Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán mối quan hệ tổng giám đốc và mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết tại việt nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán mối quan hệ tổng giám đốc và mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Dự kiến đóng góp đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Tình hình tổng quan trong nghiên cứu

2.2. Khoảng trong nghiên cứu

2.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn về Tổng giám đốc

2.4. Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội

2.5. Khái niệm cơ bản về CSR

2.6. Vai trò của CSR đối với doanh nghiệp

2.7. Đối tượng thực hiện trách nhiệm xã hội

2.8. Hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí CSR

2.8.1. Tiêu chuẩn Quốc gia về CSR

2.8.2. Tiêu chuẩn Quốc tế về CSR

2.9. Các quan điểm lý thuyết liên quan đến trách nhiệm xã hội

2.9.1. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)

2.9.2. Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory)

2.9.3. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholders Theory)

2.9.4. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information)

2.9.5. Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Thang đo các biến trong mô hình

3.4. Chọn mẫu và dữ liệu nghiên cứu

3.5. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Phân tích tương quan

4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

5.3. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Tổng Giám Đốc và Trách Nhiệm Xã Hội

Mối quan hệ giữa Tổng giám đốctrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Các doanh nghiệp không chỉ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh mà còn phải thực hiện trách nhiệm xã hội một cách nghiêm túc. Theo nghiên cứu của Paulina (2017), việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ mang lại lợi ích cho xã hội mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh tích cực trong mắt công chúng.

1.1. Định Nghĩa và Tầm Quan Trọng Của Trách Nhiệm Xã Hội

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là cam kết của doanh nghiệp đối với cộng đồng và môi trường. Theo Edward Freeman (1984), doanh nghiệp cần đưa ra quyết định dựa trên lợi ích của các bên liên quan, không chỉ riêng lợi ích tài chính.

1.2. Vai Trò Của Tổng Giám Đốc Trong Việc Thực Hiện CSR

Tổng giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược CSR của doanh nghiệp. Các đặc điểm của Tổng giám đốc như phong cách lãnh đạo và tầm nhìn có thể ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội.

II. Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Tại Doanh Nghiệp Niêm Yết

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc thực hiện trách nhiệm xã hội, nhưng các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Theo báo cáo của Yasmine Fouad (2022), tài chính là một trong những rào cản lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong việc chuyển đổi sang các hoạt động bền vững.

2.1. Khó Khăn Về Tài Chính Trong Việc Thực Hiện CSR

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động vốn cho các dự án CSR. Điều này đặc biệt đúng với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nơi nguồn lực tài chính hạn chế.

2.2. Thiếu Nhận Thức Về Trách Nhiệm Xã Hội

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của CSR. Theo Lưu Ngọc Liêm (2020), việc thực hiện CSR thường chỉ được coi là một hình thức tiếp thị hơn là một trách nhiệm thực sự.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Tổng Giám Đốc và CSR

Để nghiên cứu mối quan hệ giữa Tổng giám đốc và mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội, phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo thường niên của 445 doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2018-2021.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu và Mô Hình Phân Tích

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các đặc điểm của Tổng giám đốc và mức độ công bố thông tin CSR. Phương pháp hồi quy OLS và FEM được sử dụng để phân tích dữ liệu.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn thông tin đáng tin cậy như báo cáo tài chính và các tài liệu công bố của doanh nghiệp. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mối Quan Hệ Giữa Tổng Giám Đốc và CSR

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa các đặc điểm của Tổng giám đốc và mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội. Các doanh nghiệp có Tổng giám đốc có tầm nhìn và phong cách lãnh đạo tích cực thường có xu hướng công bố thông tin CSR nhiều hơn.

4.1. Ảnh Hưởng Của Phong Cách Lãnh Đạo Đến CSR

Phong cách lãnh đạo của Tổng giám đốc có thể ảnh hưởng đến quyết định công bố thông tin CSR. Các Tổng giám đốc có phong cách lãnh đạo dân chủ thường khuyến khích sự tham gia của nhân viên trong các hoạt động CSR.

4.2. Tác Động Của Tầm Nhìn Đến Mức Độ Công Bố Thông Tin

Tổng giám đốc có tầm nhìn xa thường nhận thức rõ hơn về lợi ích của CSR đối với doanh nghiệp. Họ có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào các hoạt động CSR nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu.

V. Kết Luận và Đề Xuất Giải Pháp Tăng Cường CSR Tại Doanh Nghiệp Niêm Yết

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ là một nghĩa vụ mà còn là một cơ hội để doanh nghiệp nâng cao giá trị thương hiệu. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công bố thông tin CSR tại các doanh nghiệp niêm yết là cần thiết.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện CSR, bao gồm cả việc cung cấp tài chính và hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn CSR.

5.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhận Thức Về CSR

Cần tổ chức các chương trình đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán mối quan hệ tổng giám đốc và mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chương 2: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và khuyên nghị CHUONG 2: TONG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN 2. Tổng quan nghiên cứu 2. Tình hình tổng quan trong nước Nguồn gốc của khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bắt nguồn từ những năm 1950, tuy nhiên ý nghĩa của khái niệm này chỉ thực sự được chú ý và quan tâm đến từ đầu những năm 1970. Thuật ngữ về trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội đã được sử dụng từ rất sớm và nhận được nhiều sự quan tâm đặc biệt từ các nước phát triển.

Ở các quốc gia dang phát triển, trong đó có Việt Nam mặc dù chủ đề nảy đã được biết đến nhưng dường như chưa thựa sự được nhiều doanh nghiệp tiễn hành triển khai. Ý kiến này có phan trùng khớp với kết quả báo cáo của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) năm 2020, chỉ có khoảng 51% doanh nghiệp Việt Nam đã tham gia vào các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội. Thực hiện trách nhiệm xã hội hay công bố các thông tin trách nhiệm xã hội mới chỉ được quan tâm bởi các doanh nghiệp đầu đàn trong các lĩnh vực kinh doanh, theo bà Nguyễn Phương Linh - Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý và Phát triển bền vững (2021) cho rằng: “Đừng coi thể hiện trách nhiệm cộng đồng, hoạt động từ thiện là cuộc chơi của doanh nghiệp lớn, đợi lớn mới thực hiện, mà hãy thực hiện từ thiện phát triển 16 dé lớn”. Cũng trong hội thảo “Tao xu hướng, dẫn dắt thay đổi — Dau ấn doanh nghiệp trách nhiệm trong đại dịch COVID-19” diễn giả Phương Linh cũng nhắn mạnh rằng một doanh nghiệp có trách nhiệm cần bắt đầu từ các giá trỊ cốt lõi khi xây dựng chiến lược phát triển dé cộng đồng tìm kiếm và tìm thấy ý nghĩa, tầm nhìn của doanh nghiệp đó.

Vì vậy, doanh nghiệp hoàn thành trách nhiệm xã hội không chỉ đóng góp tích cực cho cộng đồng đây còn là những viên gạch đầu tiên trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bởi một nền kinh tế chuyên đổi không chi đòi hỏi doanh nghiệp chi ban sản phâm hay cung cấp dịch vụ mà còn là giá trị và trách nhiệm của chính doanh nghiệp đang hoạt động ấy. Theo tiến sĩ Nguyễn Ngọc Thắng (2010) cho tằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội mang lại nhiều lợi ích lớn cho doanh nghiệp như tăng doanh sỐ bán hàng và giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, mở rộng thị trường kinh doanh. Tương đồng với nhận định này, cũng trong năm 2010 Mạng lưới Hiệp ước toàn cầu Việt Nam (GCNV) đã cho răng trách nhiệm xã hội góp phần tăng giá trị doanh nghiệp, duy trì ngồn nhân lực.

Có thê thấy trách nhiệm xã hội có nhiều tác động tích cực đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Cùng quan điểm điểm này tác giả Nguyễn Quỳnh Như (2020) dựa trên dit liệu của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017 đã đưa ra kết luận rằng trách nhiệm xã hội có mối quan hệ cùng chiều với kết quả tài chính. Chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan (2017) cho biết hệ Việt Nam đã được biết đến các hệ ý tưởng trách nhiệm xã hội khoảng 2 thập kỳ nay. Nhưng các doanh nghiệp ký cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội chủ yếu là các công ty đa quốc gia, còn doanh nghiệp Việt Nam tham gia không nhiều.

Đáng buồn hơn phải kế đến một số doanh nghiệp Việt Nam cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội chỉ để đánh bóng tên tuổi doanh nghiệp, chứ không có ý định giúp đỡ cộng đồng thực sự. Cũng trong tọa đàm Nhìn từ APEC 2017: Cơ hội phát triển 17 bền vững cho doanh nghiệp, ông Nguyễn Hữu Thái Hòa còn cho biết các doanh nghiệp tại Việt Nam chỉ xếp trách nhiệm xã hội trong bộ phận marketing. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội như nao, công bó thông tin ra sao cũng làm theo chỉ đạo của phòng marketing dé kiếm lợi ích. Ông Hòa cho rang đây là một trong những nguyên nhân vì sao trách nhiệm xã hội ở Việt Nam mãi không phát triển.

Điều nảy có thể do các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa hiểu được bản chất sâu xa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội và nhận thức được mức độ nghiêm trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gây nên. Đơn cử như vụ việc sử dụng lại nguyên liệu hết hạn của Tân Hiệp Phát vào năm 2009 hay sự cau thả và chủ quan trọng việc xả nước thải ra sông Mã vào năm 2021 đã gây ra ton that nặng nề đến kinh tế của người dân nói riêng và môi trường nói chung. Qua các hành vi gian lận trong quá trình sản xuấ, kinh doanh, có ý gây 6 nhiệm môi trường cho thấy một bộ phận doanh nghiêp vẫn còn thờ ơ trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội. Theo tiến sĩ Cao Thu Hăng (Viện Triết học) qua số liệu điều tra năm cho thấy chỉ có 23,8% công nhân trên cả nước có mức thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng, đây là mức lương quá thấp thể hiện sự lỏng lẻo trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Theo Nguyễn Thị Hường — Phòng Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn cho rằng xét về khía cạnh đạo đức, các hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp vẫn chưa được thê chế hóa thành luật. Tương đồng với nhận định này luật sư Lê Thị Hằng (2020) cho rằng một trong những nguyên nhân quan trọng trong việc doanh ngiệp không thực hiện trách nhiệm xã hội là do vấn đề này tại Việt Nam chưa được luật hóa. Hiện tại, Việt Nam chưa có luật chính thức về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp đã lầm tưởng rằng trách nhiệm xã hội chỉ đơn thuần là công tác từ thiện hoặc hoạt động xã hội hóa doanh nghiệp, dẫn đến một số doanh nghiệp đã không thực hiện nghiêm túc trách nhiệm xã hội của mình.

18 Mặc dù trong Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng dự án đặc biệt đề cập đến việc doanh nghiệp cần phải có trách nhiệm xã hội. Ngoài ra, Việt Nam cũng có các chương trình và chiến lược đối với Việt Nam như Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam và Chương trình Hành động Quốc gia về Trách nhiệm Xã hội Đầu tư, nhưng chúng chỉ là các khung pháp lý chung và chưa có tính bắt buộc. Cũng chính bởi việc không bắt buộc đối với việc công bố thông tin trách nhiệm xã mà dựa trên tinh thần tự nguyên của doanh nghiệp, đã có nhiều doanh nghiệp không công bố thông tin rõ ràng. Theo nhóm tác giả Hoàng Anh Thư và Phan Thanh Hải (2021), cho biết hầu hết các doanh nghiệp đều lồng ghép thông tin trách nhiệm xã hội trong báo cáo thường niên, nội dung thông tin trung bình 10 trang.

Thậm chi theo nghiên cứu về thực trang công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các công ty niêm yết của tác giả Hà Thị Thủy (2021), dựa trên dữ liệu từ 100 công ty được nghiên cứu chỉ có 12 công ty không cung cấp bất kỳ thông tin nào liên quan đến trách nhiệm xã hội cho các bên liên quan. Chỉ có 14/100 công ty cung cấp khá day đủ với mức độ thông tin được công bố là 80%. Tình hình tổng quan nước ngoài Theo nhóm tác giả Solomon (2012), trách nhiệm xã hội xuất hiện vào những năm 1970 với sự nhấn mạnh ban đầu về các van đề xã hội, sau đó đã chuyên sang các van dé về môi trường vào những năm 1980. Năm 1991, giáo su Donna J.

Wood cua Đại hoc Pittsburgh đã xuất bản cuốn Corporate Social Performance Revisited, cuén sách này mở đường cho việc cải thiện các mô hình CSR ban đầu bằng cách cung cấp một khuôn khổ dé đánh giá tác động và kết quả của các chương trình trách nhiệm xã hội , tuy nhiên tác giả cho rằng “Không có định nghĩa thỏa mãn về trách nhiệm xã hội”. Trái ngược với quan điểm nảy, tác giả Carroll (1999) đã đưa ra khái niệm về CSR: “CSR là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi ở doanh 19 nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định” và cũng chính ông là người đầu tiên xây dựng khái niệm này trên ba khía cạnh: Trách nhiệm kinh tế; pháp lý; đạo đức và từ thiện. Đây được coi như là một bước tiến lớn trong việc thúc đây các doanh nghiệp tăng cường mức đô công bố thông tin trách nhiệm xã hội một cách rộng rãi hơn trên toàn câu. Theo Carroll (1991) đã chỉ ra rằng sự tự nguyện đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định về việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp.

Theo tác gia Doan Kim Ngọc (2008), sự tự nguyện được hiểu là tinh thần tự giác tham gia vào một việc nào đó, đây được mô tả là một hành động không màng đến lợi ích cá nhân, hướng đến cộng đồng. Tuy nhiên, các hoạt động hay chương trình này thương gây ra chi phí lớn cho doanh nghiệp, nhưng một số ban quản tri đã nhìn nhận ra tầm ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội và coi đây là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp can có. Khác với nền kinh tế thị trường tư bản của C. Mác được mô tả là tang lớp bóc lột sức lao động đến cùng kiệt nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Hiện nay, các tô chức đa quốc gia đã có cái nhìn nhân đạo hơn về hoạt động kinh doanh của mình thông qua kinh doanh bền vững, bằng sự quan tâm đến các khía cạnh về xã hội và con người hơn, được xem như một sự cam kết về tinh thần, đạo đức, văn hóa đối với cộng đồng và toàn xã hội. Các cá nhân, doanh nghiệp đã và đang có những bước đi khôn ngoan và cần trọng hon trong nền kinh tế thi trường hiện nay, khi sức ảnh hưởng đến từ sự ủng hộ của xã hội là điều không thể chối bỏ. Khi theo nghiên cứu của Cone Communications về hành vi mua sắm của người tiêu dùng cho thấy 87% người tiêu dùng sẽ mua sắm tại các doanh nghiệp thực hiện hoạt động trách nhiệm xã hội và 88% sẽ tin tưởng hon vào các thương hiệu này. Theo tác giả Morsing và Schultz (2006) đã chỉ ra rằng trách nhiệm xã hội có thể giúp tăng cường mối quan gệ giữa doanh nghiệp và cộng dong, đôi tac.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mối Quan Hệ Giữa Tổng Giám Đốc và Trách Nhiệm Xã Hội của Doanh Nghiệp Niêm Yết Tại Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa vai trò của Tổng Giám Đốc và trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lãnh đạo trong việc thúc đẩy các hoạt động trách nhiệm xã hội, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp và cộng đồng. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà sự lãnh đạo có thể ảnh hưởng đến quyết định công bố thông tin và các hoạt động xã hội của doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam, nơi phân tích sâu hơn về tác động của quản trị công ty đến trách nhiệm xã hội. Ngoài ra, tài liệu Nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững trường hợp nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh hose sẽ cung cấp cái nhìn về các yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đo lường mức độ công bố thông tin phi tài chính và các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thông tin phi tài chính và vai trò của chúng trong việc xây dựng hình ảnh doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa lãnh đạo và trách nhiệm xã hội trong bối cảnh doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.