Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, hoạt động kinh doanh lưu trú và dịch vụ khách sạn trở thành một trong những ngành kinh tế hấp dẫn với tỷ suất sinh lời cao. Sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở lưu trú với quy mô đa dạng tại các thị trường trọng điểm như Thủ đô Hà Nội đã đẩy mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành du lịch trở nên gay gắt. Trong môi trường cạnh tranh đó, chất lượng dịch vụ đóng vai trò là công cụ cốt lõi giúp các khách sạn định vị thương hiệu, tạo lập sự khác biệt trong tâm trí khách hàng và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, phương thức quản trị dựa trên marketing nội bộ (Internal Marketing) đã được nhiều tập đoàn khách sạn quốc tế và các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam áp dụng. Tuy nhiên, đối với khối khách sạn 4 sao do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ và trực tiếp điều hành như Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, khái niệm marketing nội bộ vẫn còn tương đối mới mẻ và chưa được triển khai đồng bộ. Sau gần 15 năm hình thành và phát triển (tính đến năm 2009), Khách sạn Bảo Sơn đứng trước yêu cầu phải chuẩn hóa quy trình vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc củng cố nguồn nhân lực nội bộ.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Tập hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing nội bộ và chất lượng dịch vụ trong doanh nghiệp khách sạn.
  2. Đánh giá thực trạng triển khai marketing nội bộ cùng các công cụ quản trị nhân lực, qua đó phân tích ảnh hưởng của các hoạt động này đến chất lượng phục vụ tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn.
  3. Đề xuất các kiến nghị và giải pháp quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Bảo Sơn thông qua việc áp dụng marketing nội bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing nội bộ, chất lượng phục vụ và mối quan hệ tương tác giữa marketing nội bộ với chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn (số 50 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội), tập trung khảo sát tại các bộ phận tác nghiệp trực tiếp và gián tiếp như Tiền sảnh, Buồng phòng, Ăn uống, Nhân sự, Kinh doanh và Marketing.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và cơ cấu khách hàng giai đoạn 2005 – 2008, kết hợp dữ liệu quan sát thực tế trong đợt thực tập tốt nghiệp từ tháng 12/2008 đến tháng 05/2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, tác giả tiếp cận hệ thống khái niệm marketing nội bộ được phát triển bởi các học giả quốc tế:

  • Quan điểm của Berry (1984): Coi nhân viên như khách hàng nội bộ và công việc như sản phẩm nội bộ nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhân viên song song với việc thực hiện mục tiêu tổ chức.
  • Quan điểm của Berry & Parasuraman (1991): Xác định marketing nội bộ là triết lý thu hút, phát triển, tạo động lực và duy trì đội ngũ nhân sự chất lượng cao.
  • Công trình The Foundations of Internal Marketing (1993) và nghiên cứu của Ballantyne (2000): Nhấn mạnh việc áp dụng triết lý marketing cho đội ngũ phục vụ trực tiếp và phát triển mối quan hệ nội bộ thông qua trao quyền.
  • Định nghĩa của Burkitt & Zealley: Khái quát marketing nội bộ là quá trình chức năng liên tục bắt nguồn từ các thành viên nhằm tạo động lực ở mọi cấp quản lý để đạt được sự hài lòng của khách hàng bên ngoài.

Về quản trị nguồn nhân lực, đề tài xác định 5 công cụ cốt lõi cấu thành chiến lược marketing nội bộ:

  1. Phân tích công việc (bao gồm Bản mô tả công việc, Bản yêu cầu công việc và Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc).
  2. Quản trị tiền lương, tiền công (bao gồm thù lao tài chính và các yếu tố phi tài chính).
  3. Hệ thống khuyến khích và phúc lợi xã hội.
  4. Quản lý quan hệ lao động.
  5. Kỷ luật lao động và xây dựng tinh thần tự kỷ luật.

Về chất lượng dịch vụ, nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận theo góc độ người sử dụng (User Approach), tiếp cận theo giá trị (Value Approach), tiêu chuẩn ISO 8402 (TCVN 5814-94) và mô hình của Donald M. Davidoff với công thức tâm lý:

$$\text{Sự thỏa mãn} = \text{Sự cảm nhận} - \text{Sự mong đợi}$$

Đồng thời, đề tài phân loại chất lượng dịch vụ theo 4 cấp độ (chất lượng cảm nhận, chất lượng tìm thấy, chất lượng trải nghiệm, chất lượng tin tưởng) và 4 đặc điểm cơ bản trong khách sạn (khó đo lường, đánh giá qua cảm nhận trực tiếp của khách, phụ thuộc quy trình cung cấp dịch vụ, đòi hỏi tính nhất quán cao). Mối quan hệ giữa marketing nội bộ và chất lượng dịch vụ được giải thích thông qua mô hình Chuỗi Dịch vụ - Lợi nhuận (Service-Profit Chain) của Michael Dunmore kết hợp luận điểm của Zeithaml & Bitner (2000) về chất lượng dịch vụ nội bộ (Internal service quality) và bên ngoài (External service quality).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng làm nền tảng xem xét các mối quan hệ vận động nội tại giữa quản trị nhân lực và chất lượng phục vụ.
  • Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm: Thu thập, phân loại, so sánh và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh doanh của Phòng Kinh doanh và Bộ phận Tiền sảnh Khách sạn Bảo Sơn.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống và quan sát trực tiếp: Tham gia thực tập tác nghiệp tại doanh nghiệp nhằm đối chiếu quy trình chuẩn với thực tế thực hiện của nhân viên.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Những vấn đề lý luận chung về marketing nội bộ và chất lượng dịch vụ trong doanh nghiệp khách sạn

Chương này tập trung làm rõ bản chất lý luận của marketing nội bộ, khẳng định nhân viên là cầu nối quyết định chất lượng dịch vụ cảm nhận của khách hàng. Tác giả phân tích 5 thành phần chính của một chiến lược marketing nội bộ toàn diện: (1) Sứ mệnh, nhiệm vụ và định vị doanh nghiệp; (2) Các chiến lược kinh doanh xuất phát từ nền tảng nguồn nhân lực; (3) Hệ thống tiêu chuẩn dịch vụ và công cụ đo lường; (4) Các chính sách quản trị nguồn nhân lực thông qua 5 công cụ quản lý; (5) Sự tích hợp giữa marketing nội bộ và marketing đối ngoại.

Đồng thời, chương I phân tích tác động của marketing nội bộ đến 3 yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ khách sạn: Con người (ngoại ngữ, giao tiếp, chuyên môn, lòng yêu nghề), Quy trình phục vụ (chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn cho từng vị trí), và Cơ sở vật chất kỹ thuật (mức độ đồng bộ, bảo trì, hỗ trợ thao tác làm việc). Mối quan hệ này được hệ thống hóa qua Chuỗi Dịch vụ - Lợi nhuận: Marketing nội bộ là tiền đề tạo nên chất lượng dịch vụ nội bộ, nâng cao mức độ thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên, từ đó thúc đẩy chất lượng dịch vụ bên ngoài, dẫn đến sự hài lòng của khách hàng và gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

CHƯƠNG II: Thực trạng chất lượng dịch vụ và quản lý chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Bảo Sơn

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ sở hạ tầng, kết quả kinh doanh và thực trạng quản trị nhân lực tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn. Khách sạn được khởi công ngày 10/04/1993, chính thức đi vào hoạt động tháng 12/1995 và được công nhận đạt chuẩn 4 sao vào tháng 7/1997, trực thuộc Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư và Phát triển Nghi Tàm. Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 220 nhân viên.

Về cơ sở vật chất, khách sạn vận hành 94 phòng nghỉ với 4 hạng phòng chính:

Loại phòng Giá phòng đơn (USD) Giá phòng đôi (USD)
Superior 120 135
Deluxe 140 155
One bed room suite 170 185
Two bed room suite 220 235

Hệ thống dịch vụ bổ trợ bao gồm:

  • Dịch vụ ăn uống: Nhà hàng Âu Rose Coffee House (60 chỗ, phục vụ 24/24h, buffet sáng/trưa giá 85.000 VND ++), Nhà hàng Á phong cách Hồng Kông (400 chỗ), Nhà hàng Bora cạnh bể bơi (100 chỗ).
  • Dịch vụ thể thao - giải trí: Khu vật lý trị liệu tại tầng hầm (1 phòng xông hơi, 1 bể sục thuốc bắc, 18 phòng massage); Night Club (9 phòng karaoke, 1 sòng bạc cho người nước ngoài, 1 quầy bar tầng 2); Bể bơi bốn mùa diện tích gần 300 m²; Trung tâm thể dục.
  • Hội thảo và dịch vụ khác: 2 phòng hội thảo (phòng nhỏ 30–50 khách tại tầng 2, phòng họp quốc tế 300 khách tại tầng 3, Business Centre).

Về thị trường khách, khách sạn ghi nhận sự tăng trưởng về lượng khách qua các năm nhưng cơ cấu khách còn bộc lộ tính thiếu bền vững:

Năm Khách DL thuần túy (lượt) Tỷ trọng DL (%) Khách công vụ (lượt) Tỷ trọng CV (%) Khách khác (lượt) Tỷ trọng Khác (%) Tổng lượt khách (lượt)
2005 8.375 51,79 6.980 43,16 817 5,05 16.172
2006 8.678 51,70 7.058 42,05 1.050 6,25 16.786
2007 9.021 45,79 10.045 51,00 633 3,21 19.699
2008 11.066 43,75 12.486 49,36 1.742 6,89 25.294

Số liệu năm 2008 cho thấy khách quốc tế chiếm trên 90% tổng lượt khách, chủ yếu đến từ các thị trường Châu Á (khách Trung Quốc chiếm 49,02%, trong đó 96% là khách đoàn; thị trường Mỹ, Châu Âu, Úc chiếm tỷ trọng thấp 5,10%). Đáng chú ý, 82,26% lượng khách lưu trú tại khách sạn trong giai đoạn từ tháng 12/2008 đến tháng 04/2009 có thời gian lưu trú chỉ 1 ngày buồng.

Khi đánh giá thực trạng áp dụng công cụ phân tích công việc, chương II chỉ ra sự thiếu đồng bộ nghiêm trọng:

  • Trong số 8 bộ phận chính của khách sạn, chỉ có 3 bộ phận xây dựng Bản mô tả công việc bằng văn bản gồm: Tiền sảnh, Nhân sự, Kinh doanh và Marketing. Các bộ phận còn lại (Ăn uống, Buồng phòng, Bảo vệ, Công trình, Tài chính - Kế toán) chỉ giao việc bằng lời nói hoặc văn bản không chính thức.
  • Phòng Nhân sự chỉ lưu giữ bản mô tả của cấp trưởng bộ phận mà không quản lý tập trung văn bản của nhân viên tác nghiệp.
  • Về thời điểm ban hành tiêu chuẩn công việc, nhiều văn bản không được cập nhật:
Bộ phận áp dụng Thời điểm ban hành văn bản
Tiền sảnh 27/03/2008
Kinh doanh và Marketing 15/01/2008
Nhân lực 19/02/2009
Giám đốc các bộ phận khác (Ăn uống, Buồng phòng, Bảo vệ...) 05/2007

Nghiên cứu chỉ ra khoảng cách rõ rệt giữa văn bản tiêu chuẩn và thực tế tác nghiệp tại Bộ phận Tiền sảnh:

Nghiệp vụ Quy định theo Bản Tiêu chuẩn Thực tế thực hiện của nhân viên
Nhận điện thoại từ trong khách sạn Chào theo buổi, xưng danh bộ phận, xưng tên nhân viên và đề nghị hỗ trợ Rút ngắn thành: "Reception, how may I have you?"
Nhận điện thoại từ ngoài khách sạn Chào theo buổi, đọc tên đầy đủ khách sạn, xưng tên nhân viên và đề nghị hỗ trợ Rút ngắn thành: "Reception, how may I have you?"
Giải quyết phàn nàn của khách Lắng nghe, duy trì giao tiếp mắt; ghi nhận thông tin chi tiết; xin lỗi khách (kể cả khi khách sạn không sai); phản ánh lên quản lý; theo dõi bộ phận xử lý; gọi điện hỏi thăm; cảm ơn khách Không quan tâm phàn nàn không cơ sở; báo tin cho bộ phận khác nhưng không theo dõi tiến độ; không gọi điện hỏi thăm; không cảm ơn khách

Nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trên được tác giả xác định gồm:

  1. Quy mô khách sạn ở mức trung bình (94 phòng), hệ sinh thái dịch vụ còn hạn chế.
  2. Ban lãnh đạo cấp cao chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của phân tích công việc và marketing nội bộ.
  3. Hoạt động đào tạo mang tính tự phát, phân công trưởng bộ phận kiêm nhiệm đứng lớp (như đợt đào tạo tháng 3/2009 do Giám đốc Tiền sảnh và Giám đốc Buồng phòng giảng dạy), không thuê chuyên gia bên ngoài.
  4. Phòng Nhân sự quá mỏng (chỉ có 2 nhân viên quản lý 220 lao động); vị trí Trưởng phòng Nhân sự trước tháng 02/2009 thiếu chuyên môn sâu về quản trị khách sạn 4–5 sao.
  5. Sự phối hợp liên bộ phận còn lỏng lẻo, chỉ trao đổi tại các cuộc họp định kỳ của khách sạn.
  6. Trình độ học vấn của nhân viên tác nghiệp ở một số bộ phận (Buồng phòng, Bảo vệ, Vệ sinh công cộng) còn thấp, nhiều nhân viên mới tốt nghiệp trung học phổ thông.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ thông qua marketing nội bộ tại Khách sạn Bảo Sơn

Dựa trên các hạn chế được bóc tách ở chương II, chương III định hướng nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực và thực thi marketing nội bộ. Các giải pháp tập trung vào việc chuẩn hóa toàn bộ hệ thống Bản mô tả công việc, Bản yêu cầu công việc và Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc cho cả 8 bộ phận trong khách sạn; tăng cường sự phối hợp giữa Phòng Nhân sự và các bộ phận nghiệp vụ; tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn định kỳ có sự tham gia của chuyên gia; xây dựng cơ chế khen thưởng, đãi ngộ và tạo động lực nhằm gắn kết nhân viên với mục tiêu chất lượng chung của khách sạn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 – 2008 của Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn, chỉ ra sự dịch chuyển của cơ cấu khách (khách công vụ tăng từ 43,16% năm 2005 lên 49,36% năm 2008; khách du lịch thuần túy chiếm 43,75% năm 2008) và đặc thù lưu trú ngắn ngày (82,26% khách ở 1 ngày buồng).
  • Khảo sát và đối chiếu cụ thể hệ thống văn bản phân tích công việc tại 8 bộ phận, định lượng được sự thiếu hụt văn bản tại 5/8 bộ phận và xác định thời gian ban hành lỗi thời của các bảng tiêu chuẩn.
  • Bóc tách chi tiết các sai lệch nghiệp vụ trong giao tiếp và xử lý phàn nàn tại Bộ phận Tiền sảnh giữa quy chuẩn văn bản (38 bản tiêu chuẩn lễ tân, 11 bản đặt phòng) và hành vi thực tế của nhân viên.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Đề tài đã chuyển hóa các lý thuyết marketing nội bộ vốn chủ yếu áp dụng tại các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài thành khung phân tích thực tiễn tại một khách sạn 4 sao tư nhân của Việt Nam, làm rõ điểm nghẽn từ nhân sự (tỷ lệ 2 nhân viên nhân sự/220 lao động) tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ cung ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào nguồn thông tin thứ cấp và quan sát tình huống tại một số bộ phận trực tiếp (Tiền sảnh, Buồng phòng, Ăn uống); chưa thực hiện được các cuộc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của toàn thể nhân viên nội bộ do hạn chế về thời gian thực tập.
  • Nguồn dữ liệu văn bản phân tích công việc tại các bộ phận còn thiếu sót do phòng nhân sự chưa lưu trữ đầy đủ.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát định lượng để đo lường mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên tại toàn bộ các bộ phận trong khách sạn.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mối quan hệ tương quan giữa mức độ hài lòng của nhân viên nội bộ và sự thỏa mãn của khách hàng lưu trú tại các khách sạn 4 sao trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Bản chuyên đề có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn, Quản trị Nhân lực và Marketing Dịch vụ đang nghiên cứu đề tài về quản trị chất lượng dịch vụ hoặc ứng dụng marketing nội bộ trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý nhân sự và điều hành khách sạn quy mô 3–4 sao thuộc khối doanh nghiệp tư nhân, tham khảo các bảng đối chiếu sai lệch quy trình tác nghiệp và phương pháp tổ chức phân tích công việc.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Khung phân tích 5 công cụ quản trị nhân lực gắn với marketing nội bộ và bảng khảo sát thực trạng tiêu chuẩn nghiệp vụ lễ tân.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn được thành lập vào thời gian nào và có quy mô hoạt động như thế nào? Khách sạn Bảo Sơn được Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư và Phát triển Nghi Tàm khởi công xây dựng ngày 10/04/1993, khai trương tháng 12/1995 và đạt chuẩn 4 sao vào tháng 7/1997. Khách sạn có quy mô 94 phòng nghỉ, 220 nhân viên, 3 nhà hàng, khu vật lý trị liệu, bể bơi bốn mùa diện tích gần 300 m² và 2 phòng hội thảo.

  2. Thị trường khách mục tiêu và cơ cấu nguồn khách của Khách sạn Bảo Sơn giai đoạn 2005 – 2008 có đặc điểm gì? Khách quốc tế chiếm trên 90% tổng lượt khách, chủ yếu đến từ các quốc gia Châu Á (khách Trung Quốc chiếm 49,02% năm 2008, trong đó 96% đi theo đoàn). Khách công vụ và khách du lịch thuần túy chiếm 80%–90% tổng lượng khách (năm 2008: khách công vụ đạt 12.486 lượt, chiếm 49,36%; khách du lịch đạt 11.066 lượt, chiếm 43,75%). Tỷ lệ khách lưu trú 1 ngày buồng chiếm 82,26%.

  3. Thực trạng xây dựng Bản mô tả công việc tại Khách sạn Bảo Sơn diễn ra như thế nào? Việc xây dựng Bản mô tả công việc diễn ra không đồng bộ: Trong 8 bộ phận chính, chỉ có 3 bộ phận ban hành văn bản mô tả công việc gồm Tiền sảnh, Nhân sự, Kinh doanh và Marketing. 5 bộ phận còn lại (Ăn uống, Buồng phòng, Bảo vệ, Công trình, Tài chính - Kế toán) chỉ phổ biến công việc qua lời nói hoặc văn bản không chính thức. Phòng Nhân sự chỉ lưu trữ bản mô tả công việc của cấp trưởng bộ phận.

  4. Sự sai lệch giữa tiêu chuẩn nghiệp vụ và thực tế thực hiện tại Bộ phận Tiền sảnh thể hiện ở những điểm nào? Khi nhận điện thoại, nhân viên không thực hiện đúng câu chào chuẩn có tên khách sạn và tên người tiếp nhận mà rút ngắn thành câu sai ngữ pháp "Reception, how may I have you?". Trong giải quyết phàn nàn, nhân viên không lắng nghe các khiếu nại thiếu cơ sở, không xin lỗi khách, không kiểm tra theo dõi tiến độ xử lý của các bộ phận liên quan và không gọi điện thăm hỏi hay cảm ơn khách hàng.

  5. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến hạn chế trong quản trị nhân lực và marketing nội bộ tại Bảo Sơn? Các nguyên nhân chính bao gồm: Ban lãnh đạo cấp cao chưa coi trọng công tác phân tích công việc; đào tạo nội bộ do trưởng bộ phận kiêm nhiệm thiếu tính chuyên nghiệp; Phòng Nhân sự quá mỏng (2 nhân sự quản lý 220 lao động) và từng thiếu nhân sự có chuyên môn sâu; sự liên kết giữa các bộ phận lỏng lẻo; trình độ học vấn của nhân viên tại một số bộ phận tác nghiệp còn hạn chế.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hà Mi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing nội bộ và phân tích mối quan hệ giữa công tác quản trị nguồn nhân lực với chất lượng dịch vụ khách sạn. Thông qua dữ liệu thực tế tại Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn giai đoạn 2005 – 2008, công trình đã làm rõ những bất cập trong việc phân tích công việc, ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ và sự sai lệch trong quá trình tác nghiệp thực tế của nhân viên. Các phát hiện của nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để khách sạn nhận diện các điểm nghẽn nội tại, từ đó triển khai đồng bộ các giải pháp marketing nội bộ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và năng lực cạnh tranh.