Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc, hiện có khoảng 2,6 tỷ người, tương đương 40% dân số toàn cầu, đang thiếu các điều kiện vệ sinh cơ bản và hơn 1 tỷ người phải sử dụng nguồn nước không an toàn cho sức khỏe. Tại Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm khoảng 65,4% dân số cả nước, tương đương 60 triệu người theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2016, đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về an ninh nguồn nước. Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh là đô thị vệ tinh cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 61,33 km2 và quy mô dân số đạt 135.167 người vào năm 2017. Quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 17,06%/năm giai đoạn 2014 - 2017, trong đó tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm tới 74,99% cơ cấu kinh tế.

Sự bùng nổ đô thị hóa cùng sự phát triển của 11 cụm công nghiệp làng nghề đã tạo ra sức ép nghiêm trọng lên môi trường nước mặt. Điển hình là sông Ngũ Huyện Khê phải tiếp nhận lượng nước thải công nghiệp và dân sinh ước tính lên tới 20.000 m3/ngày đêm. Thực trạng cấp nước sạch tại thị xã Từ Sơn bộc lộ sự mất cân đối sâu sắc khi hệ thống cấp nước tập trung mới chỉ đáp ứng được khoảng 70% đến 80% nhu cầu tại các phường trung tâm như Đông Ngàn, Đình Bảng, trong khi các xã ngoại vi như Tam Sơn, Châu Khê chỉ đạt tỷ lệ từ 30% đến 50%. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng cung cấp dịch vụ nước sạch, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước giai đoạn 2017 - 2022. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ tiếp cận nước đạt chuẩn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy an sinh xã hội bền vững tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề chất lượng dịch vụ dựa trên nền tảng mô hình chất lượng dịch vụ của Christian Grönroos năm 1984. Mô hình này xác định chất lượng dịch vụ được cấu thành từ ba trụ cột chính: chất lượng kỹ thuật (những gì khách hàng thực tế nhận được như chất lượng nước, độ ổn định lưu lượng), chất lượng chức năng (phương thức cung ứng, quy trình chăm sóc khách hàng, thái độ phục vụ của nhân viên) và hình ảnh thương hiệu của đơn vị cung ứng. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry năm 1988, cùng các quan điểm của Lewis và Mitchell năm 1990, khẳng định chất lượng dịch vụ chính là mức độ đáp ứng của hiệu năng dịch vụ thực tế so với kỳ vọng ban đầu của người tiêu dùng.

Về bản chất dịch vụ, nghiên cứu vận dụng lý thuyết dịch vụ công ích theo Nghị định số 31/2005/NĐ-CP của Chính phủ và nghiên cứu của Nguyễn Đình Tôn năm 2014, xác định cung cấp nước sạch nông thôn là dịch vụ thiết yếu mang tính xã hội sâu sắc, ưu tiên phục vụ sức khỏe cộng đồng hơn là tối đa hóa lợi nhuận. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: nước sạch sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT với 22 chỉ tiêu lý hóa vi sinh bắt buộc, nước ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT gồm 109 chỉ tiêu, dịch vụ cung cấp nước sạch và sự hài lòng của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2017 được thu thập từ Niên giám Thống kê thị xã Từ Sơn, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Việt, Nhà máy nước Đình Bảng, Công ty Cổ phần An Thịnh, kết hợp tài liệu tổng kết chương trình nước sạch của tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Hà Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu trực tiếp với cỡ mẫu hơn 120 hộ gia đình sử dụng nước sạch và đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành tại 3 địa bàn đặc trưng đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế: phường Đình Bảng (khu vực đô thị hóa nhanh), xã Tam Sơn (khu vực ven đô bán nông thôn) và phường Đông Ngàn (khu vực trung tâm thương mại dịch vụ).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng sử dụng nước. Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm phản ánh các biến số nhân khẩu học và sản lượng tiêu thụ; phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ biến động qua các năm; phương pháp phân tích ma trận SWOT nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các nhà máy nước; phương pháp chuyên gia nhằm tham vấn ý kiến các nhà quản lý đô thị. Việc kết hợp các phương pháp này giúp nhận diện chính xác nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế kỹ thuật và quản trị dịch vụ cấp nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Hạ tầng cấp nước sạch tập trung trên địa bàn thị xã Từ Sơn hiện có 3 đơn vị chính tham gia sản xuất và cung ứng gồm: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Việt, Nhà máy nước Đình Bảng và Công ty Cổ phần An Thịnh. Mặc dù công suất cấp nước và số lượng khách hàng đấu nối có xu hướng tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2014 - 2016, phần lớn các công trình vẫn chưa vận hành đạt mức công suất thiết kế tối đa. Tỷ lệ phủ kín mạng lưới cấp nước sạch có sự chênh lệch lớn giữa các vùng: khu vực các phường trung tâm đạt tỷ lệ từ 70% đến 80%, trong khi tại các xã như Tam Sơn, Châu Khê tỷ lệ này chỉ dao động từ 50% đến 60%, cá biệt nhiều thôn xóm chỉ đạt khoảng 30% đến 50% số hộ được tiếp cận nguồn nước sạch tập trung.

Về chất lượng cảm quan và an toàn kỹ thuật, nước thương phẩm sau xử lý cơ bản đạt các tiêu chuẩn theo QCVN 02:2009/BYT với các thông số độ pH ổn định từ 6,0 đến 8,5, hàm lượng sắt, độ đục và Coliform tổng số dưới ngưỡng 50 vi khuẩn/100ml. Tuy nhiên, nguồn nước thô đầu vào đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi lượng nước thải chưa qua xử lý khoảng 20.000 m3/ngày đêm xả thẳng vào hệ thống sông Ngũ Huyện Khê. Về cơ chế tài chính, giá bán nước sinh hoạt do UBND tỉnh Bắc Ninh quy định được điều chỉnh theo chu kỳ dài từ 3 đến 4 năm một lần, duy trì ở mức trung bình khoảng 3.000 đến 4.500 đồng/m3. Mức giá này mới chỉ phản ánh chi phí vận hành trực tiếp tại thời điểm ban hành mà chưa tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao tài sản cố định cũng như các rủi ro biến động giá nguyên vật liệu, hóa chất xử lý trong tương lai. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng cho thấy hơn 75% hộ dân ghi nhận tác động tích cực của nước sạch đối với việc giảm thiểu bệnh ngoài da và tiêu hóa, nhưng có tới 38% hộ phản ánh hiện tượng sụt giảm áp lực nước vào các khung giờ cao điểm sinh hoạt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng các nhà máy nước tại Từ Sơn chưa hoạt động hết công suất bắt nguồn từ việc thiếu đồng bộ giữa quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước và tốc độ đô thị hóa nhanh. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh với nông nghiệp chỉ còn chiếm 4,25% GDP năm 2017 khiến nhu cầu dùng nước tăng nhanh nhưng nguồn vốn đầu tư mở rộng mạng lưới cấp 2 và cấp 3 còn hạn chế, trung bình một dự án cấp nước quy mô xã cần nguồn kinh phí lên đến 25 tỷ đồng. Khi đối chiếu với kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Vĩnh Phúc, nơi có 60 công trình cấp nước tập trung nhưng chỉ 36,23% dân số nông thôn được dùng nước đạt quy chuẩn, nghiên cứu cho thấy mô hình do doanh nghiệp quản lý chiếm 33,33% đạt hiệu quả vận hành vượt trội so với mô hình hợp tác xã chiếm 23,81% và mô hình cộng đồng quản lý chiếm 19,05%. Tương tự, tại tỉnh Hà Nam, trong số 52 công trình cấp nước tập trung, có tới 71% công trình hoạt động ở mức trung bình hoặc kém hiệu quả do thất thoát nước vượt quá 30% và thiếu kinh phí bảo dưỡng thường xuyên.

Các dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu sản lượng, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch và mức độ hài lòng của người dân có thể được trực quan hóa thông qua các biểu đồ hình cột so sánh độ phủ nước sạch giữa các cụm xã phường, kết hợp bảng ma trận SWOT đánh giá toàn diện năng lực quản trị doanh nghiệp cấp nước. Những phát hiện này khẳng định tính tất yếu của việc tái cấu trúc mô hình quản lý sang doanh nghiệp chuyên nghiệp và áp dụng cơ chế giá nước linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và lộ trình định giá nước sạch. UBND tỉnh Bắc Ninh và Sở Tài chính cần rà soát, điều chỉnh phương án giá tiêu thụ nước sạch theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN. Chính sách giá mới cần tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí khấu hao tài sản, chi phí quản lý vận hành và dự phòng rủi ro thị trường, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch xuống dưới mức 18% và đảm bảo doanh nghiệp cấp nước có tỷ suất sinh lời hợp lý để tái đầu tư trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh xã hội hóa và huy động các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách. UBND thị xã Từ Sơn cần chủ động phối hợp với các tổ chức tín dụng triển khai chính sách ưu đãi tiếp cận nguồn vốn vay dài hạn cho doanh nghiệp ngành nước, kêu gọi vốn đầu tư đối tác công tư nhằm huy động nguồn vốn khoảng 50 đến 70 tỷ đồng trong giai đoạn 2018 - 2022. Mục tiêu cụ thể là mở rộng mạng lưới cấp nước liên xã, phấn đấu nâng tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch đạt chuẩn tại các khu vực ngoại vi lên trên 90% vào năm 2022.

Thứ ba, nâng cấp công nghệ xử lý nước và tăng cường quản lý, bảo vệ nguồn nước thô. Các doanh nghiệp cấp nước như An Việt, Đình Bảng và An Thịnh cần đầu tư đồng bộ hệ thống lọc áp lực, công nghệ khử trùng bằng ozon và hấp phụ than hoạt tính tiên tiến nhằm đảm bảo 100% mẫu nước thương phẩm đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT với 109 chỉ tiêu kiểm nghiệm. Đồng thời, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã cần phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ 20.000 m3/ngày đêm nước thải xả vào sông Ngũ Huyện Khê trong giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Ban Giám đốc các đơn vị cấp nước cần định kỳ tổ chức đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho 100% kỹ thuật viên và công nhân vận hành mạng lưới, thiết lập đường dây nóng ứng cứu sự cố rò rỉ đường ống trong vòng 24 giờ, phấn đấu nâng chỉ số hài lòng của khách hàng đạt trên 85% trong toàn giai đoạn 2018 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và thị xã, bao gồm UBND thị xã Từ Sơn, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Chi cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh. Luận văn cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy để các cơ quan này xây dựng quy hoạch hạ tầng cấp nước đô thị - nông thôn, điều chỉnh khung giá nước và hoàn thiện chính sách hỗ trợ nước sạch nông thôn.

Thứ hai, các doanh nghiệp và ban quản lý dự án cấp nước sinh hoạt, như Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Việt, Nhà máy nước Đình Bảng, Công ty Cổ phần An Thịnh cùng các đơn vị cấp thoát nước trong khu vực. Tài liệu mang lại bức tranh phân tích SWOT chi tiết, giúp các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn kỹ thuật, tối ưu hóa công suất vận hành và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển và Quản lý tài nguyên môi trường. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị trong việc vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ Grönroos vào phân tích dịch vụ công ích tại các vùng đô thị hóa vệ tinh.

Thứ tư, các tổ chức phát triển, tổ chức phi chính phủ và các ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường. Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm so sánh giá trị từ mô hình quản trị công trình cấp nước tại tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Nam, hỗ trợ thiết kế các dự án can thiệp cộng đồng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng tiếp cận nước sạch sinh hoạt của người dân thị xã Từ Sơn hiện nay đang ở mức độ nào? Nguồn nước sạch tập trung tại Từ Sơn đáp ứng khoảng 70% đến 80% nhu cầu của người dân tại các phường trung tâm như Đình Bảng, Đông Ngàn. Tuy nhiên, tại các xã ngoại vi như Tam Sơn, Châu Khê, tỷ lệ này chỉ đạt từ 30% đến 60%, cho thấy sự mất cân đối lớn về hạ tầng kỹ thuật giữa vùng đô thị và vùng nông thôn.

Vì sao các nhà máy cấp nước sạch tập trung trên địa bàn thị xã Từ Sơn chưa hoạt động hết công suất thiết kế? Nguyên nhân chủ yếu do mạng lưới đường ống cấp 2 và cấp 3 chưa được đầu tư mở rộng đồng bộ đến từng cụm dân cư nông thôn. Thêm vào đó, tập quán sử dụng nước mưa, nước ngầm giếng khoan truyền thống của người dân và suất đầu tư hạ tầng lớn, khoảng 25 tỷ đồng cho một dự án cấp xã, đã tạo rào cản tài chính đáng kể.

Chất lượng nước sinh hoạt tại thị xã Từ Sơn được đánh giá dựa trên quy chuẩn kỹ thuật nào của Bộ Y tế? Chất lượng nước sinh hoạt tại địa phương được đối chiếu theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT bao gồm 22 chỉ tiêu lý hóa và vi sinh cơ bản như độ pH từ 6,0 đến 8,5, độ đục, hàm lượng sắt, mangan và Coliform tổng số, hướng tới áp dụng toàn diện quy chuẩn nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT gồm 109 chỉ tiêu xét nghiệm.

Mô hình tổ chức quản lý nào được chứng minh là vận hành hiệu quả nhất đối với các công trình cấp nước tập trung? Thực tiễn đối sánh tại tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Nam chỉ ra rằng mô hình do doanh nghiệp quản lý chiếm tỷ lệ hoạt động hiệu quả cao nhất với 33,33%, vượt trội so với mô hình hợp tác xã và tổ tự quản cộng đồng, nhờ đội ngũ nhân lực có chuyên môn kỹ thuật cao, quyền tự chủ tài chính rõ ràng và cơ chế hạch toán kinh doanh minh bạch.

Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa giá bán nước sạch do nhà nước quy định và chi phí vận hành của doanh nghiệp? Giải pháp then chốt là cơ quan quản lý cần thực hiện định giá nước theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ mọi cấu phần chi phí sản xuất, khấu hao và xử lý môi trường theo Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN, kết hợp với các gói bù giá an sinh xã hội từ ngân sách nhà nước cho các hộ nghèo vùng nông thôn.

Kết luận

  • Nước sạch là dịch vụ công ích thiết yếu, đóng vai trò nền tảng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh và thúc đẩy kinh tế - xã hội tại đô thị vệ tinh Từ Sơn.
  • Thực trạng cấp nước tại địa phương bộc lộ sự phân hóa sâu sắc khi tỷ lệ phủ nước sạch dao động từ 30% đến 80% giữa các khu vực, trong khi nguồn nước sông Ngũ Huyện Khê tiếp nhận tới 20.000 m3/ngày đêm nước thải làng nghề.
  • Mô hình quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp là hướng đi tất yếu giúp khắc phục triệt để các hạn chế về trình độ vận hành và tình trạng xuống cấp công trình của các mô hình tự quản trước đây.
  • Cần khẩn trương ban hành cơ chế giá nước tính đúng tính đủ, đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa khoảng 50 đến 70 tỷ đồng để mở rộng hạ tầng cấp nước liên xã.
  • Ứng dụng công nghệ xử lý tiên tiến nhằm kiểm soát đủ 109 chỉ tiêu chất lượng nước và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng là chìa khóa nâng cao chỉ số hài lòng của người dân.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công ích và xác lập khung giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2018 - 2022. Chính quyền thị xã Từ Sơn và các doanh nghiệp cấp nước cần sớm phối hợp hành động đồng bộ để hiện thực hóa mục tiêu 100% người dân được sử dụng nguồn nước sạch an toàn, bền vững.