hàng tuần |
- |
- |
- |
27% |
24% |
23% |
| Tần suất cập nhật thông tin hàng tháng |
- |
- |
- |
20% |
22% |
22% |
| Không cập nhật website |
- |
- |
- |
8% |
8% |
8% |
Trong số các doanh nghiệp có website, 46% sử dụng tên miền ".vn", 54% sử dụng tên miền quốc tế, và 63% website có hỗ trợ ngôn ngữ nước ngoài. Về việc tham gia các sàn TMĐT quốc tế, năm 2018 có gần 300 doanh nghiệp kết nối xuất khẩu qua Amazon Global Selling và khoảng 100.000 gian hàng trên Alibaba.com, cùng sự hiện diện trên eBay, Etsy. Về dịch vụ công trực tuyến, 92% doanh nghiệp đã sử dụng (C/O điện tử, thủ tục kiểm dịch, cấp phép tàu thuyền) và 68% thực hiện thủ tục hải quan trực tuyến. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất của các doanh nghiệp chưa tiếp cận là do chưa được đào tạo (52%) hoặc thủ tục chưa rõ ràng (26%).
4. Nguồn nhân lực TMĐT:
Năm 2019, tỷ lệ lao động có kiến thức chuyên môn về TMĐT trong doanh nghiệp chỉ đạt 27%. Tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng nhân sự TMĐT/CNTT tăng từ 28% (2018) lên 30% (2019). Các kỹ năng gặp trở ngại lớn nhất khi tuyển dụng (Sách trắng TMĐT 2020) gồm: Kỹ năng sử dụng ứng dụng TMĐT (49%), Quản trị website và sàn TMĐT (46%), Triển khai dự án TMĐT (45%), Quản trị cơ sở dữ liệu (45%), Marketing trực tuyến (39%) và Xử lý thanh toán trực tuyến (29%).
5. Mô hình hoạt động và kết quả đạt được:
- Mô hình B2C: Doanh thu TMĐT B2C năm 2019 đạt 10,08 tỷ USD, tỷ lệ dân số sử dụng internet đạt 66% với mức chi tiêu bình quân 225 USD/người/năm. Năm 2019 ghi nhận 39% doanh nghiệp bán hàng qua mạng xã hội, 17% bán qua sàn TMĐT (Hà Nội và TP.HCM đều đạt 23%), 17% có website tương thích di động và 16% sở hữu ứng dụng di động riêng.
- Mô hình B2B: Doanh nghiệp đánh giá hiệu quả bán hàng qua mạng xã hội đạt 40%, qua website đạt 26%, qua ứng dụng di động đạt 20% và qua sàn TMĐT đạt 19%.
- Quy mô tổng thể: Năm 2020, doanh thu TMĐT Việt Nam đạt 11,8 tỷ USD (tăng 18% so với 2018). Khoảng 32% doanh nghiệp SMEs đã thiết lập quan hệ xuất khẩu qua nền tảng số. Một số ngành hàng ghi nhận mức tăng trưởng nổi bật như mặt hàng gốm sứ đạt kim ngạch xuất khẩu 193 triệu USD vào tháng 11/2020 (tăng 10,1% so với cùng kỳ). Cơ quan quản lý đã phối hợp tổ chức các hội thảo xúc tiến như kết nối Alibaba.com tại Bình Dương, xuất khẩu qua Amazon cùng Amazon Global Selling (2019, 2021) và cuộc thi "Tài năng thương mại điện tử xuyên biên giới Việt Nam 2019".
CHAPTER 3: ORIENTATIONS, SOLUTIONS, AND RECOMMENDATIONS IN PROMOTING CROSS-BORDER E-COMMERCE IN VIETNAM
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT (Bảng 3.1 trong văn bản), chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025:
- Nâng cấp hạ tầng CNTT nhằm tận dụng cơ hội hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh phủ sóng mạng 5G thương mại hóa, đầu tư các trung tâm dữ liệu lớn và nâng cấp bảo mật mạng lưới kết nối nhằm đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu giao dịch xuyên biên giới.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ thực thi các FTA: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng vận hành sàn TMĐT toàn cầu, kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, ngoại ngữ chuyên ngành và cập nhật các cam kết pháp lý trong EVFTA.
- Nâng cao chất lượng và thương hiệu sản phẩm Việt Nam: Kiểm soát quy chuẩn chất lượng, bao bì đóng gói, truy xuất nguồn gốc sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường EU, Mỹ và Nhật Bản trong bối cảnh chuỗi cung ứng chịu tác động từ dịch Covid-19.
- Hoàn thiện hạ tầng logistics và thanh toán điện tử: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng giao nhận, giảm chi phí vận chuyển chặng cuối, mở rộng kết nối các cổng thanh toán quốc tế an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ giá và hoàn hủy đơn hàng.
- Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý:
- Đẩy nhanh việc ban hành Nghị định về quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK giao dịch qua TMĐT và sửa đổi toàn diện Nghị định 52/2013/NĐ-CP.
- Đơn giản hóa quy trình thủ tục kiểm tra chuyên ngành, điện tử hóa toàn bộ quy trình cấp chứng nhận xuất xứ (C/O).
- Thiết lập các chương trình bảo trợ, hỗ trợ tài chính và chi phí xúc tiến thương mại số cho các doanh nghiệp SMEs xuất khẩu qua sàn quốc tế.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Công trình đã tổng hợp chi tiết các chỉ số phát triển TMĐT xuyên biên giới của Việt Nam trong giai đoạn 2015–2020, làm rõ mức tăng trưởng doanh thu B2C đạt 10,08 tỷ USD (2019) và 11,8 tỷ USD (2020), cùng thực trạng 32% SMEs Việt Nam đã tiếp cận xuất khẩu trực tuyến.
- Nhận diện cụ thể các rào cản kỹ thuật: Khóa luận chỉ ra thực trạng thiếu hụt kỹ năng nhân sự (chỉ 27% lao động có chuyên môn TMĐT, 49% doanh nghiệp gặp khó về kỹ năng ứng dụng TMĐT) và điểm nghẽn hạ tầng logistics (86% giá trị thương mại tập trung tại 1/4 số cửa khẩu).
- Hệ thống giải pháp bám sát mô hình SWOT: Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với bối cảnh thực thi EVFTA và dịch bệnh Covid-19, đồng thời đưa ra các khuyến nghị lập pháp cụ thể đối với Nghị quyết 24/NQ-CP và sửa đổi Nghị định 52/2013/NĐ-CP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành và khảo sát có sẵn (VECOM, Sách trắng TMĐT, World Bank, GSO) mà chưa tự thực hiện điều tra định lượng sơ cấp quy mô lớn đối với các doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động định lượng của từng chính sách hải quan chuyên ngành đối với kim ngạch xuất khẩu TMĐT, hoặc khảo sát chuyên sâu theo từng ngành hàng cụ thể (như thủ công mỹ nghệ, nông sản, dệt may) trên các sàn TMĐT quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kinh doanh Quốc tế, Thương mại Quốc tế, Thương mại điện tử và Kinh tế đối ngoại. Các số liệu thống kê chi tiết về tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng website, cổng thanh toán, dịch vụ công trực tuyến và các trở ngại nhân sự tại Chương 2 có giá trị ứng dụng cao cho các đề tài nghiên cứu về chuyển đổi số trong xuất nhập khẩu và xây dựng chiến lược bán hàng đa kênh quốc tế cho các doanh nghiệp SMEs.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng và quy mô dự báo của thị trường TMĐT Việt Nam đến năm 2025 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo thống kê từ VECOM (2018) được trích dẫn trong khóa luận, tốc độ tăng trưởng TMĐT của Việt Nam giai đoạn 2014–2020 đạt bình quân trên 30%/năm. Quy mô thị trường TMĐT Việt Nam dự kiến đạt 33 tỷ USD vào năm 2025, xếp thứ ba khu vực Đông Nam Á sau Indonesia (100 tỷ USD) và Thái Lan (43 tỷ USD).
2. Thị trường Singapore và Malaysia có những điểm nổi bật nào về TMĐT xuyên biên giới mà Việt Nam có thể tham khảo?
Tại Singapore, mua sắm xuyên biên giới chiếm 29% tổng chi tiêu TMĐT và 72% doanh nghiệp tham gia bán hàng quốc tế (chiếm trên 35% doanh thu), được hỗ trợ bởi hạ tầng mạng cố định nhanh gấp gần 3 lần trung bình thế giới và thủ tục hải quan minh bạch. Tại Malaysia, giao dịch xuyên biên giới chiếm 40% tổng giao dịch TMĐT; nước này áp dụng chính sách ưu đãi không thu thuế bán hàng và dịch vụ (SST) đối với hàng TMĐT xuyên biên giới và phát triển hệ thống kho bãi phân phối tập trung của các sàn thương mại lớn.
3. Khảo sát của VECOM ghi nhận tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam có website và tần suất cập nhật thông tin trong giai đoạn 2018–2020 ra sao?
Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu website đạt 44% năm 2018, giảm nhẹ xuống 42% vào các năm 2019 và 2020. Trong năm 2020, có 47% doanh nghiệp cập nhật thông tin website hàng ngày, 23% cập nhật hàng tuần, 22% cập nhật hàng tháng và 8% không cập nhật thông tin.
4. Kỹ năng TMĐT nào gây khó khăn lớn nhất cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tuyển dụng nhân sự?
Theo Sách trắng TMĐT 2020 được trích dẫn ở Hình 2.3, hai kỹ năng khó tuyển dụng nhất đối với doanh nghiệp năm 2019 là: Kỹ năng sử dụng ứng dụng TMĐT (49% doanh nghiệp gặp khó khăn) và Kỹ năng quản trị website và sàn TMĐT (46% doanh nghiệp gặp khó khăn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thao đã phân tích toàn diện thực trạng và tiềm năng phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới tại Việt Nam giai đoạn 2015–2020. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của các trụ cột hạ tầng kỹ thuật số, thanh toán, logistics và chính sách nhà nước trong việc thúc đẩy xuất khẩu trực tuyến của các doanh nghiệp trong nước. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa TMĐT trở thành kênh xúc tiến thương mại quốc tế chủ lực của Việt Nam đến năm 2025.