Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại dược phẩm ngày càng gia tăng. Cạnh tranh hiện đại không chỉ dừng lại ở thuộc tính vật lý của sản phẩm mà mở rộng sang các dịch vụ gia tăng đi kèm, trong đó dịch vụ chăm sóc khách hàng đóng vai trò cốt lõi nhằm thỏa mãn nhu cầu, duy trì khách hàng hiện tại và gia tăng giá trị thương hiệu. Thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn duy trì tư duy bán hàng ngắn hạn ("mua đứt bán đoạn"), chưa chú trọng đúng mức đến công tác chăm sóc khách hàng, dẫn đến tỷ lệ mua lặp lại còn hạn chế.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm và Thương mại SOHACO (tiền thân là Công ty Dược phẩm Sông Nhuệ, thành lập ngày 12/04/1993) là doanh nghiệp phân phối dược phẩm quy mô lớn với hàng trăm sản phẩm trên thị trường toàn quốc. Trong danh mục kinh doanh của công ty, siro tăng cường miễn dịch Imunoglukan P4H (sản xuất bởi hãng Pleuran - Slovakia) là dòng sản phẩm nhập khẩu ủy thác và phân phối độc quyền. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác phát triển thương hiệu nhãn hàng và quá trình thực tập tại Phòng Marketing của SOHACO, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing tại Trường Đại học Thương Mại với đề tài: "Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm IMUNOGLUKAN P4H để phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong mối quan hệ với phát triển thương hiệu doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với sản phẩm Imunoglukan P4H tại SOHACO giai đoạn 2014–2016; nhận diện các khâu đáp ứng và chưa đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
  3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cho nhãn hàng Imunoglukan P4H nhằm thúc đẩy sự phát triển thương hiệu SOHACO.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng trong quá trình sử dụng và phân phối sản phẩm Imunoglukan P4H của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014–2016; thời gian khảo sát thực tế và thực tập tổng hợp từ ngày 02/01/2017 đến ngày 24/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing, quản trị thương hiệu và quản trị chất lượng dịch vụ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Thương hiệu và phát triển thương hiệu: Vận dụng định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler về thương hiệu (dấu hiệu nhận biết, phân biệt); xác định phát triển thương hiệu là hoạt động kết hợp giữa ba trụ cột: Quảng cáo (nhận diện diện rộng), Marketing (cầu nối giá trị) và Quan hệ công chúng (duy trì sức sống dài hạn).
    • Khái niệm khách hàng: Tổng hợp quan điểm của Philip Kotler, Clifford J. Shultz và quan điểm quản trị chất lượng (Giáo trình Quản trị chất lượng - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân) xem khách hàng là toàn bộ đối tượng có nhu cầu và khả năng thanh toán trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.
    • Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tiếp cận theo quan điểm của TS. Nguyễn Thượng Thái, xem chăm sóc khách hàng là toàn bộ hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, cấu thành cấp độ thứ ba trong cấu trúc ba cấp độ sản phẩm và đóng vai trò như công cụ cạnh tranh cốt lõi.
    • Quy trình và nhân tố ảnh hưởng: Phân tích quy trình chăm sóc khách hàng theo 3 giai đoạn (Trước - Trong - Sau bán hàng); xem xét các nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong (con người, uy tín nhãn hàng, trình độ tổ chức quản lý) và bên ngoài (môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, pháp luật và chính sách như Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Sử dụng để xử lý chuỗi số liệu tài chính, kết quả kinh doanh và dữ liệu vận hành kênh chăm sóc khách hàng qua các năm 2014, 2015, 2016.
    • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (Dữ liệu sơ cấp): Thiết kế phiếu hỏi và tiến hành thu thập dữ liệu trên địa bàn Hà Nội đối với 2 nhóm khách hàng mục tiêu:
      • Nhóm đối tác trung gian (nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện thuộc kênh phân phối OTC và ETC): Phát ra 50 bảng câu hỏi, thu về 50 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
      • Nhóm người tiêu dùng trực tiếp (các phụ huynh mua sản phẩm cho con): Phát ra 100 bảng câu hỏi tại các điểm chăm sóc khách hàng và khảo sát trực tuyến, thu về 100 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhãn hàng Imunoglukan P4H (2014–2016) do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp; tài liệu cơ cấu tổ chức Phòng Nhân sự; dữ liệu thống kê từ website, fanpage Facebook và hệ thống tổng đài Hotline.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để phát triển thương hiệu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và dịch vụ khách hàng:

  • Làm rõ bản chất của thương hiệu (tên gọi, logo, slogan, bao bì...) và các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu.
  • Phân tích vai trò của chăm sóc khách hàng: giúp duy trì khách hàng hiện tại để xây dựng tập khách hàng trung thành; hỗ trợ thu hút khách hàng tiềm năng thông qua hiệu ứng truyền miệng (nghiên cứu chỉ ra 1 khách hàng thỏa mãn sẽ chia sẻ với 5 người, trong khi 1 khách hàng không hài lòng sẽ phàn nàn với 10 người hoặc nhiều hơn); tiết kiệm chi phí kinh doanh (chi phí tìm khách hàng mới cao gấp khoảng 5 lần duy trì khách hàng cũ).
  • Mô hình hóa quy trình tổ chức chăm sóc khách hàng từ tiếp thị, thu thập thông tin, giải đáp thắc mắc, xử lý khiếu nại đến các chương trình hậu mãi và phân tích các tiêu chí cấu thành sự hài lòng (chất lượng sản phẩm, thời gian đáp ứng, độ chính xác của thông tin, thái độ phục vụ của nhân sự).

CHƯƠNG II: Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm Imunoglukan P4H của Công ty cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO

Chương II trình bày toàn diện bức tranh thực trạng tại doanh nghiệp thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp:

1. Khái quát về SOHACO và nhãn hàng Imunoglukan P4H:

  • SOHACO có vốn điều lệ 40 tỷ đồng, vốn hoạt động 150 tỷ đồng; trụ sở tại số 5 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội; địa chỉ giao dịch tại Tầng 11 Tòa nhà Hapulico Complex, Thanh Xuân, Hà Nội. Đến cuối năm 2016, tổng nhân sự đạt 630 người (độ tuổi bình quân 31, trên 47% có trình độ đại học và trên đại học), tổng doanh thu công ty đạt mốc 3.000 tỷ đồng (tăng 30% so với 2015).
  • Sản phẩm Imunoglukan P4H do hãng PLEURAN (Slovakia) sản xuất, chứa hoạt chất Beta-(1.6)-D-Glucan (10mg/ml) và Vitamin C (10mg/ml). Dạng bào chế siro gồm 2 quy cách: chai 60ml (giá 187.000 VNĐ) và chai 120ml (giá 297.000 VNĐ), hạn sử dụng 24 tháng.
Chỉ tiêu tài chính của nhãn hàng Imunoglukan P4H Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng 68.392.569.409 85.286.695.787 102.132.718.287
Các khoản giảm trừ doanh thu 518.321.485 634.643.413 217.188.275
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 67.874.247.924 84.652.052.473 101.915.530.012
Giá vốn bán hàng 52.706.864.349 58.854.604.680 70.748.146.437
Lợi nhuận gộp 15.167.383.575 25.797.477.793 31.167.383.575
Chi phí bán hàng 9.190.699.651 13.592.579.436 15.257.886.972
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.897.740.877 3.183.799.720 4.039.927.600
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.058.284.784 8.884.176.783 12.171.495.431
Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.276.077.439 6.856.791.489 9.221.123.812

Tăng trưởng doanh thu nhãn hàng duy trì từ 20% đến 26,2%/năm; lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng 20,2% so với 2014, và năm 2016 tăng 34,5% so với 2015.

2. Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng:

  • Kênh trực tuyến và tiếp thị số:
    • Website nhãn hàng: Năm 2016 ghi nhận 366.679 lượt truy cập (trung bình 33.200 lượt/tháng); mục "Tìm nhà thuốc" có 15.733 lượt truy cập (chiếm 4% tổng lượng truy cập, đạt trung bình 1.300 lượt/tháng, tăng gấp 2 lần so với 2015).
    • Fanpage Facebook ("Imunoglukan – Vệ sĩ của bé"): Chỉ số tiếp cận (Reach) năm 2016 đạt 25.073.511 lượt (tăng mạnh so với 7.447.049 lượt năm 2015); tương tác bình luận đạt trung bình 700 comment/tháng (tăng 56% so với mức 450 comment/tháng năm 2015); trung bình 1/7 số bình luận thể hiện sự hài lòng về sản phẩm.
    • Quy trình Email Marketing: Sử dụng bộ 3 phần mềm gồm Automic Email Hunter (quét thu thập email từ diễn đàn), Email Verifier (lọc và loại bỏ địa chỉ email không hoạt động) và Smart Serial Mail (gửi email tự động hóa).
    • Tổng đài Hotline (094 240 8866): Năm 2016 tiếp nhận 1.835 cuộc gọi (trung bình 152 cuộc/tháng, tăng hơn 2 lần so với 2015), chủ yếu tư vấn về cách dùng, liều lượng và chỉ định sử dụng.
  • Quy trình chăm sóc khách hàng 3 giai đoạn: Phân định rõ nhiệm vụ cho kênh B2B (đội ngũ trình dược viên OTC tại nhà thuốc, trình dược viên ETC tại phòng khám/bệnh viện phối hợp với quản lý vùng) và kênh B2C (tư vấn qua tổng đài, website, fanpage, cẩm nang nuôi con, gửi thư chúc mừng sinh nhật/lễ tết).

3. Kết quả điều tra khảo sát thực nghiệm:

Tiêu chí đánh giá chất lượng CSKH Nhóm Nhà thuốc, Phòng khám, BV (N=50) Nhóm Người tiêu dùng trực tiếp (N=100)
Thái độ phục vụ của nhân viên/TDV - Rất hài lòng: 16%
- Hài lòng: ~24%
- Bình thường: >50%
- Không hài lòng: 10%
- Rất không hài lòng: 2%
- Rất hài lòng: ~25%
- Hài lòng: ~25%
- Bình thường: ~50%
- Không hài lòng: 12%
- Rất không hài lòng: 3%
Trình độ nghiệp vụ chuyên môn - Rất hài lòng: 12%
- Hài lòng: ~18%
- Bình thường: 58%
- Không hài lòng: 8%
- Rất không hài lòng: 4%
- Rất hài lòng: 13%
- Hài lòng: 27%
- Bình thường: ~50%
- Không hài lòng: 11%
- Rất không hài lòng: 2%
Thời gian giải quyết & Giao hàng - Không hài lòng: 20%
- Rất không hài lòng: 14%
- Bình thường: >50%
- Hài lòng: 12%
- Rất hài lòng: 2%
- Không hài lòng: ~20%
- Rất không hài lòng: 10%
- Bình thường: >50%
- Hài lòng: 12%
- Rất hài lòng: 6%
Đánh giá mức độ hài lòng chung - Rất hài lòng: 12%
- Hài lòng: 28%
- Bình thường: 42%
- Không hài lòng: 8%
- Rất không hài lòng: 4%
- Rất hài lòng: 12%
- Hài lòng: 30%
- Bình thường: 47%
- Không hài lòng: 8%
- Rất không hài lòng: 3%
  • Hành vi và sự gắn kết của khách hàng:
    • Nhóm đại lý: Gần 50% đơn vị phân phối dưới 6 tháng, gần 33% từ 6 tháng đến 1 năm, 20% trên 1 năm.
    • Nhóm người tiêu dùng: Tần suất dùng lần đầu chiếm >33%, dùng lần thứ hai chiếm >50%, dùng trên 2 lần chiếm 13%; 75% khách hàng khẳng định tiếp tục sử dụng sản phẩm cho con, 25% trả lời không; 65% đánh giá hệ thống CSKH ngang bằng đối thủ cạnh tranh, 20% đánh giá cao hơn và 20% đánh giá kém hơn.

4. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành công: Tỷ lệ hài lòng chung đạt 40% (nhóm B2B) và 42% (nhóm B2C); bộ máy chăm sóc khách hàng vận hành theo quy trình thống nhất; các kênh số (fanpage, website, hotline) tăng trưởng mạnh về lượng tiếp cận và tư vấn.
  • Hạn chế: Tỷ lệ không hài lòng về thời gian giao hàng ở nhóm B2B lên tới 34% và thời gian giải quyết thắc mắc ở nhóm B2C chiếm 30%; 60% người tiêu dùng đánh giá nghiệp vụ nhân sự ở mức bình thường và chưa tốt; hoạt động chăm sóc khách hàng còn mang tính sự vụ, đơn lẻ, phụ thuộc nhiều vào khuyến mãi, thiếu tính chiến lược dài hạn; công tác nghiên cứu thị trường đối với nhóm khách hàng tiềm năng chưa được triển khai bài bản.
  • Nguyên nhân: Quy trình phối hợp xử lý giữa các bộ phận chưa đồng bộ; đội ngũ trình dược viên còn để xảy ra tình trạng chậm trễ; cơ chế lương, thưởng chưa đủ tạo động lực khuyến khích nhân viên CSKH nâng cao chất lượng phục vụ.

CHƯƠNG III: Đề xuất và kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm Imunoglukan P4H để phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO

Chương III xác định xu hướng và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Xu hướng chung: Nghiên cứu, tìm tòi và mở rộng phát triển các dòng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, thảo dược an toàn cho sức khỏe; xây dựng cơ chế giao dịch và chính sách chiết khấu, hoa hồng linh hoạt cho các đại lý phân phối.
  • Định hướng công tác chăm sóc khách hàng:
    • Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường nhằm nhận diện chính xác biến động nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng, kịp thời điều chỉnh chất lượng phục vụ để giữ chân khách hàng hiện hữu.
    • Mở rộng diện bao phủ thông qua khảo sát và phát triển thêm hệ thống đại lý phân phối, kết hợp nghiên cứu đưa các dịch vụ gia tăng mới vào quy trình phục vụ.
    • Tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm củng cố lòng tin, biến khách hàng hiện tại thành khách hàng trung thành và đóng vai trò như kênh truyền thông giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng mới.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh và công tác dịch vụ khách hàng của nhãn hàng Imunoglukan P4H tại SOHACO giai đoạn 2014–2016. Doanh thu thuần của nhãn hàng tăng từ 67,87 tỷ đồng (2014) lên 101,92 tỷ đồng (2016), lợi nhuận sau thuế tăng từ 2,28 tỷ đồng lên 9,22 tỷ đồng. Hoạt động tương tác số năm 2016 ghi nhận 366.679 lượt truy cập web, 25,07 triệu reach trên Facebook và 1.835 cuộc gọi tổng đài.
  • Phát hiện hạn chế thực tiễn: Khảo sát 150 đối tượng tại Hà Nội đã chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng: 34% đại lý phàn nàn về việc giao hàng chậm trễ của trình dược viên; 30% người tiêu dùng không hài lòng về thời gian giải quyết thắc mắc; mức độ hài lòng chung đối với dịch vụ chỉ đạt 40% ở nhóm đại lý và 42% ở nhóm người tiêu dùng.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng gắn liền với sự hài lòng của người tiêu dùng và đối tác phân phối đối với sản phẩm đặc thù Imunoglukan P4H tại SOHACO, khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đó (vốn chỉ nghiên cứu chung tại Dược - Mỹ phẩm Linh Hoa, Dược phẩm Việt Anh hay Dược phẩm Trung Ương III).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Không gian nghiên cứu: Dữ liệu điều tra sơ cấp mới chỉ thực hiện giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa bao quát được các thị trường trọng điểm khác như TP. Hồ Chí Minh hay hệ thống phân phối tại các tỉnh miền Trung và miền Nam.
    • Quy mô mẫu: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở mức 150 mẫu (50 đại lý và 100 người tiêu dùng), chưa phân tích sâu theo các phân khúc thu nhập, độ tuổi cụ thể của trẻ hoặc quy mô từng loại nhà thuốc/bệnh viện.
    • Phạm vi thời gian và nội dung: Dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc năm 2016; các đề xuất trong Chương III dừng ở mức định hướng và xu hướng phát triển chung mà chưa xây dựng thành các đề án triển khai chi tiết kèm dự toán ngân sách cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường vùng miền khác để đánh giá sự khác biệt về hành vi tiêu dùng và kỳ vọng dịch vụ.
    • Nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chuyên sâu cho ngành dược phẩm nhằm đồng bộ hóa quy trình xử lý đơn hàng và phản hồi khiếu nại giữa trình dược viên và bộ phận chăm sóc khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Marketing Dược: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu dịch vụ khách hàng kết hợp giữa mô hình phân phối B2B (kênh ETC/OTC) và B2C (người tiêu dùng cuối cùng); phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa.
  • Doanh nghiệp phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng: Tham khảo mô hình quản lý hoạt động chăm sóc khách hàng đa kênh (kết hợp Website, Fanpage, Hotline, Email marketing với hệ thống trình dược viên) và bài học thực tiễn về việc giải quyết bài toán giao hàng chậm trễ, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ tư vấn y dược.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm Imunoglukan P4H trong nghiên cứu có nguồn gốc xuất xứ và quy cách như thế nào?
Imunoglukan P4H là sản phẩm siro tăng cường miễn dịch trực tiếp chứa Beta-(1.6)-D-Glucan (10mg/ml) và Vitamin C (10mg/ml), do hãng PLEURAN (Slovakia) sản xuất và Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm và Thương mại SOHACO nhập khẩu ủy thác, phân phối độc quyền tại Việt Nam. Sản phẩm có 2 dung tích: chai 60ml (187.000 VNĐ) và chai 120ml (297.000 VNĐ), hạn dùng 24 tháng.

2. Tình hình kinh doanh của nhãn hàng Imunoglukan P4H tại SOHACO giai đoạn 2014–2016 đạt kết quả ra sao?
Nhãn hàng duy trì mức tăng trưởng doanh thu từ 20% đến 26,2%/năm. Cụ thể, doanh thu thuần tăng từ 67,87 tỷ đồng (2014) lên 84,65 tỷ đồng (2015) và đạt 101,92 tỷ đồng (2016). Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục từ 2,28 tỷ đồng (2014) lên 6,86 tỷ đồng (2015) và đạt 9,22 tỷ đồng (2016).

3. Doanh nghiệp sử dụng các công cụ phần mềm nào để triển khai hoạt động Email Marketing cho nhãn hàng?
Theo mô tả trong văn bản, quy trình Email Marketing của nhãn hàng sử dụng 3 phần mềm tuần tự gồm: Automic Email Hunter (quét thu thập địa chỉ email từ các diễn đàn), Email Verifier (lọc bỏ các email không còn hoạt động) và Smart Serial Mail (phần mềm gửi email tự động danh sách khách hàng).

4. Mức độ hài lòng chung của hai nhóm khách hàng khảo sát đối với dịch vụ CSKH của nhãn hàng đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Kết quả điều tra sơ cấp cho thấy tỷ lệ khách hàng đánh giá hài lòng và rất hài lòng đạt 40% ở nhóm đối tác nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện (N=50) và đạt 42% ở nhóm người tiêu dùng trực tiếp (N=100). Đa số khách hàng còn lại đánh giá ở mức bình thường (42% ở nhóm đại lý và 47% ở nhóm người tiêu dùng).

5. Khâu nào trong dịch vụ chăm sóc khách hàng bị người dùng và đại lý đánh giá thấp nhất?
Khâu bị đánh giá kém nhất là thời gian xử lý: có tới 34% nhà thuốc/phòng khám đánh giá không hài lòng và rất không hài lòng về thời gian giao hàng của trình dược viên; ở nhóm người tiêu dùng, có 30% khách hàng không hài lòng và rất không hài lòng về thời gian giải quyết thắc mắc, khiếu nại của nhân viên tư vấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ chăm sóc khách hàng và phát triển thương hiệu trong lĩnh vực thương mại dược phẩm. Thông qua việc kết hợp dữ liệu vận hành thực tế giai đoạn 2014–2016 của SOHACO với kết quả điều tra sơ cấp trên 150 đối tượng tại Hà Nội, công trình đã phản ánh chính xác thực trạng cung ứng dịch vụ, chỉ ra những ưu điểm nổi bật trên các kênh số cũng như hạn chế về thời gian giao hàng và tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự. Các định hướng đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và củng cố vị thế thương hiệu cho nhãn hàng Imunoglukan P4H.