MỞ ĐẦU LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Đánh giá kết quả học tập là một trong những thành tố quan trọng của giáo dục và đào tạo, là hoạt động thường xuyên nhằm đảm bảo chất lượng của quá trình day và học, và cũng là hoạt động để thu thập thông tin phan hồi nhằm cải tiến và hoàn thiện toàn bộ quá trình,Thông qua việc đánh giá KQHT nhà quản lí giáo dục có thể kiểm tra được chất lượng của sản phẩm đào tạo và kiểm tra năng lực của giáo viên. Trong thực tiễn dạy học hiện nay, có nhiều loại phương pháp đánh giá kết quả của người học. Mỗi phương pháp có nhiều điểm mạnh và yếu riêng.Việc sử dụng phương pháp nào tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể. Đổi mới phương pháp đánh giá là một yếu tố quan trọng trong đổi mới giáo dục .Đổi mới về phương pháp sẽ đem lại bộ mặt mới và sức sống mới cho giáo dục.
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp ứng dụng kiểm tra trắc nghiệm để đo luờng thành quả học tập của học sinh. Và những năm gần đây trắc nghiệm khách quan được ứng dung rộng rãi trong y học ,tâm lí học ,giáo duc học. 6 Việt Nam nước ta còn được đánh giá trong nhà trường, là van để hiện đang được quan tâm và đầu tư. Theo báo cáo bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo tại hội nghị tháng |] năm 1994 đã nêu rõ : “Trong khi tiếp tục xây dựng và cải tiến phương pháp truyền thống về kiểm tra, bộkhuyến khích các trường thi trắc nghiệm khách quan” Thực tế phương pháp trắc nghiệm khách quan có nhiều ưu điểm nổi trội và trong tương lai phương pháp này có thể được sử dụng rất rộng rãi.
Hơn thế nữa với sự phát triển như vũ bão của CNTT, điểu đặt ra là việc dạy và học phải thích ứng những điểu kiện công nghệ mới và tận dụng những thành tựu công nghệ trong giảng dạy. Ngôn ngữ lập trình Visual basic là một công cụ rất tiện ích, rất thích hợp trong việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm. Bản thân em hiện đang học tập và phấn đấu để trở thành giáo viên có đẩy đủ năng lực và chuyên môn. Em nghĩ viêc nghiên cứu để tài này rất có giá trị nâng cao trình độ và nghiệp vụ sư phạm cho mình, và quan trọng là đóng góp công sức nhỏ bé vào sự nghiệp giáo dục chung cùa cả nước.
Chính vì lí do trên em mạnh dan chọn dé tài này. — LỊCH SỬ VẤN ĐỀ Hiện nay có rất nhiều phần mềm đang lưu hành để thực hiện việc thi trắc nghiệm trên máy tính, như là hệ thống trắc nghiệm IQ hay trắc nghiệm tiếng Anh, điển hình là kì thi TOEFL, IELTS .và hơn thế nữa là hệ thống trắc nghiệm của trường chuyên Lê Hồng Phong, Dai học Mở Bán Công TP. Svth Nguyễn Vũ Thị Cẩm Thạch “%sax2Ì Song hầu hết đều là những chương trình cục bộ, viết bằng Pascal, không liên kết với các chương trình khác trong bộ Microsoft Office, làm hạn chế tính hiệu quả của chương trình. Điều đặc biệt đây là một chương trình tin học đóng kín.
Xuất phát từ những vấn để trên thiết nghĩ sự cẩn thiết để xây dựng bài thi trắc nghiệm cụ thể cho từng lớp học, từng trường học là sự cần thiết Để thấy rằng CNTT ảnh hưởng đến từng ngốc nghách dù lớn hay nhỏ. Một việc làm tưởng chừng như nhỏ bé nhưng rất cần thiết đối với một giáo viên đứng lớp. Il ” MỤC DICH NGHIÊN CỨU * Đi sâu tìm hiểu nắm vững phương pháp trắc nghiệm + Biết cách soạn thảo hệ thông câu hỏi trắc nghiệm Trên nền lí thuyết hoá hữu cơ, lí thuyết trắc nghiệm,ngôn ngữ Visual Basic xây dựng được hệ thông câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh phát triển nang lực nhận thức ,giúp cho việc đánh giá trình độ học sinh chính xác hơn IV. NHIỆM VỤ Nghiên cứu cơ cở lí thuyết hoá hữu cơ >e t Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của trắc nghiệm Nghiên cứu lập trình Visual Basic.
Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm. Thực nhgiệm để xác định kết quả. ĐỐI TƯỢNG & KHACH THỂ NGHIÊN CỨU 1. Khách thể nghiên cứu : Quá trình day học hoá học ở trường phổ thông.
Đối tượng nghiên cứu : công việc kiểm định chất lượng dạy học của môn hoá học ở trường phổ thông. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU Dựa trên nên tảng của quan điểm duy vật biện chứng về quá trình nhận thức của học sinh. — PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU > Phương pháp tổng kết cơ sở lí luận : tìm đọc , phân tích ,tổng hợp cơ sở lí luận dạy học, cơ sở lí luận chuyên nghành , ngôn ngữ lập trình Visual Basic. > Điều tra thực tiển » Thực nghiệm > Lấy số liệu tổng hợp xử lí kết quả theo thống kê toán học Vill.
GIẢ THUYET KHOA HỌC Trang? CHUONG I CƠ 86 LÍ LUẬN i TRAC NGHIỆM KHACH QUAN TRONG ĐÁNH GIA KET QUA HỌC TAP 1.1 Các phương pháp đánh giá kết qua hoc tập: - Phuong pháp quan sắt. - Phuong pháp vấn đáp. - Phuong pháp trắc nghiệm tự luận. - Phuong pháp trắc nghiệm khách quan.
Đặc điểm chung: - - Việc thực hành đánh giá trong một không gian, thời gian nhất định. - Nội dung đánh giá được xác định rõ đối với người dạy và người học. - Thi sinh ý thức rõ việc mình đang được theo dõi, đánh giá. - Các số đo thu được chỉ phản ánh được khía cạnh nào đó về năng lực nhất thời của thí sinh.
*Phương pháp quan sát, vấn đáp: Là hai phương pháp truyền thống. Chúng chỉ phát huy khách quan trong điều kiện lớp nhỏ, thầy nhiều. *Trong thực tế dạy học nước ta, cơ sở vật chất còn nghèo, số người học đông, hai phương pháp trên hầu như không được áp dụng. *Bốn phương pháp tự thân đều có mặt mạnh, mặt yếu riêng.
Vì vậy, chúng ta không thể để cao hay phủ nhận bất cứ một phương pháp nào mà phải tùy hoàn cảnh, mục đích chung.1 Điểm tương déng của hai phương pháp TNKQ & TNTL: e Trắc nghiệm là hình thức đo đạc được tiêu chuẩn hóa cho mỗi cá nhân bằng điểm Khảo sát kĩ năng hiểu và áp dụng các nguyên lí. Khảo sát kĩ năng suy nghĩ có phê phán. Khảo sát kĩ năng giải quyết các vấn để mới. Khảo sát kĩ năng lựa chọn những sự kiện thích hợp, Các nguyên tắc phối hợp chúng với nhau > giải quyết vấn để phức tạp.
Khuyến khích học tập để nắm vững kiến thức. Trang + Lựa chon câu trả lời đúng nhất | * Tự mình soạn câu trả lời và trả lời trong số các câu đã cho sẵn bằng chính ngôn ngữ của mình ¢ Chỉ đòi hỏi câu trả lời ngắn gọn | * Số câu tương đối ít ,có tính tổng quát , + Thí sinh dùng nhiều thời gian để | thí sinh phải trả lời bằng ngôn ngữ của đọc và suy nghĩ mình + Chất lượng của bài TN được | * Thí sinh tốn nhiễu thời gian để suy quyết định bởi kĩ năng người soạn | nghĩ và viết thảo * Chất lượng bài tự luận phụ thuộc vào ¢ Để thi khó soạn, việc chấm và | người chấm cho điểm dễ dàng và chính xác + Để thi dễ soạn khó chấm , khó cho ® Người soạn thảo có nhiều tự do | điểm chính xác bộc lộ kiến thức thông qua cách | * Thí sinh tự do bộc lộ cá tính , người đặt câu hỏi, thí sinh tự do chứng tỏ | chấm cho điểm theo xu hướng riêng mức độ hiểu biết + Bài làm cho phép đôi khi khuyến + Cho phép đôi khi khuyến khích | khích sự “ lừa phỉnh” (bằng cách đưa ra sự đoán mò những từ hoa mỹ hay đưa ra những bằng + Phân bố điểm số của học sinh | chưng khó có thể xác định được) hau như hoàn toàn được quyết | * Có thể được kiểm soát 1 phdn lớn do định do bài trắc nghiệ ; Ảnh hưởng | Khuyết khích người họ tích | Khuyến khích người học tự tìm đối với người | cực tích lũy kĩ năng, kiến | tòi tích cực sáng tạo học thức. Tập thói quen diễn tả ý kiến Cho phép đôi khi khuyến | của chính bản thân khích sự phỏng đoán Tập thói quen nhớ,hiểu nhân tích ý kiến ngưới khác Chuẩn bị câu | Mất nhiều thời gian tốn Ít nhiều có khó khăn hỏi kém Khách quan ,nhanh chóng Chủ quan, tốn nhiều thời gian Chất lượng | Được xác địnhdo khả năng =| Tuy thuộc váo chủ quan người bài kiểm tra | người soạn câu hỏi chấm bài “x25 1.3 Khi nào sử dụng TNKQ & TNTL. Ta sử dụng phương pháp TNTL trong các trường hợp sau : (1) Khi nhóm HS được khảo sát không quá đông, đề thi chỉ sử dụng một lần.
(2) Khi thay giáo muốn kiểm tra kĩ năng điễn đạt của HS bằng văn viết. (3) Khi thay giáo muốn thăm dò hay tìm hiểu sự hiểu biết của HS về một vấn để nào đó hơn là khảo sát thành quả học tập. (4) Khi thay giáo tin tưởng vào tài phê phán và chấm bai của mình một các vô tư chính xác hơn là khả năng soạn thảo câu trắc nghiệm thật tốt. (5) Khi không có nhiều thời gian để soạn thào bài trắc nghiệm nhưng có nhiều thời gian để chấm bài + Sử dụng phương pháp TNKQ trong các trường hợp sau : (1) Khi ta cẩn khảo sát thành quả học tập của một số đông học sinh, hay muốn rằng bài kiểm tra đó có thể sử dụng được vài lần (2) Khi muốn có mhững điểm số tin cậy không phụ thuộc vào chủ quan người chấm (3) Khi yếu tố công bằng vô tư, chính xác là yếu tố quan trọng của việc thi cử (4) Khi có nhiều câu trắc nghiệm đã được dự trữ sin để có thể lựa chọn ,soạn lại bài trắc nghiệm mới và muốn chấm nhanh để sớm công bố kết quả.
(5) Khi muốn ngăn ngừa nạn học tủ , gian lận ,trong thi cử. Cach soạn thảo bài TNKQ 1.1 Xác định mục tiêu khảo sát của bài trắc nghiệm Dựa trên phân loại của Bloom, các kiến thức và kĩ năng cẩn được đánh giá của HS gồm có : s Kiến thức cũ, hồi tưởng, hiểu biét. * Kinăng phân tích và tư duy phê phan. « Kindng tổng hợp và tư duy sáng tao.
* Kinăng giải quyết vấn để. " Kinăng ứng dụng và thực hiện.2 Các bước phân tích nội dung môn học: Bước 1 : Tim ra những ý tưởng chính yếu của môn học ấy. Bước 2 : Tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học .