Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng phục vụ tại bộ phận bàn (nhà hàng) trong bối cảnh ngành kinh doanh khách sạn chịu áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tại Khách sạn quốc tế Bảo Sơn (Hà Nội), hoạt động kinh doanh ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu (chủ yếu từ tiệc cưới và khách hội nghị, lưu trú) và gia tăng khả năng quay lại của khách hàng. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả chỉ ra nhiều hạn chế: công tác quản lý nhân sự chưa chặt chẽ (tình trạng đi muộn, nghỉ không phép, phân công lao động chưa hợp lý); cơ sở vật chất và dụng cụ ăn uống thiếu tính đồng bộ, khăn trải bàn còn hoen ố; quy trình phục vụ bàn còn sai sót như nhân viên bưng bê thức ăn không dùng khay, đưa món lộn xộn không đúng trình tự trước sau; các dịch vụ bổ sung chưa được quan tâm cải thiện chất lượng tương xứng với tiêu chuẩn khách sạn 4 sao.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học, khả thi nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tại bộ phận bàn của Khách sạn quốc tế Bảo Sơn, Hà Nội. Để hoàn thành mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chất lượng phục vụ bàn và nâng cao chất lượng phục vụ bàn trong hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
  2. Vận dụng các phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp, thứ cấp để đánh giá thực trạng chất lượng phục vụ tại bộ phận bàn của Khách sạn quốc tế Bảo Sơn.
  3. Nhận diện các thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác phục vụ bàn tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ cho giai đoạn tiếp theo.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phục vụ bàn, quy trình phục vụ, công tác quản lý, lập kế hoạch, phân công lao động và các yếu tố cấu thành chất lượng phục vụ tại bộ phận bàn.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận bàn và hệ thống nhà hàng thuộc Khách sạn quốc tế Bảo Sơn, địa chỉ số 50 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khai thác số liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự của khách sạn trong 2 năm (2011 – 2012), tiến hành khảo sát thực nghiệm khách hàng từ ngày 25/3/2013 đến ngày 3/4/2013 và xây dựng định hướng giải pháp đến năm 2015.

Về tình hình nghiên cứu, đề tài kế thừa các khung lý thuyết từ giáo trình "Quản trị chất lượng dịch vụ du lịch" (TS. Phạm Xuân Hậu), "Nghiệp vụ phục vụ khách sạn" (TS. Nguyễn Thị Tú), sách "Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế" (Lưu Thanh Tâm); đồng thời tham khảo các công trình đi trước như luận văn của sinh viên Vũ Văn Thẩm (2011) tại Khách sạn Danly và sinh viên Nguyễn Hồng Quang (2012) tại Khách sạn Thiên Thai. Tính mới của khóa luận là giải quyết bài toán chất lượng phục vụ bàn tại một đơn vị cụ thể là Khách sạn quốc tế Bảo Sơn trong bối cảnh thị trường dịch vụ khách sạn Hà Nội năm 2012 – 2013 có nhiều biến động về nguồn cung và thị hiếu tiêu dùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, quy chuẩn và mô hình quản trị chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm: Dẫn chiếu định nghĩa chất lượng dịch vụ theo TCVN và ISO 9000 ("mức phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua") và định nghĩa đảm bảo chất lượng theo Kaoru Ishikawa, TCVN 9001:1996, ISO 9001:2000. Nâng cao chất lượng phục vụ bàn được hiểu là tổng thể các hoạt động nhằm thu hẹp khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và chất lượng thực tế nhận được.
  • Đặc điểm phục vụ bàn: Xác định 4 đặc thù chính gồm: diễn ra liên tục theo chu kỳ đón tiếp - phục vụ - thu dọn; luôn gắn liền với sản phẩm hiện vật (đồ ăn, thức uống, tiện nghi); luôn có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách hàng; và mang tính kế hoạch cao (đặc biệt trong phục vụ tiệc).
  • Quy trình phục vụ bàn: Chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn (trước khi phục vụ, phục vụ trực tiếp, sau khi phục vụ) cụ thể hóa thành 9 bước: (1) Chuẩn bị trước giờ ăn; (2) Chào đón khách và xếp chỗ; (3) Giới thiệu thực đơn và lấy yêu cầu; (4) Chuyển yêu cầu cho bộ phận bếp, bar; (5) Nhận món ăn, đồ uống và phục vụ khách ăn uống; (6) Thanh toán và xin ý kiến khách; (7) Tiễn khách; (8) Thu dọn; kèm theo quy chuẩn thao tác kỹ thuật và tư thế phục vụ.
  • Đánh giá và kiểm soát chất lượng:
    • 3 loại hình đánh giá chất lượng theo ISO 9000 (đánh giá nội bộ, đánh giá của bên thứ hai, đánh giá của bên thứ ba).
    • 5 tiêu chí chất lượng dịch vụ theo mô hình của Berry & Parasuraman: Sự tin cậy (Reliability), Tinh thần trách nhiệm (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), và Tính hữu hình (Tangibles).
    • 7 chỉ tiêu chất lượng bộ phận bàn: Đặt chỗ, Tiện nghi phục vụ, Kỹ năng phục vụ, Thái độ nhân viên, Chất lượng món ăn/đồ uống, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Kỹ năng giao tiếp.
    • 11 công cụ kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC) theo TCVN ISO 9004-4:1996 / ISO 9004-4:1994 (mẫu thu thập dữ liệu, biểu đồ quan hệ, so sánh chuẩn mực, tấn công não, biểu đồ nhân quả Ishikawa, biểu đồ tiến trình, biểu đồ cây, biểu đồ kiểm soát, biểu đồ cột, biểu đồ Pareto 80-20, biểu đồ tán xạ); mô hình điều khiển chất lượng dịch vụ và chương trình cải tiến chất lượng 14 điểm.
    • Tham khảo tiêu chuẩn dịch vụ thực tế từ Khách sạn Hilton Hanoi Opera.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ khách sạn (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh 2011 – 2012, cơ cấu lao động, sổ chấm công, sổ đặt tiệc, phân công ca kíp) và dữ liệu bên ngoài từ tạp chí chuyên ngành, báo cáo thị trường khách sạn Hà Nội, dữ liệu của Hiệp hội Hàng không Quốc tế (IATA).
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm kết hợp câu hỏi đóng và mở. Quy mô mẫu khảo sát gồm 150 phiếu phát trực tiếp cho khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống tại khách sạn trong thời gian từ 25/3/2013 đến 3/4/2013. Thang đo đánh giá 5 mức chất lượng: Rất tốt (5 điểm), Tốt (4 điểm), Trung bình (3 điểm), Kém (2 điểm), Rất kém (1 điểm).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel tính toán giá trị trung bình từng chỉ tiêu ($X_j$) và giá trị trung bình tổng hợp ($\bar{X}$) theo công thức toán học:

$$\bar{X}j = \frac{\sum{i=1}^n X_{ij}}{n}; \quad \bar{X} = \frac{\sum_{j=1}^m \bar{X}_j}{m}$$

Mức độ thỏa mãn được phân cấp theo 5 ngưỡng: $\bar{X} = 5$ (vượt xa trông đợi); $4 \le \bar{X} < 5$ (vượt mức trông đợi); $3 \le \bar{X} < 4$ (đáp ứng mức trông đợi); $2 \le \bar{X} < 3$ (dưới mức trông đợi); $1 \le \bar{X} < 2$ (dưới xa mức trông đợi). Bên cạnh đó, tác giả kết hợp phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ bàn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI BỘ PHẬN BÀN CỦA KHÁCH SẠN QUỐC TẾ BẢO SƠN, HÀ NỘI

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về phục vụ bàn, chất lượng dịch vụ và yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ trong kinh doanh lưu trú, ẩm thực. Tác giả phân tích chi tiết 4 đặc điểm cốt lõi của hoạt động phục vụ bàn, xây dựng sơ đồ chu trình phục vụ chuẩn 9 bước và phân tích các nội dung quản trị:

  • Đánh giá chất lượng dựa trên 3 hình thức kiểm toán theo ISO 9000 kết hợp 5 tiêu chí của Parasuraman & Berry, chuyển hóa thành 7 chỉ tiêu định lượng trong nhà hàng (từ khâu đặt chỗ, tiện nghi, kỹ năng, thái độ, chất lượng món ăn, vệ sinh đến kỹ năng giao tiếp).
  • Thiết lập hệ thống đảm bảo và kiểm soát chất lượng với 11 công cụ thống kê SPC, cơ chế bảo hành dịch vụ (Quality Guarantees - QGs) và chương trình cải tiến 14 điểm (từ cam kết lãnh đạo, nhóm cải tiến, đo lường chi phí chất lượng, đào tạo, chương trình không sai lỗi đến cơ chế khen thưởng).
  • Phân tích các nhân tố môi trường tác động đến chất lượng phục vụ bàn, phân chia thành: môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ); môi trường ngành (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, khách hàng); và môi trường nội bộ doanh nghiệp (nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, văn hóa doanh nghiệp, thương hiệu).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI BỘ PHẬN BÀN KHÁCH SẠN QUỐC TẾ BẢO SƠN

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm và phân tích thực trạng hoạt động tại Khách sạn quốc tế Bảo Sơn (50 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội; thành lập theo Quyết định số 2085/QĐ-UB ngày 16/10/1991, hoàn thành xây dựng 12/1995 và hoàn thiện 12/1997; diện tích 5.000 m², quy mô 2 đơn nguyên 8 tầng hình chữ T, 95 phòng nghỉ tiêu chuẩn 4 sao). Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc đứng đầu.

Nhà hàng / Cơ sở ẩm thực Vị trí Sức chứa Giờ mở cửa
Nhà hàng Thủy Tinh Cung Sảnh 250 khách 6h00 – 22h00
Nhà hàng cà phê Rose Garden Sảnh 100 khách 6h00 – 24h00
Nhà hàng Bora Bora Tầng 2 120 khách 6h00 – 24h00
Phòng hội nghị, hội thảo (6 phòng) Khu vực hội thảo > 300 khách Theo lịch đặt

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2012:

Chỉ tiêu kinh doanh ĐVT Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu Tr. đồng 52.522 54.880 +2.358 104,6%
- Doanh thu dịch vụ khác Tr. đồng 8.228 7.634 -594 92,8%
Tổng chi phí Tr. đồng 35.979 36.697 +718 102,0%
- Tỷ suất chi phí % 68,5 66,8 -1,7 -
- Chi phí tiền lương Tr. đồng 12.636 11.797 -839 93,3%
- Chi phí khác Tr. đồng 5.854 5.748 -106 98,2%
Tổng số lao động Người 240 220 -20 91,7%
- Lao động bộ phận buồng Người 44 (18,3%) 39 (17,7%) -5 88,6%
- Lao động bộ phận nhà hàng Người 34 (14,2%) 29 (13,2%) -5 85,3%
- Lao động bộ phận khác Người 162 (67,5%) 152 (69,1%) -10 93,8%
Vốn cố định Tr. đồng 3.525 3.605 +80 102,3%
Vốn lưu động Tr. đồng 1.475 1.395 -80 94,6%
Thuế GTGT Tr. đồng 4.835 5.746 +911 118,8%
Lợi nhuận trước thuế Tr. đồng 11.473 12.202 +729 106,4%
Lợi nhuận sau thuế Tr. đồng 8.604,8 9.151,5 +546,7 106,4%

Về cơ cấu nhân sự bộ phận nhà hàng tính đến năm 2012: quy mô 29 người (9 nam, 20 nữ), độ tuổi trung bình 25; trình độ học vấn gồm 20 người có trình độ Đại học/Cao đẳng, 6 Trung cấp, 3 Sơ cấp; trình độ ngoại ngữ có 2 chứng chỉ A, 7 chứng chỉ B, 17 chứng chỉ C và 3 trình độ khác.

Kết quả xử lý 150 phiếu điều tra sơ cấp giai đoạn 25/3 – 3/4/2013 cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng còn phân hóa: tỷ lệ đánh giá "Rất tốt" ở chỉ tiêu tiện nghi phục vụ đạt 21,33% (32 phiếu), tốc độ phục vụ đạt 33,67% (50 phiếu); chỉ tiêu kỹ năng phục vụ có 16,67% Rất tốt (25 phiếu), 40% Tốt (60 phiếu), 30% Trung bình (45 phiếu) và 4% Kém (6 phiếu).

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại: khách sạn đi vào hoạt động trên 15 năm khiến cơ sở vật chất xuống cấp, trang thiết bị thiếu đồng bộ, đồ sứ bát đĩa có hiện tượng sứt mẻ; thực đơn thiếu tính độc đáo; tuyển dụng còn mang tính quan hệ cá nhân; công tác đào tạo kỹ năng bưng bê, quy trình phục vụ chưa triệt để.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI BỘ PHẬN BÀN CỦA KHÁCH SẠN QUỐC TẾ BẢO SƠN

Chương 3 xây dựng căn cứ dự báo thị trường Hà Nội năm 2013 (tổng lượt khách quốc tế 3 tháng đầu năm đạt 425.000 lượt, tăng 18,9%; công suất phòng 4 sao đạt 52% với giá thuê bình quân 62,3 USD/phòng/đêm; thị trường gia tăng cạnh tranh với nguồn cung mới từ Hilton Garden Inn, InterContinental Hanoi Landmark, JW Marriott bổ sung ~1.000 phòng).

Kế hoạch kinh doanh năm 2013 của Khách sạn quốc tế Bảo Sơn đặt ra các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu kế hoạch 2013 Thực hiện 2012 Kế hoạch 2013 So sánh (+/-) Tăng trưởng (%)
Tổng doanh thu (Tr. đồng) 54.880 65.000 +10.120 118,4% (văn bản ghi mục tiêu 120,1%)
- Doanh thu lưu trú (Tr. đồng) 23.391 26.058 +2.667 111,4%
- Doanh thu ăn uống (Tr. đồng) 15.212 19.457 +4.245 127,9%
Công suất buồng phòng (%) 83% 85% +2% -
Tổng lao động (Người) 220 200 -20 90,9%
Tổng lợi nhuận sau thuế (Tr. đồng) 9.151,5 15.000 +5.848,5 163,9%

Trên cơ sở quan điểm lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm trọng tâm, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính:

  1. Tăng cường và đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật: Đánh giá lại tài sản cố định và mức khấu hao; thay mới trang thiết bị đồng bộ, loại bỏ bát đĩa sứt mẻ; sơn sửa lại không gian, thay khăn trải bàn ố màu; in logo nhận diện thương hiệu khách sạn lên khăn ăn, dụng cụ; bố trí lại khu vực tác nghiệp cho nhân viên bàn.
  2. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: Chuẩn hóa công tác tuyển dụng, xóa bỏ tình trạng tuyển dụng người quen không đủ năng lực; xây dựng tiêu chí tuyển dụng nhân viên bàn bao gồm nghiệp vụ, ngoại ngữ, kiến thức ẩm thực và kỹ năng giao tiếp; tổ chức đào tạo lại kỹ năng phục vụ bàn và các hội thi tay nghề nội bộ; cải thiện chính sách đãi ngộ, lương thưởng theo năng suất và phản hồi khách hàng.
  3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm ăn uống: Tái thiết kế thực đơn phong phú, bổ sung các món ăn đặc sản vùng miền Việt Nam và món ăn quốc tế (đặc biệt cho khách Âu); nâng cao tay nghề đội ngũ bếp, bar và kiểm soát chặt chẽ chất lượng chế biến.
  4. Tăng cường công tác quản lý chất lượng phục vụ: Nâng cao vai trò giám sát của Trưởng bộ phận Bàn - Bếp từ khâu nguyên liệu đầu vào đến quy trình phục vụ; phổ biến nhận thức "làm đúng ngay từ đầu" và lấy khách hàng làm trung tâm cho toàn thể nhân viên.
  5. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và chiến lược khách hàng: Thường xuyên thu thập phản hồi của khách qua phiếu thăm dò; nghiên cứu đối thủ cạnh tranh; áp dụng các chương trình ưu đãi, khuyến mại và quà tặng chăm sóc khách hàng thân thiết.

Khóa luận đồng thời đề xuất 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện khung pháp lý về du lịch, doanh nghiệp.
  • Kiến nghị với Tổng cục Du lịch: Thống nhất chỉ tiêu quản lý chất lượng và hướng dẫn áp dụng ISO 9001:2000 trong hệ thống khách sạn; quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn hóa tiêu chuẩn nghề phục vụ bàn; quản lý chặt chẽ xếp hạng sao và chống cạnh tranh phá giá.
  • Kiến nghị với cơ sở đào tạo: Đổi mới chương trình gắn lý thuyết với thực hành, xây dựng xưởng thực hành nghiệp vụ bàn và đẩy mạnh liên kết thực tập với doanh nghiệp.
  • Kiến nghị với Khách sạn quốc tế Bảo Sơn: Ban Giám đốc cần đầu tư nguồn lực nâng cấp trang thiết bị, chuẩn hóa quy trình kiểm tra giám sát, định vị rõ phân khúc thị trường mục tiêu và duy trì cơ chế đánh giá ý kiến khách hàng thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và vận hành của Khách sạn quốc tế Bảo Sơn giai đoạn 2011 – 2012 (doanh thu đạt 54.880 triệu đồng năm 2012, lợi nhuận sau thuế đạt 9.151,5 triệu đồng, quy mô lao động 220 người với 29 nhân viên nhà hàng). Đề tài chỉ ra nguyên nhân dẫn đến các sai sót phục vụ bàn dựa trên phân tích số liệu điều tra thực nghiệm 150 phiếu khách hàng tại 3 nhà hàng của khách sạn.
  • Đóng góp thực tiễn: Khác với các công trình nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết tại các khách sạn khác (Danly, Thiên Thai), khóa luận đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp chuyên biệt và 4 nhóm kiến nghị đa cấp gắn liền với điều kiện thực tế của Khách sạn quốc tế Bảo Sơn, bám sát kế hoạch nâng doanh thu ăn uống lên 19.457 triệu đồng và lợi nhuận lên 15.000 triệu đồng trong năm 2013.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận quá trình nghiên cứu còn chịu giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn; việc thu thập dữ liệu sơ cấp chỉ thực hiện trên mẫu 150 phiếu điều tra trong khoảng thời gian ngắn (25/3/2013 – 3/4/2013) nên chưa bao quát toàn bộ các thời điểm kinh doanh cao điểm/thấp điểm trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng theo chu kỳ cả năm, nghiên cứu sâu hơn về tích hợp hệ thống kiểm soát chất lượng SPC và đo lường chi phí chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị Khách sạn, Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống (F&B):

  • Cung cấp khung phân tích quy trình nghiệp vụ bàn chuẩn 9 bước và phương pháp xây dựng phiếu điều tra mức độ hài lòng của khách hàng trong nhà hàng khách sạn.
  • Hệ thống hóa việc ứng dụng các mô hình quản lý chất lượng (TCVN ISO 9000, mô hình 5 khoảng cách dịch vụ của Berry & Parasuraman, 11 công cụ thống kê SPC, 14 nguyên tắc cải tiến chất lượng) vào thực tiễn quản trị dịch vụ ăn uống tại một khách sạn 4 sao cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khách sạn quốc tế Bảo Sơn có quy mô cơ sở vật chất phục vụ ăn uống như thế nào? Khách sạn có 3 nhà hàng chính gồm: Nhà hàng Thủy Tinh Cung (tại sảnh, sức chứa 250 khách, mở cửa 6h – 22h), Nhà hàng cà phê Rose Garden (tại sảnh, sức chứa 100 khách, mở cửa 6h – 24h), Nhà hàng Bora Bora (tại tầng 2, sức chứa 120 khách, mở cửa 6h – 24h); cùng hệ thống 6 phòng hội thảo có sức chứa hơn 300 khách.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Khách sạn quốc tế Bảo Sơn được xây dựng theo mô hình nào? Khách sạn áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, trong đó Giám đốc (Tổng Giám đốc) nắm quyền quyết định cao nhất theo chế độ một thủ trưởng, được hỗ trợ bởi các phòng ban chức năng và quản lý trực tiếp các bộ phận tác nghiệp (Sảnh, Buồng phòng, Nhà hàng, Bếp, Kế toán, Nhân sự, Bảo vệ, Massage, Công trình, Kiểm toán, Sale & Marketing).

  3. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn trong hai năm 2011 và 2012 biến động ra sao? Năm 2012, tổng doanh thu đạt 54.880 triệu đồng (tăng 4,6% so với 2011); tổng chi phí tăng 2,0% (đạt 36.697 triệu đồng), trong đó chi phí tiền lương giảm 6,7%; tổng số lao động giảm từ 240 người xuống 220 người; lợi nhuận sau thuế đạt 9.151,5 triệu đồng (tăng 6,4% so với năm 2011 đạt 8.604,8 triệu đồng).

  4. Quy mô và phương pháp khảo sát dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào? Tác giả phát 150 phiếu điều tra trắc nghiệm xin ý kiến khách hàng từ ngày 25/3/2013 đến ngày 3/4/2013, đánh giá theo thang điểm Likert 5 mức (từ 1 đến 5 điểm) cho 9 tiêu chí dịch vụ và xử lý số liệu bằng Microsoft Excel để tính điểm trung bình mức độ thỏa mãn.

  5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao chất lượng phục vụ bàn? Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: (1) Tăng cường và đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật; (2) Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động (tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ); (3) Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng món ăn, đồ uống; (4) Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát chất lượng phục vụ; (5) Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và thực hiện chiến lược khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Khoa Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương mại đã giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao chất lượng phục vụ tại bộ phận bàn của Khách sạn quốc tế Bảo Sơn. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản trị chất lượng (ISO, SPC, mô hình Parasuraman) với số liệu kinh doanh 2011 – 2012 và kết quả khảo sát 150 khách hàng thực tế, công trình đã nhận diện rõ những điểm nghẽn về cơ sở vật chất, kỹ năng nhân sự và quy trình phục vụ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và 4 nhóm kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát kế hoạch phát triển của khách sạn đến năm 2015 và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dịch vụ F&B.