Chương 1: Những vấn đề lý luận về áp dụng hình phạt đối với tái phạm mua bán ngưßi Chương 2: Thực trạng hoạt đáng áp dụng pháp luật đối với tái mua bán ngưßi theo pháp luật hình sự Viát Nam từ các tỉnh miền núi Tây Bắc Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiáu quả áp dụng pháp luật đối với tái mua bán ngưßi. 5 Ch°¡ng 1 NHĀNG VÂN ĐÀ LÝ LU¾N VÀ ÁP DĀNG PHÁP LU¾T HÌNH SĂ ĐÞI VàI TÞI MUA BÁN NG¯âI 1. Khái quát vÁ của tßi ph¿m mua bán ng°ãi 1. Khái niệm tội phạm mua bán người Mua bán theo nghĩa thông thưßng được hiểu là hoạt đáng trao đổi giữa tiền và hàng hóa, ngưßi mua dùng tiền của mình để mua lấy hàng hóa của ngưßi bán theo nhu cầu.
Mua bán ngưßi là mát hành vi xâm phạm quyền con ngưßi, chính vì thế không được xem xét mua bán ngưßi trên hoạt đáng kinh tế mà phải được xem xét trên góc đá pháp lý, góc đá hình sự và với đạo đức xã hái. Khái niệm mua bán người và tội phạm mua bán người trong pháp luật quốc tế Hái thảo quốc tế về phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em tại Hái nghß 21/12/1999 đã đưa ra khái niám về mua bán ngưßi ra nước ngoài như sau [13]: <Mua bán phụ nữ và trẻ em ra nước ngoài là hành vi tìm kiếm lừa gạt để đưa phụ nữ, trẻ em ra khỏi biên giới mát cách bất hợp pháp nhằm mục đích kiếm lßi của bán tái phạm=. Như vậy, có thể thấy pháp luật quốc tế đã đề cập đến khái niám Mua bán ngươì, nhưng chưa có mát khái niám thống nhất về Mua bán ngưßi, cũng như Tái phạm mua bán ngưßi. Từ các văn bản pháp luật quốc tế trên có thể thấy đặc điểm chung của tái phạm buôn bán ngưßi như sau: 1.
Buôn bán ngưßi là hành vi mua bán, vận chuyển, chuyển giao, chứa chấp, nhận ngưßi bất hợp pháp. Mục đích của buôn bán ngưßi là bốc lát tình dục, sức lao đáng, bá phận cơ thể để thu lợi nhuận bất hợp pháp. Sử dụng vũ lực hoặc đe dáa dùng vũ lực hay các hình thức khác nhằm tước quyền tự do của nạn nhân. Khái niệm mua bán người trong pháp luật Việt Nam Pháp luật Viát Nam cũng chưa thống nhất có mát khái niám chính thức về mua bán ngưßi.
Khái niám tái phạm mua bán ngưßi được đề cập tại mát số Hái thảo khoa hác và các văn bản pháp luật. Tại Hái thảo quốc tế về Phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em tại Hà Nái ngày 21/12/1999 đã đưa ra khái niám về buôn bán ngưßi ra nước ngoài như sau: <Mua bán phụ nữ, trẻ em ra nước ngoài là hành vi tìm kiếm lừa gạt để đưa phụ nữ và trẻ em ra khỏi biên giới mát cách bất hợp pháp nhằm mục đích kiếm lßi của bán phạm tái.= Ngày 29/03/2011, tại kỳ háp thứ 9, Quốc hái khóa XII đã thông qua Luật Phòng chống mua bán ngưßi. Tuy nhiên, Luật chỉ quy đßnh các hành vi bß nghiêm cấm, nguyên tắc, chính sách của Nhà nước, phương thức đấu tranh phòng chống tái phạm mua bán ngưßi và trách nhiám của các cơ quan chức năng trong Phòng chống mua bán ngưßi mà không đưa ra mát đßnh nghĩa về <mua bán ngưßi= [17]. Các văn bản QPPL khác bảo vá quyền con ngưßi như Luật hôn nhân và gia đình, luật Hiến pháp, luật Dân sự, các nghß đßnh của chính phủ cũng không đưa ra mát khái niám chính thức về mua bán ngưßi.
Từ hoạt đáng nghiên cứu các khái niám mua bán ngưßi trong các văn bản pháp luật nêu trên có thể hiểu: Mua bán người là hành vi lừa gạt, dụ dỗ, lôi kéo hoặc các thủ đoạn khác để có được người và dùng người như một hàng hóa để trao đổi lấy tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác nhằm thỏa mãn mục đích phạm tội. Khái niệm Tội phạm mua bán người trong PLHS Việt Nam Trước đây, hầu hết các vụ mua bán ngưßi đều với nạn nhân là phụ nữ và trẻ em gái. Do vậy, pháp luật Viát Nam chỉ đề cập đến viác mua bán phụ nữ và 7 trẻ em. BLHS năm 1999 có 2 Điều luật liên quan đến vấn đề Mua bán ngưßi, giới hạn khách thể của tái phạm là phụ nữ và trẻ em (Điều 119, 120).
Dựa vào tình hình thực tế thì mua bán ngưßi không chỉ với nạn nhân là phụ nữ và trẻ em mà còn xảy ra với nam giới. Chính vì thế, ngày 19/06/2009, Quốc hái khóa XII đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung mát số điều của BLHS, trên cơ sá BLHS năm 1999, tái < mua bán phụ nữ - trẻ em= quy đßnh tại điều 199 thành <tái mua bán ngưßi= [16]. Hián nay, tái phạm Mua bán ngưßi được quy đßnh tại điều 150 BLHS 2015, nhưng không đưa ra mát khái niám chính thức về Tái phạm Mua bán ngưßi mà chỉ nêu…. Tội phạm mua bán người là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS do người có năng lực TNHS thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyền tự do của con người, đối tượng phạm tội đã coi con người như một loại hàng hóa để thực hiện hành vi mua bán để trao đổi lấy tiền, tài sản hoặc các lợi ích vật chất khác nhằm thỏa mãn nhu cầu mục đích bên mua và bên bán.
Đặc điểm pháp lý của tội phạm mua bán người Khách thể của tội phạm Tái mua bán ngưßi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con ngưßi. Đối tượng tác đáng của tái phạm là con ngưßi từ 16 tuổi trá lên. Mặt khách quan của tội phạm Hành vi khách quan của tái phạm được thể hián: dùng vũ lực hoặc đe dáa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hián mát trong các hành vi sau. - Chuyển giao hoặc tiếp nhận ngưßi để giao, nhận tiền tài sản hoặc các vật chất khác; - Chuyển giao hoặc tiếp nhận ngưßi để bốc lát tình dục, cưỡng bức lao đáng, lấy bá phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; 8 - Tuyển má, vận chuyển, chứa chấp ngưßi khác để thực hián hành vi trên.
Hành vi khách quan của tái phạm thể hián á viác dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác để trao đổi lấy <hàng hóa= là con ngưßi. Ngưßi phạm tái đã coi con ngưßi như hàng hóa để trao đổi, mua bán. Trong mái trưßng hợp, nạn nhân có thể biết hoặc không biết viác trao đổi, mua bán của ngưßi thực hián hành vi phạm tái. Như vậy, để thực hián hành vi trao đổi, ngưßi phạm tái có thể có nhiều hành vi liền trước như dụ dß, lừa phỉnh, ép buác dưới nhiều hình thức và thủ đoạn khác nhau.
Khi xác đßnh TNHS cần chú ý tình tiết có liên quan đến thái đá chủ quan của nạn nhân và hành vi thực tế của ngưßi phạm tái tránh bỏ lát tái phạm. Trong trưßng hợp đối tượng tác đáng của tái phạm không phải là ngưßi đủ 16 tuổi trá lên thì không CTTP này mà tùy vào từng trưßng hợp có thể xem xét á các tái danh khác nhau. Mặt chủ quan của tội phạm Tái phạm được thực hián dưới hình thức lßi cố ý trực tiếp. Chủ thể của tội phạm Tái phạm được thực hián do ngưßi có đủ năng lực TNHS, đạt đá tuổi theo luật đßnh.
Thông thưßng, cả ngưßi mua và ngưßi bán là chủ thể của tái phạm này. Hình phạt của Tội mua bán người. Điều 150 BLHS 2015 quy đßnh: Trong khoản 1 (cấu thành cơ bản) quy đßnh hình phạt tù từ năm năm đến mưßi năm [19]. Trong khoản 2 (cấu thành tăng nặng) quy đßnh hình phạt tù từ tám năm đến mưßi lăm năm cho các trưßng hợp phạm tái sau: Có tổ chức; Vì đáng cơ đê hèn; Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lá tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không 9 thuác trưßng hợp quy đßnh tại điểm b khoản 3 Điều này; Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới nước Cáng hòa xã hái chủ nghĩa Viát Nam; Đối với từ 02 ngưßi đến 05 ngưßi; Phạm tái 02 lần trá lên.
Trong khoản 3 (cấu thành tăng nặng đặc biát): quy đßnh hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, nếu thuác mát trong các trưßng hợp sau: Có tính chất chuyên nghiáp; Đã lấy bá phận cơ thể của nạn nhân; Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lá tổn thương cơ thể 61% trá lên; Làm nạn nhân chết hoặc tự sát; Đối với 06 ngưßi trá lên; Tái phạm nguy hiểm. Ngoài ra, điều luật quy đßnh hình phạt bổ sung là ngưßi phạm tái còn có thể bß phạt tiền từ 20.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tßch thu mát phần hoặc toàn bá tài sản [19]. Cơ sở pháp lý của việc áp dụng pháp luật đối với tội phạm mua bán người * Các quy định tại BLHS 2015: BLHS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung Điều 119 BLHS năm 1999, quy đßnh tái mua bán ngưßi tại Điều 150. Trong đó, khoản 1 quy đßnh cấu thành cơ bản; khoản 2, khoản 3 quy đßnh cấu thành tăng nặng; khoản 4 quy đßnh hình phạt bổ sung.
Như vậy, BLHS năm 2015 đã phân tích làm rõ trong điều luật về thủ đoạn phạm tái là <dùng vũ lực, đe dáa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc bằng các thủ đoạn khác=; nái dung mô tả hành vi khách quan tương đồng với các quy đßnh của công ước quốc tế về phòng, chống buôn bán ngưßi. Ngoài ra, Điều 150 BLHS còn bổ sung các tình tiết tăng nặng đßnh khung, như: vì đáng cơ đê hèn; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%; làm nạn nhân chết hoặc tự sát; tái phạm nguy hiểm. Trong CTTP của tái mua bán ngưßi quy đßnh tại Điều 150 BLHS năm 2015 đã có những tiến bá hơn so với quy đßnh tại Điều 119 BLHS năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), cụ thể: Đã 10 quy đßnh cụ thể hơn về hành vi mua bán ngưßi trong mặt khách quan của tái phạm, bao gồm các dạng hành vi như chuyển giao hoặc tiếp nhận ngưßi hoặc tuyển má, vận chuyển, chứa chấp ngưßi khác. Thủ đoạn mà ngưßi phạm tái có thể sử dụng là dùng vũ lực, đe dáa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc bằng thủ đoạn khác.