Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp FDI tại Vietcombank

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp FDI tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài và xác định vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.1. Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn

2.2. Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3. Doanh nghiệp FDI

2.4. Sản phẩm, dịch vụ và chiến lược sản phẩm của Ngân hàng thương mại

2.5. Khái niệm sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng và sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng bán buôn

2.6. Phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng

2.7. Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

2.8. Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng

2.9. Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng

2.10. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng

2.11. Chất lượng sản phẩm dịch vụ

2.12. Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ

2.13. Chất lượng SPDV và sự hài lòng của khách hàng

2.14. Kinh nghiệm phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ của một số ngân hàng nước ngoài

2.15. Kinh nghiệm phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ của một số ngân hàng Việt Nam

2.16. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DÀNH CHO KHDN FDI BÁN BUÔN TẠI VIETCOMBANK

3.1. Tình hình hoạt động của Vietcombank

3.2. Giới thiệu sơ lược về Vietcombank

3.3. Tổng quan về nhóm KHDN FDI BB tại Vietcombank

3.4. Các chính sách, định hướng chung về phát triển các đối tượng KHDN FDI BB của Vietcombank

3.5. Định hướng phát triển khách hàng dựa trên Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

3.6. Định hướng phát triển khách hàng FDI bán buôn phân theo ngành nghề kinh doanh

3.7. Định hướng phát triển khách hàng FDI bán buôn phân theo quốc gia của nhà đầu tư

3.8. Định hướng phát triển KHDN FDI BB dựa trên uy tín, năng lực và phương án kinh doanh của khách hàng

3.9. Thực trạng về các sản phẩm dịch vụ dành cho KHDN FDI bán buôn tại Vietcombank

3.10. Tình hình cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho KHDN FDI BB

3.11. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank

3.11.1. Uy tín, thương hiệu và mạng lưới hoạt động

3.11.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự phục vụ đối tượng KHDN FDI BB

3.11.3. Hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống định danh, phân hạng – phân khúc riêng cho KHDN FDI BB

3.11.4. Định danh khách hàng

3.11.5. Phân khúc – Phân hạng khách hàng

3.11.6. Chính sách sản phẩm dịch vụ và chăm sóc khách hàng

3.12. Khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ tại Vietcombank

3.12.1. Kết quả khảo sát

3.12.2. Nhận xét về kết quả khảo sát

3.13. Các kết quả đã đạt được và hạn chế còn tồn tại trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho KHDN FDI BB

3.13.1. Các kết quả đã đạt được

3.13.2. Các hạn chế còn tồn tại

3.14. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Kết luận của đề tài

4.2. Đề xuất một số giải pháp cho Vietcombank

4.3. Hạn chế của đề tài

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp FDI

Chất lượng dịch vụ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI. Ngân hàng thương mại cần hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của doanh nghiệp FDI để cung cấp dịch vụ phù hợp. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn tạo dựng được lòng tin từ phía khách hàng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Yến Linh (2018), việc cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng có thể mang lại lợi ích lớn cho cả ngân hàng và doanh nghiệp FDI.

1.1. Định nghĩa và vai trò của doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế

Doanh nghiệp FDI là những doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế. Chúng không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế. Sự hiện diện của doanh nghiệp FDI cũng tạo ra cơ hội cho các ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính đa dạng.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Các yếu tố như tốc độ phục vụ, sự chuyên nghiệp của nhân viên và tính linh hoạt trong dịch vụ là những yếu tố quyết định. Nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp FDI

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp FDI cũng gặp phải nhiều thách thức. Các ngân hàng cần phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng nước ngoài và yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc cũng là một thách thức lớn.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng nước ngoài thường có lợi thế về công nghệ và kinh nghiệm trong việc phục vụ doanh nghiệp FDI. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các ngân hàng nội địa trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ để không bị tụt lại phía sau.

2.2. Yêu cầu cao từ khách hàng

Doanh nghiệp FDI thường có yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Họ mong muốn nhận được dịch vụ nhanh chóng, hiệu quả và chuyên nghiệp. Việc không đáp ứng được những yêu cầu này có thể dẫn đến việc mất khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp FDI

Để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình làm việc và ứng dụng công nghệ mới là những giải pháp quan trọng. Ngoài ra, việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng cũng giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ một cách hiệu quả.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ sẽ giúp nhân viên nâng cao năng lực và cải thiện chất lượng phục vụ.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ ngân hàng

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng. Việc áp dụng các hệ thống quản lý hiện đại và công nghệ thông tin sẽ giúp ngân hàng cải thiện quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp FDI

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các ngân hàng đã cải thiện được sự hài lòng của khách hàng và tăng trưởng doanh thu. Các giải pháp được áp dụng đã giúp ngân hàng tạo dựng được lòng tin từ phía doanh nghiệp FDI.

4.1. Kết quả khảo sát về chất lượng dịch vụ

Kết quả khảo sát cho thấy rằng đa số doanh nghiệp FDI hài lòng với chất lượng dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện, đặc biệt là trong việc xử lý các yêu cầu phức tạp từ khách hàng.

4.2. Các mô hình thành công trong nâng cao chất lượng dịch vụ

Một số ngân hàng đã áp dụng thành công các mô hình nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra sự khác biệt trong thị trường. Những mô hình này có thể được nhân rộng và áp dụng cho các ngân hàng khác để cải thiện chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng dịch vụ ngân hàng

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp FDI là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Các ngân hàng cần phải không ngừng cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hướng đi tương lai sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho chất lượng dịch vụ

Các ngân hàng cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này bao gồm việc xác định các mục tiêu cụ thể và xây dựng kế hoạch hành động để đạt được những mục tiêu đó.

5.2. Đổi mới và sáng tạo trong dịch vụ ngân hàng

Đổi mới và sáng tạo là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Các ngân hàng cần tìm kiếm các giải pháp sáng tạo để cải thiện dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp FDI.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp fdi bán buôn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết Chương 3: Thực trạng về sản phẩm, dịch vụ dành cho Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn tại Vietcombank Chương 4: Kết luận và khuyến nghị Phần phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 2. Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn 2. Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hiện nay, nhiều sách báo, tạp chí của các tổ chức quốc tế cũng như Chính phủ các nước có tương đối nhiều định nghĩa về FDI, như định nghĩa của tổ chức Ngân hàng Thế giới thì FDI là đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư từ nước ngoài mà mang lại lãi suất từ 10% trở lên. Tuy nhiên, định nghĩa mà nhiều nước và các tổ chức hay dùng nhất là định nghĩa của tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF) (1977) như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là số vốn đầu tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư.

Ngoài mục đích lợi nhuận, nhà đầu tư còn mong muốn dành được chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trường”. Bên cạnh đó, Tổ chức Thương mại Thế giới đã đưa ra định nghĩa như sau về FDI: “FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty”.

FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này. Doanh nghiệp FDI Doanh nghiệp FDI hiểu theo định nghĩa Tiếng Anh là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Tuy nhiên, hiện nay, trong các văn bản pháp luật của Việt Nam, việc định danh loại hình doanh nghiệp này chưa thực sự rõ ràng.

Khái TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 niệm nhà đầu tư nước ngoài hiện vẫn đang được quy định trong nhiều văn bản khác nhau, của nhiều cơ quan khác nhau, và nội dung còn nhiều điểm khác biệt, khái niệm doanh nghiệp FDI do đó cũng chưa được rõ ràng. Đối chiếu với khái niệm doanh nghiệp FDI theo định nghĩa Tiếng Anh, pháp luật Việt Nam hiện hành ghi nhận hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế nước ta ở một phạm vi rộng hơn (tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) so với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, trong phạm vi bài nghiên cứu này, hiểu một cách cơ bản, doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài và các đối tác trong nước. Về góc độ quốc tế, Trong Balance of Payments Manual: Fifth Edition (BPM5) (Washington, D., International Monetary Fund, 1993), định nghĩa FDI như sau: FDI đề cập đến một khoản đầu tư được thực hiện để đạt được lợi ích lâu dài trong các doanh nghiệp hoạt động ngoài nền kinh tế của nhà đầu tư. Xa hơn nữa, trong trường hợp FDI, mục đích của nhà đầu tư là để đạt được một tiếng nói và có tầm ảnh hưởng trong việc quản lý của doanh nghiệp. Các thực thể nước ngoài hoặc một nhóm các đơn vị liên kết đầu tư được gọi là "nhà đầu tư trực tiếp".

Doanh nghiệp hoặc công ty con chưa hợp nhất hoặc thành lập, tương ứng, trong đó đầu tư trực tiếp được thực hiện - được gọi là "doanh nghiệp đầu tư trực tiếp". Do đặc điểm chính của FDI được coi là lợi ích lâu dài của một nhà đầu tư trực tiếp trong doanh nghiệp, chỉ có vốn do nhà đầu tư trực tiếp cung cấp trực tiếp hoặc thông qua các doanh nghiệp khác có liên quan đến nhà đầu tư mới được phân loại là FDI. Trong Detailed Benchmark Definition of Foreign Direct Investment: Third Edition (BD3) (Paris, Organisation for Economic Co-operation and Development, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 1996) định nghĩa, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là doanh nghiệp trong đó một nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 10% cổ phần phổ thông hoặc quyền biểu quyết của một doanh nghiệp (trừ khi có thể chứng minh rằng quyền sở hữu 10% không cho phép nhà đầu tư một tiếng nói hiệu quả trong quản lý) hoặc sở hữu ít hơn 10% cổ phần phổ thông hoặc quyền biểu quyết của một doanh nghiệp, nhưng vẫn duy trì tiếng nói hiệu quả trong quản lý. Tiếng nói trong doanh nghiệp giúp các nhà đầu tư trực tiếp tác động vào việc quản lý doanh nghiệp nhưng chưa hẳn họ có quyền kiểm soát tuyệt đối.

Đặc điểm quan trọng nhất của FDI, phân biệt nó với đầu tư danh mục đầu tư nước ngoài, là nó được thực hiện với ý định thực hiện kiểm soát đối với một doanh nghiệp. Sản phẩm, dịch vụ và chiến lược sản phẩm của Ngân hàng thương mại 2. Khái niệm sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng và sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng bán buôn “Dịch vụ” và “sản phẩm” không phải là các khái niệm đồng nhất với nhau. Dù vậy, với Ngân hàng thương mại, sản phẩm kinh doanh thực chất là các dịch vụ - vốn không tồn tại ở dạng vật chất - và có liên quan đến tài chính.

Do vậy, trong phạm vi bài nghiên cứu, “dịch vụ” và “sản phẩm” của ngân hàng có thể hiểu là tương tự như nhau và được gọi chung là dịch vụ ngân hàng hoặc sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Khái niệm về sản phẩm dịch vụ nhìn chung khá phức tạp, khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng càng phức tạp hơn do tính tổng hợp, đa dạng và nhạy cảm trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Một cách cơ bản, sản phẩm khi được đưa ra thị trường phải có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của khách hàng. Trong quá trình thực hiện, mỗi sản phẩm dịch vụ ngân hàng như vậy sẽ thể hiện những thuộc tính và đặc điểm của nó.

Theo cách hiểu này, ta có thể định nghĩa sản phẩm dịch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng mà ngân hàng tạo ra TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính. Trong đó, dịch vụ ngân hàng bán buôn là dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho các tập đoàn lớn và các Ngân hàng thương mại khác với giá trị và quy mô lớn. Thông qua dịch vụ ngân hàng bán buôn, Ngân hàng cung cấp dịch vụ với chi phí thấp nhất để các tập đoàn và các NHTM khác có thể tiếp cận và đầu tư với chi phí thấp trên thị trường. Phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng Bao gồm sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình và sản phẩm bổ sung Sản phẩm cốt lõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cấp thiết, trọng yếu của khách hàng.

Đây là những lợi ích chính được khách hàng tìm kiếm ở ngân hàng, là giá trị cốt yếu được ngân hàng bán cho khách hàng. Sản phẩm hữu hình là phần cụ thể của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, là biểu hiện bên ngoài của các sản phẩm dịch vụ như tên, hình thức, đặc điểm, điều kiện sử dụng, nhận dạng. Đây là căn cứ để khách hàng nhận biết, phân biệt, so sánh và thực hiện lựa chọn sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàng với nhau. Sản phẩm bổ sung là phần tăng thêm vào phần đang hiện hữu các dịch vụ hay lợi ích khác, nhằm hoàn thiện những lợi ích chính của khách hàng, thỏa mãn được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng, tạo khác biệt với đối thủ cạnh tranh.

Vì vậy, hiện nay, đây cũng là yếu tố cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng vì tính linh hoạt cao của sản phẩm bổ sung. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không chỉ là những thuộc tính cụ thể, mà thực tế nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng như chuyển tiền, cho vay, huy động… không xác định được lợi ích trước khi sử dụng, mà chỉ khi thật sự sử dụng nó, khách TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 hàng mới có thể cảm nhận được sản phẩm là tập hợp những ích dụng thỏa mãn nhu cầu cần thiết của họ. Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Tính vô hình: Sản phẩm ngân hàng thường được thực hiện theo qui trình khác với sản phẩm vật chất cụ thể, nên khó quan sát và cảm nhận được, khách hàng thường khá khó khăn khi chọn và sử dụng sản phẩm ngân hàng. Ngoài ra, khách hàng chỉ có thể thẩm định, kiểm tra chất lượng trong và sau khi sử dụng dịch vụ.

Tính không thể tách rời: do quá trình cung cấp sản phẩm của ngân hàng diễn ra đồng thời với sự tham gia của khách hàng theo những qui trình nhất định, không thể chia cắt ra thành các loại thành phẩm khác, nên ngân hàng sẽ không có sản phẩm dở dang, dự trữ lưu kho. Tính không ổn định và khó xác định: do sản phẩm ngân hàng được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau như: cơ sở hạ tầng, trình độ kỹ thuật, công nghệ, nhân sự, khách hàng, địa điểm và thời gian giao dịch., nên tất cả đều có sự biến động, đặc biệt là yếu tố con người. Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Chu kỳ sống của sản phẩm Ngân hàng chia làm bốn giai đoạn như sau: Giai đoạn thâm nhập thị trường là giai đoạn sản phẩm dịch vụ bắt đầu được đưa vào thị trường, chưa được biết đến nhiều và mức độ sử dụng còn thấp nên chưa thể khai thác được tối đa quy mô. Do đó, trong giai đoạn này, doanh thu thường chưa cao, lợi nhuận thấp hoặc chưa có, trong khi chi phí sản xuất còn khá cao.

Vì vậy, Ngân hàng cần tạo lợi thế trong cạnh tranh, thu hút và phát triển thị trường khách hàng mới. Giai đoạn tăng trưởng – phát triển là giai đoạn sản phẩm dịch vụ đã xâm nhập mạnh vào thị trường và trở nên quen thuộc với khách hàng. Nhu cầu cũng như số lượng khách hàng cũng tăng theo, kéo theo lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt cực TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ