Tổng quan luận án

Nghiên cứu về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là đòi hỏi cấp bách nhằm duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế. Luận án tiến sĩ với đề tài "Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên" được thực hiện xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nơi có gần 80% dân số sống ở nông thôn và trên 70% lao động thuộc khu vực nông nghiệp, nông thôn phần lớn chưa qua đào tạo kỹ năng nghề. Trong thực tiễn, thị trường lao động đang đối mặt với nghịch lý: doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất, trong khi số lượng học sinh sinh viên tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo chưa tìm được việc làm tiếp tục gia tăng; ngay cả nhóm học sinh sinh viên đạt kết quả học tập tốt khi ra trường vẫn cần thời gian bổ túc để thích nghi với vị trí công việc.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là các cơ sở đào tạo nghề chủ yếu đào tạo theo năng lực sẵn có, chưa bám sát nhu cầu thực tế của thị trường và đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Cung đào tạo chưa ăn khớp với cầu sử dụng lao động cả về quy mô, cơ cấu ngành nghề và tiêu chuẩn chất lượng. Mặc dù Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 đã nhấn mạnh yêu cầu thực hiện liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước, nhưng tại tỉnh Hưng Yên – địa bàn có mạng lưới cơ sở đào tạo nghề quy mô lớn – mối quan hệ này vẫn còn lỏng lẻo, khiến hiệu quả đào tạo chưa tương xứng với nguồn lực đầu tư. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này bằng cách nghiên cứu toàn diện mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo nghề; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua sự liên kết này tại tỉnh Hưng Yên; từ đó xác định các nguyên nhân, điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể theo ba nội dung:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo nghề, hiệu quả đào tạo nghề và liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua sự liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp tại Hưng Yên; tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong những năm tới.
  3. Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Mối quan hệ tương tác giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp trong việc cải thiện chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế cho thấy mối quan hệ liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp đã được các tổ chức quốc tế và học giả phân tích dưới nhiều khía cạnh:

  • Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO, 2013) trong cuốn cẩm nang "UNESCO Handbook on Education Policy Analysis and Programming" đã đề xuất phương pháp tiếp cận hệ thống nhằm phân tích chính sách và kế hoạch hóa giáo dục đào tạo, hỗ trợ đối thoại chính sách giữa cơ quan chính phủ và các đối tác phát triển để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý.
  • Hiệp hội phát triển giáo dục Vương quốc Anh (2001) trong công trình "Measuring effectiveness in development education" đã xác lập hệ thống nguyên tắc, chỉ số và phân chia hiệu quả giáo dục thành bốn cấp độ: cấp độ cá nhân người học; cấp độ cơ sở giáo dục đào tạo; cấp độ đầu tư của Nhà nước; và cấp độ toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
  • George Psacharopoulos (2008) chỉ rõ vai trò của đào tạo nghề trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp thanh niên và bù đắp thiếu hụt kỹ thuật viên trung cấp cho doanh nghiệp, đồng thời phân tích nghịch lý giữa sự mở rộng quy mô trường lớp và tình trạng thiếu lao động kỹ thuật thực tế.
  • Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu (Cedefop, 2005-2009) cùng các học giả Lisbeth Lundahl, Theodor Sander, Kathrin Hoeckel, Rita Nikolai, Christian Ebner đã hệ thống hóa hai nhóm lợi ích chính của liên kết đào tạo nghề là lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, được xem xét ở ba cấp độ: vi mô (cá nhân), trung gian (doanh nghiệp) và vĩ mô (xã hội), trong đó nhấn mạnh yếu tố tiền lương và cơ hội việc làm.
  • Ritzer, G. (1996), Van Vught, F. (1991), Westerheijden, D. tiếp cận liên kết đào tạo như những giao dịch giữa trường học và tổ chức sản xuất kinh doanh dựa trên nhận thức về lợi ích, rào cản và động lực hợp tác. Carayon (2003), Gibb & Hannon (2006) bổ sung các yếu tố hoàn cảnh như độ tuổi, giới tính, số năm làm việc tác động đến phạm vi hợp tác.
  • Về giải pháp và mô hình: Ann Dykman và David R. nhấn mạnh hình thức đào tạo tại xí nghiệp; Frank Bunning và Schnarr đề xuất quan hệ đối tác chiến lược (strategic partnership); Wu Quanquan phân tích phương thức đào tạo theo đơn đặt hàng (Training by Order); Chana Kasipar, Se-Yung LIM, Alexander Schnarr, Xu Ying, Tazeen Fasih phân tích trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp đối với quỹ đào tạo và chính sách ưu đãi thuế, chi phí. Các mô hình tiêu biểu gồm: mô hình đào tạo kép (Dual System) của CHLB Đức, mô hình đào tạo luân phiên (Alternation) của Pháp, mô hình 2 + 2 của Na Uy, mô hình tam phương (Trial System) của Thụy Sĩ, mô hình ba kết hợp của Trung Quốc, mô hình 2 + 1 của Hàn Quốc và hệ thống đào tạo hợp tác của Thái Lan.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về liên kết đào tạo nghề tập trung vào nhiều nhóm chủ đề:

  • Nghiên cứu về lợi ích đa chiều của liên kết: Nguyễn Minh Đường, Phùng Xuân Nhạ, Trần Khắc Hoàn, Phan Văn Kha, Trịnh Thị Hoa Mai, Nguyễn Thị Kim Nhã, Trần Anh Tài. Hội nghị khu vực năm 2012 giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổ chức Phát triển Đức (GIZ) về chủ đề "Đột phá chất lượng đào tạo nghề" đã khái quát lợi ích liên kết đối với bốn chủ thể: Chính phủ, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người học.
  • Nghiên cứu về giải pháp tăng cường liên kết: Trần Khánh Đức, Nguyễn Lộc, Phan Minh Hiền, Bành Tiến Long, Phan Chính Thức, Nguyễn Đức Trí tổng kết bảy nhóm giải pháp chính sách, thị trường, cơ cấu đào tạo và tư vấn hướng nghiệp. Các công trình phân chia giải pháp thành ba nhóm: nâng cao nhận thức; đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy; và quản lý tuyển sinh, kiểm định đầu ra, kết nối việc làm.
  • Nghiên cứu cơ chế chính sách: Hoàng Thị Thu Hà, Dương Đức Lân, Nguyễn Xuân Mai. Quan điểm của Dương Đức Lân và Trần Anh Tài nhấn mạnh việc phân cấp và mở rộng quyền tự chủ cho các cơ sở dạy nghề tương xứng với quyền tự chủ của doanh nghiệp tuyển dụng.
  • Đánh giá thực nghiệm các mô hình: Đề tài cấp bộ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010) về mô hình cơ sở đào tạo ngoài doanh nghiệp, trong doanh nghiệp và trung tâm đào tạo tại khu công nghiệp; Phan Văn Kha (2006) chỉ rõ hạn chế của đào tạo thuần túy theo chỉ tiêu hành chính; Phan Thủy Chi (2008), Phạm Văn Nam (2014) khảo sát liên kết tại các trường kinh tế; Nguyễn Văn Anh (2009) nghiên cứu liên kết trong khu công nghiệp; Nghiêm Viết Hoàng (2013) tổng kết mô hình chung; Nguyễn Phan Hòa (2014) nghiên cứu quản lý liên kết tại TP. Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Thứ nhất, các công trình trước đây phân tích lợi ích liên kết trên bình diện tổng thể nhưng chưa đi sâu làm rõ lợi ích trực tiếp đối với người dạy (giảng viên, giáo viên cơ sở đào tạo được cập nhật công nghệ sản xuất thực tế) và cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp (được củng cố phương pháp sư phạm và kỹ năng hướng dẫn). Thứ hai, các giải pháp quản lý hoạt động liên kết chủ yếu mang tính vĩ mô cho toàn hệ thống, còn thiếu các cơ chế quản trị cụ thể áp dụng riêng cho từng loại hình cơ sở đào tạo nghề. Thứ ba, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cả về mặt định tính và định lượng về việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn cụ thể là tỉnh Hưng Yên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm, khung phân tích và tiêu chí đánh giá về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề:

  • Khái niệm chất lượng đào tạo nghề: Luận án phân tích hai góc độ tiếp cận: tiếp cận theo yếu tố đầu vào (chú trọng tuyển sinh, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất) và tiếp cận theo chuẩn đầu ra (chú trọng năng lực thực tế của người học khi tốt nghiệp). Phân biệt giữa "chất lượng bên trong" (sự phù hợp của kết quả đào tạo với mục tiêu, tiêu chuẩn do cơ sở đào tạo công bố) và "chất lượng bên ngoài" (mức độ thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng lao động và xã hội). Luận án xác định định nghĩa: "Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định đáp ứng mục tiêu đề ra".
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề gồm 5 tiêu chí:
    1. Sự vượt trội về kiến thức, kỹ năng hay giá trị gia tăng mà người học thu nhận được so với lao động phổ thông chưa qua đào tạo.
    2. Sự hoàn thiện (không có sai sót) trong quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng theo chuẩn đầu ra công bố, thể hiện qua chất lượng đội ngũ nhà giáo, phương pháp kiểm tra đánh giá và trang thiết bị thực hành tương thích với sản xuất.
    3. Sự phù hợp với mục tiêu trong kế hoạch và chiến lược phát triển của nhà trường về quy mô, ngành nghề và mức độ hội nhập thị trường của sinh viên tốt nghiệp.
    4. Sự đáng giá về đồng tiền (đầu tư hiệu quả) xét từ góc độ nguồn lực của người học, phụ huynh, nhà trường và ngân sách xã hội.
    5. Sự hài lòng của người học đối với nội dung chương trình, điều kiện học tập và kỹ năng nghề nghiệp tích lũy được.
  • Khái niệm hiệu quả đào tạo nghề: Tiếp cận quan điểm của Manfred Kuhn về tính hiệu quả (kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí), tác giả xác định hiệu quả là phạm trù phản ánh mức độ khai thác các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt mục tiêu đề ra, bao gồm hiệu quả trong (kết quả học tập tại trường) và hiệu quả ngoài (khả năng có việc làm và đóng góp kinh tế - xã hội sau tốt nghiệp).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo nghề được chia thành 3 cấp độ:
    • Cấp độ cá nhân: (1) Khả năng ứng dụng kiến thức và công nhận kỹ năng nghề (tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ làm việc đúng nghề, thời gian bổ túc tay nghề, mức lương); (2) Sự thành đạt trong công việc và cuộc sống (sự thăng tiến, cải thiện thu nhập sau 1, 3, 5, 10 năm); (3) Khả năng thích ứng với biến động thị trường lao động (thời gian tìm việc mới, tỷ lệ chuyển đổi công việc thành công).
    • Cấp độ cơ sở đào tạo: Sử dụng tối ưu các nguồn lực (suất đầu tư trên mỗi học sinh sinh viên, tỷ số học viên/giáo viên, tỷ lệ tốt nghiệp có việc làm).
    • Cấp độ Nhà nước và xã hội: Mức độ hấp thu lao động qua đào tạo nghề vào nền kinh tế, giảm thiểu tình trạng thiếu hụt, dư thừa hoặc khiếm dụng lao động (làm công việc dưới trình độ đào tạo).
  • Quan hệ cung - cầu và các nhóm khách hàng: Luận án xác định đào tạo nghề vận hành theo cơ chế thị trường với ba nhóm khách hàng: người học (khách hàng thứ nhất, mua dịch vụ để tìm kiếm việc làm); chủ sử dụng lao động (khách hàng thứ hai, mua hàng hóa sức lao động); và Chính phủ, các bộ ngành, địa phương (khách hàng thứ ba, đặt hàng đào tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội).
  • Khung phân tích liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp: Tác giả phát triển khung phân tích từ mô hình gốc của tài liệu tham khảo [130], có sự điều chỉnh thích ứng với bối cảnh tỉnh Hưng Yên bằng việc lược bỏ các cấu phần chưa phát sinh trên thực tế là thương mại hóa sáng chế và công bố quốc tế. Khung phân tích xác định hai nguồn động lực thúc đẩy: yêu cầu chính sách từ chính quyền (trung ương và địa phương) và quan hệ cung - cầu nội tại giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo. Cấp độ liên kết trải dài từ mức độ yếu (trao đổi thông tin) đến mức độ sâu rộng (chia sẻ cơ sở hạ tầng, hợp tác nghiên cứu, đào tạo theo đơn đặt hàng).
Cấu phần phương pháp Nội dung và công cụ triển khai cụ thể trong luận án
Phương pháp luận Tiếp cận hệ thống; tiếp cận thị trường (mối quan hệ UIC dựa trên cung - cầu); tiếp cận liên ngành (kinh tế học, kinh tế chính trị, xã hội học); tiếp cận lịch sử; tiếp cận dự báo.
Nghiên cứu lý thuyết Tổng thuật văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu tài liệu lý luận và kinh nghiệm quốc tế; tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước.
Nghiên cứu thực tiễn - Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi với 3 mẫu phiếu:
+ Mẫu 1: Dành cho lãnh đạo, người quản lý doanh nghiệp.
+ Mẫu 2: Dành cho cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức cơ sở đào tạo nghề.
+ Mẫu 3: Dành cho người lao động đã tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo nghề.
- Phỏng vấn sâu lãnh đạo trường nghề, đại diện doanh nghiệp và nhà quản lý nhà nước.
- Tổng kết kinh nghiệm tại 3 đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Nguồn dữ liệu thứ cấp Niên giám thống kê và báo cáo giai đoạn 2010-2017 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên.
Kỹ thuật xử lý số liệu Phân tích thống kê mô tả, so sánh tổng hợp bằng phần mềm SPSS; phân tích mô hình cân bằng cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) nhằm lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả liên kết; phương pháp tham vấn chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này trình bày có hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục nghề nghiệp và liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp:

  • Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: Điểm lại các công trình của UNESCO (2013), Hiệp hội phát triển giáo dục Vương quốc Anh (2001), George Psacharopoulos (2008), Trung tâm Cedefop (2005-2009), Ritzer (1996), Van Vught (1991), Westerheijden, Frank Bunning, Wu Quanquan, Chana Kasipar, Tazeen Fasih. Phân tích các mô hình liên kết đào tạo tiêu biểu: hệ thống đào tạo kép (Dual System) tại Đức kết hợp giữa học lý thuyết tại trường và thực hành nghề tại xí nghiệp; đào tạo luân phiên tại Pháp; mô hình 2 + 2 tại Na Uy; hệ thống tam phương tại Thụy Sĩ; mô hình hợp tác tại Hàn Quốc, Thái Lan và Trung Quốc.
  • Tình hình nghiên cứu ở trong nước: Phân tích các công trình của Nguyễn Minh Đường, Phùng Xuân Nhạ, Phan Văn Kha, Dương Đức Lân, Trần Anh Tài, Phan Chính Thức, Phạm Văn Nam, Nguyễn Phan Hòa; các tài liệu của hội nghị vùng năm 2012 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với GIZ tổ chức; đề tài nghiên cứu cấp bộ năm 2010 về cơ chế liên kết nhà trường và doanh nghiệp.
  • Những nhận xét qua nghiên cứu tổng quan: Luận án khẳng định sự cần thiết tất yếu của việc liên kết đào tạo đối với cả cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, người học và Nhà nước. Tuy nhiên, hoạt động liên kết tại Việt Nam nhìn chung vẫn còn mang tính hình thức, thời vụ, thiếu các quy định ràng buộc trách nhiệm pháp lý và cơ chế tài chính rõ ràng; thiếu các nghiên cứu giải quyết bài toán liên kết trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Phân tích bản chất của chất lượng đào tạo nghề: Làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng đáp ứng mục tiêu (Hình 2.1) và sơ đồ quan niệm chất lượng đào tạo bên trong - bên ngoài (Hình 2.2). Ứng dụng mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM) (Hình 2.4), mô hình tổng thể quá trình đào tạo (Hình 2.5) và giản đồ nhân quả Ishikawa (Hình 2.3) để xác định các yếu tố chi phối.
  • Hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề (Hình 2.6):
    • Nhóm yếu tố bên trong: Đội ngũ cán bộ quản lý; học viên học nghề (trình độ văn hóa, tư duy, thái độ); mục tiêu đào tạo; chương trình, giáo trình đào tạo; cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề.
    • Nhóm yếu tố bên ngoài: Cơ chế, chính sách của Nhà nước (chính sách tài chính, phân cấp tự chủ, kiểm định chất lượng, quy định trách nhiệm doanh nghiệp); các yếu tố môi trường (toàn cầu hóa, biến đổi khoa học công nghệ, thị trường lao động).
  • Phân tích lý luận về hiệu quả đào tạo nghề: Phân định hiệu quả trong và hiệu quả ngoài; xác lập 5 tiêu chí đo lường hiệu quả ở ba cấp độ (cá nhân người học, cơ sở đào tạo, Nhà nước và xã hội).
  • Nhận diện các nhân tố tác động đến hiệu quả đào tạo: Mối quan hệ cung - cầu và thông tin thị trường lao động theo tinh thần Quyết định số 1230/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Luật Giáo dục 2005; năng lực cung cấp của các cơ sở dạy nghề; đầu ra việc làm của người học; và xử lý ảnh hưởng của độ trễ thời gian đào tạo (dưới 1 năm cho trình độ sơ cấp, 2 năm cho trung cấp và 3 năm cho cao đẳng).
  • Tổng thuật các mô hình liên kết đào tạo: Mô hình doanh nghiệp trong nhà trường (Hình 2.7), mô hình nhà trường trong doanh nghiệp (Hình 2.8), mô hình liên kết nhà trường độc lập với doanh nghiệp (Hình 2.9), mô hình đào tạo kép tại Đức (Hình 2.10) và mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp địa phương của Nhật Bản (Hình 2.11).

Chương 3: Thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm và phân tích dữ liệu thứ cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2010 - 2017:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên: Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010-2016 theo tỷ lệ phần trăm (Bảng 3.1); thống kê số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình kinh tế giai đoạn 2011-2015 (Bảng 3.2); và cơ cấu phân bổ lực lượng lao động theo loại hình kinh tế (Bảng 3.3).
  • Thực trạng hệ thống cơ sở đào tạo và nhu cầu sử dụng lao động: Đánh giá quy mô mạng lưới các trường, tập trung vào các đơn vị trọng điểm như Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên và Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu trong mối tương quan với nhu cầu của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  • Đánh giá thực trạng chất lượng và hiệu quả thông qua dữ liệu điều tra:
    • Đánh giá của người sử dụng lao động về chất lượng lực lượng lao động qua đào tạo nghề tại Hưng Yên (Bảng 3.4).
    • Đánh giá của cựu sinh viên về chất lượng giảng dạy và kỹ năng tích lũy (Bảng 3.5).
    • Đánh giá mức độ phù hợp của cơ sở vật chất, trang thiết bị và chương trình đào tạo so với yêu cầu sản xuất thực tế tại doanh nghiệp (Bảng 3.6).
    • Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ sở đào tạo nghề trong hoạt động hợp tác với doanh nghiệp (Bảng 3.7).
    • Đánh giá tỷ lệ phần trăm về mức độ liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp từ góc nhìn của cán bộ, giáo viên, viên chức các trường nghề (Bảng 3.8).
    • Đánh giá của đội ngũ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp về mối quan hệ liên kết với cơ sở đào tạo (Bảng 3.9).
    • Khảo sát mức độ duy trì liên kết giữa cơ sở đào tạo với cựu sinh viên sau khi ra trường (Bảng 3.10).
    • Tổng hợp đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn (Bảng 3.11).
    • Đánh giá của các nhà quản lý về hiệu quả tổng thể của mối liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp (Bảng 3.12).
  • Phân tích định lượng các yếu tố tác động: Trình bày kết quả phân tích Mô hình cân bằng cấu trúc tuyến tính (SEM) (Hình 3.1) nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố cấu thành liên kết tới hiệu quả liên kết đào tạo nghề tại tỉnh Hưng Yên.
  • Phân tích nguyên nhân hạn chế: Chỉ rõ nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hụt hành lang pháp lý bắt buộc trách nhiệm của doanh nghiệp; các trường nghề chậm đổi mới chương trình; cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp chưa tham gia sâu vào khâu giảng dạy thực hành; năng lực dự báo thông tin thị trường lao động của địa phương còn nhiều bất cập.

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên

Chương 4 xây dựng hệ thống các giải pháp dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn:

  • Căn cứ phát triển mối liên kết: Bám sát các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp.
  • Xác định hệ thống mục tiêu, nguyên lý, chính sách và nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên kết phải vận hành theo nguyên lý hai bên cùng có lợi (win - win), đảm bảo hài hòa lợi ích giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người học, lấy chất lượng việc làm của người học làm thước đo đánh giá.
  • Hệ thống các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách cấp địa phương nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề, bao gồm chính sách ưu đãi tài chính, tính chi phí đào tạo vào chi phí sản xuất hợp lý, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận học sinh sinh viên thực tập.
    2. Đổi mới chương trình, giáo trình và phương pháp đào tạo nghề theo hướng linh hoạt: cho phép cơ sở đào tạo chủ động điều chỉnh khoảng 40% khối lượng chương trình lý thuyết và thực hành để khớp với yêu cầu công nghệ của doanh nghiệp địa phương.
    3. Xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết đào tạo phù hợp: áp dụng linh hoạt mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng (Training by Order), đưa xưởng sản xuất của doanh nghiệp thành nơi thực tập chính khóa cho học viên.
    4. Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo dạy nghề và cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp: định kỳ cử giáo viên trường nghề đi thực tế sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật công nghệ mới; ban hành quy chế mời cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề của doanh nghiệp tham gia giảng dạy thực hành và chấm thi tốt nghiệp.
    5. Thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động và trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực tại Hưng Yên để khắc phục độ trễ trong đào tạo nghề, cung cấp kịp thời tín hiệu tuyển dụng cho các cơ sở đào tạo.
    6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về liên kết đào tạo: thành lập bộ phận chuyên trách điều phối liên kết cấp tỉnh (thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp); quy định thành lập phòng quan hệ doanh nghiệp chuyên trách tại từng cơ sở đào tạo nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề và hiệu quả đào tạo nghề trong mối quan hệ gắn kết với doanh nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống 5 tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề và 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo nghề ở ba cấp độ (cá nhân người học, cơ sở đào tạo, Nhà nước và xã hội).
  • Làm rõ cấu trúc các yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài tới chất lượng đào tạo, bổ sung luận điểm về lợi ích thiết thực của liên kết đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ kỹ thuật tại doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện khung phân tích tác động của liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp (UIC) được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn các trường nghề tại địa phương.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích toàn diện thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2017 thông qua kết hợp dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội và số liệu điều tra xã hội học từ ba nhóm đối tượng (doanh nghiệp, nhà giáo/cán bộ quản lý trường nghề, cựu sinh viên).
  • Ứng dụng mô hình cân bằng cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa các nhân tố tác động tới hiệu quả liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp tại địa phương.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn, mất cân đối cung - cầu lao động kỹ thuật và nguyên nhân kìm hãm hiệu quả liên kết trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các khuyến nghị có tính khả thi đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh Hưng Yên), các cơ sở đào tạo nghề và cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do điều kiện thực tế tại địa bàn khảo sát ở Hưng Yên, một số hoạt động liên kết đào tạo ở cấp độ cao như thương mại hóa sáng chế khoa học kỹ thuật và hợp tác công bố quốc tế giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp chưa phát sinh, do đó luận án phải lược bỏ các biến số này khỏi khung phân tích gốc ban đầu.
  • Dữ liệu khảo sát và các chuỗi số liệu thứ cấp được giới hạn phân tích trong giai đoạn 2010 - 2017, chủ yếu tập trung vào các cơ sở đào tạo nghề trọng điểm trên địa bàn tỉnh (như Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên), chưa thể bao quát toàn bộ mọi cơ sở đào tạo quy mô nhỏ trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm so sánh, kiểm chứng tính khái quát của mô hình SEM đã xây dựng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế vận hành của quỹ đào tạo nghề do doanh nghiệp đóng góp khi khung pháp lý quốc gia được cập nhật.
  • Tiếp tục theo dõi dấu vết cựu sinh viên tốt nghiệp theo các mốc thời gian dài hơn (5 năm, 10 năm) để đánh giá toàn diện hiệu quả đào tạo nghề đối với sự thăng tiến nghề nghiệp và mức độ thích ứng công nghệ mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục và Kinh tế lao động: Luận án cung cấp khung lý thuyết chi tiết về chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề, hệ thống tiêu chí đánh giá đa cấp độ, bảng hỏi khảo sát thực nghiệm 3 mẫu và quy trình ứng dụng mô hình cân bằng cấu trúc (SEM) trong phân tích liên kết giáo dục nghề nghiệp.
  • Đối với cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Nội dung Chương 2 và Chương 4 cung cấp căn cứ thực tiễn để đổi mới chương trình đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp, xây dựng quy chế phối hợp trong công tác thực tập, huy động cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp thỉnh giảng và tổ chức hoạt động của phòng quan hệ doanh nghiệp.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên và các địa phương tương đồng: Luận án cung cấp cơ sở thực chứng về thực trạng cung - cầu nhân lực kỹ thuật, giúp tham mưu ban hành các quy định khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề và xây dựng mạng lưới dự báo thị trường lao động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả luận án định nghĩa chất lượng đào tạo nghề như thế nào? Luận án xác định: "Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định đáp ứng mục tiêu đề ra". Chất lượng bao hàm cả "chất lượng bên trong" (kết quả đạt chuẩn mục tiêu nhà trường) và "chất lượng bên ngoài" (mức độ thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và xã hội).

  2. Hiệu quả đào tạo nghề được luận án đánh giá qua những cấp độ và tiêu chí nào? Luận án đánh giá hiệu quả ở ba cấp độ:

  • Cấp độ cá nhân: Trình độ và khả năng ứng dụng vốn học tập (cấp chứng chỉ nghề, việc làm, tiền lương); Sự thành đạt trong thực tiễn (thu nhập, vị trí đảm nhận); Sự thích nghi với thay đổi thực tiễn (chuyển đổi công việc, thời gian tìm việc mới).
  • Cấp độ cơ sở đào tạo: Sử dụng tối ưu nguồn lực (suất đầu tư trên học viên, tỷ lệ tốt nghiệp có việc làm).
  • Cấp độ Nhà nước và xã hội: Mức độ hấp thu lao động qua đào tạo nghề cho phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế thiếu hụt, dư thừa và khiếm dụng lao động.
  1. Khung phân tích liên kết của luận án được phát triển từ đâu và có sự điều chỉnh gì khi áp dụng vào tỉnh Hưng Yên? Khung phân tích được tác giả phát triển dựa trên nghiên cứu của tài liệu tham khảo số [130]. Khi áp dụng vào Hưng Yên, tác giả đã lược bỏ các yếu tố về "thương mại hóa sáng chế" và "công bố quốc tế" từ mô hình gốc, do kết quả khảo sát và phỏng vấn chuyên gia cho thấy các hoạt động này chưa được triển khai trên thực tế giữa doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề tại địa phương.

  2. Luận án đã khảo sát thực tế tại những cơ sở đào tạo nghề nào ở Hưng Yên và sử dụng những mẫu phiếu hỏi nào? Nghiên cứu khảo sát điển hình tại ba cơ sở: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên. Bộ công cụ điều tra gồm 3 mẫu phiếu:

  • Mẫu 1: Dành cho lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp.
  • Mẫu 2: Dành cho cán bộ, giáo viên, viên chức các cơ sở đào tạo nghề.
  • Mẫu 3: Dành cho người lao động đã tốt nghiệp các cơ sở đào tạo nghề.
  1. Luận án lý giải thế nào về yếu tố "độ trễ của đào tạo nghề"? Độ trễ đào tạo là khoảng thời gian từ khi nhu cầu của thị trường xuất hiện cho đến khi cơ sở đào tạo cung ứng được nguồn lao động đáp ứng nhu cầu đó. Luận án chỉ rõ đào tạo nghề cần thời gian nhất định tương ứng với các bậc học: dưới 1 năm đối với trình độ sơ cấp, 2 năm đối với trình độ trung cấp và 3 năm đối với trình độ cao đẳng, đòi hỏi địa phương và nhà trường phải có năng lực dự báo thị trường lao động để lập kế hoạch đào tạo đón đầu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên" là công trình nghiên cứu hệ thống về mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Tác giả đã kết hợp phương pháp luận tiếp cận thị trường và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cùng hệ thống dữ liệu khảo sát ba bên để làm rõ thực trạng chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tại Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2017. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt trong liên kết đào tạo, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ chế chính sách, đổi mới chương trình và tổ chức thực hiện. Luận án là tài liệu có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị trường nghề và hoạch định chính sách phát triển nhân lực tại địa phương.