chương 1.THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TÀU BIỂN TẠI NHA TRANG, KHÁNH HÒA. Khái quát về Nha Trang, Khánh Hòa. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên. Điều kiện kinh tế-xã hội-chính trị và tài nguyên du lịch văn hóa.
Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch Nha Trang giai đoạn 2011-2015. Các cảng biển du lịch tại Nha Trang, Khánh Hòa. Các yếu tố ảnh hƣởng đến dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa. Thông tin điểm đến.
Thủ tục xuất, nhập cảnh của khách du lịch tàu biển. Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng cảng biển. Nguồn nhân lực du lịch. Tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch tàu biển.
Thực trạng khách tham quan quốc tế. Đặc điểm cá nhân của khách tham quan quốc tế tại Nha Trang, Khánh Hòa. Đặc điểm tiêu dùng của khách tham quan quốc tế. Khách tham quan quốc tế cập cảng Nha Trang giai đoạn 2011-2011.
Đánh giá về chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa. Đánh giá của khách tham quan quốc tế. Đánh giá của công ty lữ hành. Đánh giá của chính quyền địa phương.
Đánh giá chung về chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa. 83 Tiểu kết chương 2.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TÀU BIỂN TẠI NHA TRANG, KHÁNH HÒA. Định hƣớng phát triển du lịch tàu biển tại Việt Nam. Định hướng chung phát triển du lịch tàu biển đến Việt Nam.
Định hướng phát triển du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ khách tham quan quốc tế. Đảm bảo về cảnh quan, môi trường và các dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch phục vụ khách tham quan quốc tế. Chấn chỉnh các hoạt động đón khách tham quan quốc tế tại cảng Nha Trang và tại các điểm tham quan Nha Trang, Khánh Hòa. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các chủ thể liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ du lịch tàu biển. Xây dựng cơ chế chính sách trong quá trình cung cấp dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa.
Một số kiến nghị. Đối với Chính phủ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đối với chính quyền địa phương. Đối với công ty lữ hành du lịch.
102 Tiểu kết chương 3. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 111 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á BGTVT Bộ giao thông vận tải DLTB Du lịch tàu biển DVDLTB Dịch vụ du lịch tàu biển DWT Deadweight Tonnage Đơn vị năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn GRT Gross Register Tonnage Tấn đăng ký KDLTB Khách du lịch tàu biển KTQQT Khách tham quan quốc tế ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức SPSS Statistical Package for the Social Sciences Phần mềm hỗ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp TENDER Ca nô chở khách UBND Ủy ban Nhân dân UNWTO United Nations World Tourism Organization Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hiệp Quốc 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Nhiệt độ và lƣợng mƣa các tháng trong năm.
Cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa từ 2011-2015. Lƣợt khách du lịch quốc tế đến Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015. Doanh thu khách du lịch quốc tế đến Nha Trang, Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015. Số liệu các cảng biển du lịch tại Nha Trang, Khánh Hòa.
Danh sách các đại lý tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015. Tổng lƣợt khách tham quan quốc tế tại Nha Trang, Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015. Hạn chế và nguyên nhân về chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa. 85 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.
Khách du lịch đến Khánh Hòa từ năm 2011 đến năm 2015. Đánh giá của khách tham quan quốc tế về thông tin điểm đến tại Nha Trang, Khánh Hòa. Đánh giá của khách tham quan quốc tế về thủ tục XNC tại cảng Nha Trang, Khánh Hòa. Đánh giá của khách tham quan quốc tế về CSHT tại Nha Trang, Khánh Hòa.
Đánh giá của khách tham quan quốc tế về TNDL tại Nha Trang, Khánh Hòa. Đánh giá của khách tham quan quốc tế về dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa. Đánh giá của khách tham quan quốc tế về nhân lực du lịch tại Nha Trang, Khánh Hòa. Đánh giá chung của khách tham quan quốc tế.
80 7 DANH MỤC MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ Mô hình 1. Quy định về chất lƣợng. Định nghĩa du khách quốc tế. Quy trình tiếp nhận tàu khách đến cảng Nha Trang.
Quy trình phục vụ khách tham quan quốc tế. Lý do chọn đề tài Xu thế toàn cầu hóa đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển nhanh trên phạm vi toàn cầu, trong đó du lịch tàu biển đang là xu hƣớng du lịch phổ biến của nhiều quốc gia và đã đem lại nhiều lợi ích. Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã dự báo phát triển du lịch tàu biển đến năm 2020 sẽ có xu thế phát triển mạnh tại khu vực Viễn Đông, trong đó châu Á là điểm đến hấp dẫn trong hành trình du lịch tàu biển với nhiều cảng biển đƣợc đầu tƣ hiện đại, lƣợng khách đƣợc dự báo là 3,7 triệu lƣợt vào năm 2017 [36]. Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và toàn diện, ngành Du lịch Việt Nam vừa có cơ hội, vừa có thách thức trong quá trình phát triển với cơ chế hợp tác gắn liền với cạnh tranh.
Tuy có những khó khăn và thuận lợi đan xen nhƣng việc gia nhập các tổ chức khu vực và quốc tế cũng mở nhiều cơ hội phát triển kinh tế nói chung và ngành Du lịch Việt Nam nói riêng. Điển hình là kinh tế biển, trong đó có hoạt động du lịch biển đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta xác định là một trong những định hƣớng phát triển quan trọng. Chính sách và chiến lƣợc phát triển: "Xác định mục tiêu cũng như lợi thế của đất nước trong việc phát triển kinh tế biển, tại Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ năm 2009; trong số sáu nhóm cảng biển, có năm nhóm sẽ có quy hoạch bến cảng dành cho tàu khách quốc tế" [21]. Việt Nam đƣợc đánh giá là quốc gia có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch tàu biển với đƣờng bờ biển kéo dài từ Bắc đến Nam, hơn 3.200km đƣờng bờ biển, đồng thời dễ kết nối với các trung tâm cảng biển hiện đại của thế giới là Hong Kong và Singapore.
Năm 1999, Việt Nam đã đón tàu 5 sao Super Star Leo của hãng Star Cruises (hãng tàu Malaysia lớn thứ 3 thế giới) có sức chứa 9 3.000 khách đã cập cảng Sài Gòn. Ngoài Star Cruises, nhiều hãng tàu biển nổi tiếng thế giới cũng đã cập cảng Việt Nam nhƣ: Hapag Lloyd Cruises, Phoenix Cruises, Saga Ahipping, Orion Expedition Cruises, Super Star Aquarius. Trong giai đoạn từ năm 1999-2013, Việt Nam đã đón gần 3.000 lƣợt khách tàu biển. Du lịch tàu biển là loại hình du lịch đang có xu hƣớng phát triển mạnh vào những năm tới và có giá trị doanh thu cao hơn so với loại hình du lịch bằng đƣờng hàng không hay đƣờng bộ.
Hơn nữa, Việt Nam sở hữu rất nhiều bãi biển đẹp, hấp dẫn với hơn ba nghìn hòn đảo lớn nhỏ, nhiều vịnh biển đƣợc quốc tế đánh giá cao nhƣ Hạ Long, Nha Trang, Lăng Cô,. cùng hai quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa. Bên cạnh đó, khí hậu nhiệt đới còn là một ƣu đãi của thiên nhiên dành tặng cho việc phát triển các hoạt động du lịch tàu biển tại Việt Nam, với tiềm năng cung ứng các hoạt động nghỉ dƣỡng biển hấp dẫn. Nha Trang là một trong những điểm đến có đƣờng bờ biển, vịnh biển nổi tiếng và khí hậu thuận lợi của Việt Nam đón khách du lịch tàu biển đến cập cảng.
Với cảnh quan thiên nhiên đẹp Nha Trang, Khánh Hòa có nhiều lợi thế để trở thành một điểm đến lý tƣởng của các tàu du lịch, du thuyền quốc tế cao cấp. Tuy nhiên, đến nay lƣợng du khách đến Nha Trang bằng đƣờng biển vẫn còn khá khiêm tốn so với các điểm du lịch có điều kiện tƣơng đồng với các địa phƣơng khác. Cụ thể, năm 2013 chỉ có 29 chuyến tàu biển cập cảng Nha Trang (giảm 9 chuyến so với năm 2012), đƣa 33.000 khách lên bờ (giảm 11. Riêng trong 2 tháng đầu năm 2014, Saigontourist đƣa 55 chuyến tàu biển đến Việt Nam, nhƣng chỉ có 2 chuyến cập cảng Nha Trang.
Có thể có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện trạng nhƣ vậy, trong đó có một nguyên nhân quan trọng có thể đƣa ra là chất lƣợng dịch vụ du lịch du lịch tàu biển chƣa nhất quán, còn rời rạc, chƣa thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch tàu biển. 10 Xuất phát từ các lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa” để làm luận văn thạc sỹ. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lƣợng dịch vụ du lịch nói chung và dịch vụ du lịch tàu biển nói riêng; - Phân tích và đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa; - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển tại Nha Trang, Khánh Hòa. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển, tập trung vào khách tham quan quốc tế sử dụng phƣơng tiện tàu biển và đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ du lịch tàu biển.