PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chất lượng giáo dục luôn là mối quan tâm chung của toàn xã hội trong mọi thời đại. Ngày 25/7/2014, Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành Chương trính hành động của ngành giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, trong đó, chương trính hành động đặt mục tiêu: khắc phục những yếu kém, bất cập làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong thời gian qua; đổi mới toàn diện nhằm mục đìch nâng cao và phát triển năng lực toàn diện người học đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội. Đồng thời, chương trính cũng nêu rõ việc đổi mới cần được thực hiện đồng bộ từ mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học và kể cả phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học.
Ngành công nghiệp in của nước ta trong những năm gần đây có những bước phát triển mạnh mẽ và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của ngành in phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển công nghệ, bởi đặc thù của nó là ứng dụng công nghệ. Với sự đổi mới và phát triển về kỹ thuật, công nghệ đang diễn ra cực kỳ nhanh chóng như hiện nay, việc đào tạo đội ngũ lao động ngành in đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động là một thách thức lớn đối những người làm công tác giảng dạy trong lĩnh vực này. Dạy học theo lối “cầm tay chỉ việc” hiện không còn phù hợp.
Để phát triển năng lực toàn diện cho người học, rèn luyện cho người học tư duy giải quyết vấn đề, kỹ năng vận dụng tri thức vào giải quyết tình huống cụ thể đặc biệt là kỹ năng học tập suốt đời là điều cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Thực tế sinh viên ra trường đều phải trải qua quá trính đào tạo của công ty tuyển dụng. Đào tạo nhằm để sinh viên có thể thích nghi với văn hóa công ty, bắt đầu hòa vào môi trường làm việc thực tế là điều cần thiết. Tuy nhiên, một phần không nhỏ sinh viên tốt nghiệp hầu như cần phải trải qua đào tạo lại từ đầu, kể cả những sinh viên có thành tích học tập khá cao.
Mặt khác, do sự đổi mới công nghệ tất yếu của ngành in nên ngày càng có nhiều chương trính ứng dụng liên tục được ra đời và nâng cấp với các phiên mới, nhiều thiết bị công nghệ hiện đại sử dụng ít lao __________________________________________________________________________ 1 động. Từ thực tế đó, đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng tự đào tạo để tiếp xúc và làm chủ công nghệ. Chính vì lẽ đó, nhà trường đang gánh vác trên vai trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao: không chỉ đào tạo kiến thức, trính độ kỹ năng tay nghề mà còn là khả năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt vào điều kiện môi trường làm việc thực tế cũng như hính thành kỹ năng cần thiết cho việc học tập suốt đời.
Từ yêu cầu thực tế đó, chương trính giáo dục nói chung, giáo dục kỹ thuật nói riêng cũng phải không ngừng cập nhật, thay đổi để phù hợp với yêu cầu xã hội. Kể từ năm 2014, môn học “Thực hành kiểm tra và xử lý file” (TH KTXLF) đã được đưa vào đào tạo kỹ sư Công nghệ in trong chương trính 150 tìn chỉ với mục đìch giúp người học hệ thống hóa kiến thức, vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học (đại cương sản xuất in, quản lý màu, chế tạo khuôn in, phần mềm đồ họa, phần mềm dàn trang, phần mềm xử lý ảnh) để giải quyết những tình huống thực tế trong môn học cũng như trong thực tế nghề nghiệp liên quan đến Chế bản in. Để làm tốt trọng trách đó, người GV cần thiết kế quá trình dạy học một cách linh hoạt, đa dạng về mặt phương pháp nhằm không những giúp người học có được nền tảng tri thức vững chắc mà còn tự tin đối diện và linh hoạt giải quyết những tình huống có vấn đề từ thực tế cũng như người học có năng lực sáng tạo có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của công nghệ. Quá trình dạy học nói chung và dạy học các môn thực hành nói riêng trong phạm vi nhà trường với chương trính đào tạo qui định, trên cơ sở chuẩn đầu ra của ngành, chuẩn đầu ra môn học, GV cần lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp với từng giai đoạn khác nhau, từng nội dung môn học cũng như đặc điểm nhận thức của người học.
Đối với học phần TH KTXLF, đây là môn thực tập cơ sở ngành với nội dung kiến thức và kỹ năng tương đối nhiều và cần thiết đối với tất cả SV khoa In. Khi đưa vào giảng dạy, quá trình dạy học môn học này đã gặp những khó khăn nhất định trước sự phong phú phức tạp của nội dung học tập, sự đa dạng của công cụ học tập (chương trính phần mềm ứng dụng), sự khác nhau về trính độ nhận thức và phong cách học tập của SV, những hạn chế về mặt thời gian dành của học phần. __________________________________________________________________________ 2 Thiết nghĩ, dạy học môn TH KTXLF theo quan điểm lý thuyết nhận thức linh hoạt có thể giải quyết được những khó khăn trên, đồng thời giúp người học chủ động tích cực chiếm lĩnh và tím kiếm tri thức mới, gắn kết kiến thức với khả năng vận dụng linh hoạt vào thực tiễn nghề nghiệp. Từ những lý do trên, là học viên lớp cao học Giáo dục học, đồng thời cũng là giảng viên giảng dạy tại khoa In và Truyền thông, tôi lựa chọn đề tài “Dạy học thực hành kiểm tra xử lý file theo định hƣớng nhận thức linh hoạt của ngƣời học tại khoa In & Truyền thông trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP.HCM” cho luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đạt hiệu quả giảng dạy cao trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết nhận thức linh hoạt, dạy học theo định hướng nhận thức linh hoạt. Từ đó, vận dụng vào dạy học Thực hành Kiểm tra xử lý file tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (ĐH SPKT TP.HCM) nhằm nâng cao tính hiệu quả của dạy học môn học này. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu cơ sở lý luận về dạy học thực hành theo định hướng nhận thức linh hoạt của người học. - Đánh giá thực trạng dạy học TH KTXLF tại trường ĐH SPKT TP.HCM - Triển khai dạy học TH KTXLF tại trường ĐH SPKT TP.HCM theo định hướng nhận thức linh hoạt.
Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: - Lý thuyết nhận thức linh hoạt trong dạy học thực hành. - Phương pháp dạy học môn TH KTXLF theo định hướng nhận thức linh hoạt của người học.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học TH KTXLF tại khoa In và Truyền thông trường ĐH SPKT TP. Giả thuyết nghiên cứu __________________________________________________________________________ 3 Học phần TH KTXLF là học phần có nội dung kiến thức khá rộng và đòi hỏi người học phải chủ động linh hoạt vận dụng kết hợp kiến thức để giải quyết vấn đề liên quan thực tiễn nghề nghiệp. Do vậy, nếu dạy học TH KTXLF được giảng dạy học theo định hướng nhận thức linh hoạt như đề xuất trong đề tài, thì mức độ đạt mục tiêu dạy học của SV sẽ được nâng lên, từ đó, nâng cao hiệu quả dạy học.
Phạm vi nghiên cứu - Khảo sát thực trạng dạy học TH. KTXLF tại trường ĐH SPKT TP. - Hoạt động dạy học TH KTXLF theo định hướng nhận thức linh hoạt của người học tại trường ĐH SPKT. - Thực nghiệm đánh giá kết quả dạy học TH KTXLF theo định hướng nhận thức linh hoạt của người học tại trường ĐH SPKT TP.
Phƣơng pháp nghiên cứu Một số các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm có: 7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến lý thuyết về nhận thức linh hoạt, lý thuyết học tập, tâm lý học cũng như lý luận dạy học, dạy học TH KTXLF… có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 7.1 Phương pháp điều tra khảo sát: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập ý kiến của Giáo viên và Sinh viên tại khoa In & Truyền thông về mức độ cần thiết và tính hiệu quả thực tiễn của việc lựa chọn và sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học theo những sự phong phú của nội dung học tập, phong cách học tập (PCHT) và sự linh hoạt nhận thức của sinh viên.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Sử dụng phương pháp thực nghiệm, tiến hành dạy học thử nghiệm làm cơ sở chứng minh giả thuyết và kiểm chứng mức độ hiệu quả của những tác động sư phạm mà đề tài đã nêu ra.3 Phương pháp thống kê toán hoc: - Tổng hợp, phân tích và xử lý ý kiến thu được từ phiếu khảo sát. - Phân tích, xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm và kết quả của lớp đối chứng bằng phương pháp thống kê toán học làm cơ sơ khẳng định tính hiệu quả của những tác động sư phạm mà đề tài thực hiện. __________________________________________________________________________ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TH KTXLF THEO ĐỊNH HƢỚNG NHẬN THỨC LINH HOẠT 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1.1 Nghiên cứu ngoài nƣớc Trong cuộc sống hằng ngày, thuật ngữ “linh hoạt” gần như gắn liền với mọi hoạt động trong cuộc sống của chúng ta ở hầu hết các lĩnh vực khác nhau để nói lên tính mềm dẻo, sự dễ dàng thay đổi, kết hợp theo tình huống và tính hiệu quả của đối tượng. Linh hoạt ứng xử trong các mối quan hệ xã hội, linh hoạt sử dụng kết hợp các loại vật liệu khác nhau thay thế cho việc sử dụng hoàn toàn 100% một loại vật liệu nào đó trong sản xuất không những nhằm mục đìch tiết kiệm chi phí, nguyên vật liệu còn nhằm mục đìch bảo vệ môi trường trước những thay đổi nhanh chóng của thị trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.
Với tính chất thông dụng và dễ hiểu, thuật ngữ “linh họat” đang được vận dụng nhiều trong thực tế hiện nay dưới nhiều hình thức khác nhau tùy vào từng lĩnh vực ứng dụng: Trong kinh tế học, thuật ngữ “tài chình linh hoạt” (Financial flexibility) bắt đầu được biết đến từ năm 2008 qua nghiên cứu của Gamba & Triantis (2008,JF).