Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở việt nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

331
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

4.1. Đối tượng nghiên cứu:

4.2. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu của luận án

6. Các đóng góp mới của luận án

6.1. Về phương diện lý thuyết

6.2. Về phương diện thực tiễn

7. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Quản trị công ty

1.1.1. Khái niệm quản trị công ty

1.1.2. Các đặc điểm và đo lường đặc điểm quản trị công ty

1.1.3. Đo lường chất lượng quản trị công ty

1.2. Công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.2.2. Khái niệm về công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.2.3. Nội dung công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.2.4. Đo lường mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.3. Các Lý thuyết liên quan đến quản trị công ty và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.3.1. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory)

1.3.2. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

1.3.3. Lý thuyết tín hiệu (Sig

1.3.4. Lý thuyết tính hợp lý (Legitimacy Theory)

1.3.5. Lý thuyết chi phí sở hữu (Property Cost Theory)

1.3.6. Lý thuyết chi phí chính trị (Political Economy Theory)

1.4. Ảnh hưởng của đặc điểm quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.4.1. Ảnh hưởng của các đặc điểm hội đồng quản trị đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.4.2. Ảnh hưởng của các đặc điểm ban giám đốc đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.4.3. Ảnh hưởng của các đặc điểm cổ đông đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.4.4. Ảnh hưởng của các đặc điểm Kiểm soát/Kiểm toán đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.5. Ảnh hưởng của chất lượng quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.6. Ảnh hưởng của các đặc điểm công ty tới mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (biến kiểm soát)

1.6.1. Quy mô công ty

1.6.2. Tỷ suất lợi nhuận

1.6.3. Đòn bẩy tài chính

1.6.4. Tuổi công ty

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Khung nghiên cứu của luận án

2.2. Giả thuyết nguyên cứu

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.3.1. Mô hình ảnh hưởng của đặc điểm QTCT tới mức độ CBTT TNXH

2.3.2. Mô hình ảnh hưởng của chất lượng QTCT tới mức độ CBTT TNXH

2.4. Đo lường các biến nghiên cứu

2.4.1. Đo lường đặc điểm quản trị công ty

2.4.2. Đo lường chất lượng quản trị công ty

2.4.3. Đo lường mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.4.4. Đo lường các biến kiểm soát

2.5. Thu thập dữ liệu

2.5.1. Dữ liệu thứ cấp

2.5.2. Dữ liệu sơ cấp

2.6. Xử lý dữ liệu

2.6.1. Xử lý dữ liệu thứ cấp

2.6.2. Xử lý dữ liệu sơ cấp

2.7. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng về quản trị công ty

3.1.1. Thực trạng đặc điểm quản trị công ty

3.1.2. Thực trạng chất lượng quản trị công ty của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

3.2. Thực trạng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

3.2.1. Thực trạng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội chung của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

3.2.2. Thực trạng mức độ công bố thông tin bắt buộc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

3.2.3. Thực trạng mức độ công bố thông tin tự nguyện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

3.2.4. Thực trạng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo GRI không có trọng số của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

3.2.5. Thực trạng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo GRI có trọng số của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

3.2.6. Thực trạng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo GRI theo từng nhóm chỉ mục

3.3. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

4.1. Ảnh hưởng của đặc điểm quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

4.1.1. Kết quả nghiên cứu định lượng ảnh hưởng của đặc điểm quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

4.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính ảnh hưởng của đặc điểm quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

4.2. Ảnh hưởng của chất lượng chất lượng quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

4.2.1. Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình

4.2.2. Mô hình hồi quy bội và phân tích kết quả

4.3. Ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các loại hình doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

4.3.1. Ảnh hưởng của đặc điểm quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các loại hình doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

4.3.2. Ảnh hưởng của chất lượng quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các loại hình doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

4.4. Kết luận Chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu

5.1.1. Thực trạng quản trị công ty

5.1.2. Thực trạng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

5.1.3. Ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

5.2. Hàm ý chính sách

5.2.1. Về quản trị công ty

5.2.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

5.2.3. Đối với các nhà đầu tư

5.2.4. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

5.3. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.4. Kết luận Chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

1. Nghiên cứu khoa học cấp Bộ

2. Bài báo trong nước

3. Hội thảo quốc gia

4. Hội thảo quốc tế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tài liệu Tiếng Việt

2. Tài liệu Tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, quản trị công ty (QTCT) và công bố thông tin trách nhiệm xã hội (CSR) ngày càng trở nên quan trọng. Nhiều doanh nghiệp đã bị chỉ trích vì những tác động tiêu cực đến xã hội như ô nhiễm và vi phạm quyền lợi người lao động. Do đó, việc yêu cầu doanh nghiệp có trách nhiệm hơn với xã hội là cần thiết. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa quản trị công ty và mức độ công bố thông tin CSR tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam. Theo quy định của Thông tư số 155/2015/TT-BTC, một số nội dung về CSR đã trở thành yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, nghiên cứu về mối liên hệ này tại Việt Nam vẫn còn hạn chế, đặc biệt là trong việc kết hợp giữa đặc điểm và chất lượng QTCT.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là đo lường thực trạng quản trị công ty và mức độ công bố thông tin CSR tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam. Nghiên cứu sẽ xác định sự ảnh hưởng của các đặc điểm và chất lượng QTCT đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội. Việc này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thực trạng mà còn cung cấp cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo. Nghiên cứu cũng sẽ xem xét các yếu tố như quy mô công ty, tỷ suất lợi nhuận và đòn bẩy tài chính để đánh giá tác động của chúng đến mức độ công bố thông tin CSR.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp giữa định lượng và định tính. Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng để phân tích dữ liệu từ 529 doanh nghiệp niêm yết trong năm 2017. Phương pháp định tính sẽ bao gồm phỏng vấn bán cấu trúc với các thành viên trong hội đồng quản trị, ban giám đốc và cổ đông. Qua đó, nghiên cứu sẽ làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin CSR. Kết quả từ cả hai phương pháp sẽ được kết hợp để đưa ra những nhận định chính xác và toàn diện hơn về vấn đề này.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự ảnh hưởng rõ rệt của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin CSR. Các đặc điểm như thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc và cổ đông có tác động tích cực đến việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội. Chất lượng QTCT cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm của doanh nghiệp. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp có chất lượng quản trị tốt thường có xu hướng công bố nhiều thông tin hơn về trách nhiệm xã hội, từ đó tạo ra niềm tin cho nhà đầu tư và cộng đồng.

V. Hàm ý chính sách

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn mang lại nhiều hàm ý thực tiễn cho các nhà quản lý và cơ quan chức năng. Cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp công bố thông tin CSR một cách minh bạch và đầy đủ. Các cơ quan quản lý nhà nước nên xem xét việc áp dụng các quy định chặt chẽ hơn về công bố thông tin trách nhiệm xã hội, nhằm nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội. Đồng thời, các nhà đầu tư cũng cần cân nhắc kỹ lưỡng về mức độ công bố thông tin CSR khi đưa ra quyết định đầu tư.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP Giới thiệu Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết liên quan đến quản trị công ty, công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, và được cấu trúc theo bốn phần. Phần một trình bày về quản trị công ty trong đó hệ thống hóa khái niệm quản trị công ty; cách đo lường đặc điểm và chất lượng quản trị công ty. Phần hai trình bày về công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, bao gồm khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, khái niệm công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, các nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, các lý thuyết có liên quan đến công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và đo lường chỉ số công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Phần ba trình bày về ảnh hưởng của đặc điểm quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và phần bốn trình bày về ảnh hưởng của chất lượng quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Quản trị công ty 1. Khái niệm quản trị công ty Mỗi quốc gia có thể chế chính trị, văn hóa, trình độ phát triển khác nhau…nên việc ảnh hưởng của chính trị, văn hóa, xã hội đến quyền cổ đông, quyền chủ nợ cũng khác nhau. Do vậy, quan niệm và nội dung của quản trị công ty ở các quốc gia là khác nhau. Từ đó, có nhiều định nghĩa về quản trị công ty và quản trị công ty cũng được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như đặc điểm quản trị công ty, chất lượng quản trị công ty, cơ chế quản trị công ty… Sau đây, có một số định nghĩa về đặc điểm quản trị công ty và chất lượng quản trị công ty thường hay được sử dụng.

Quản trị công ty là hệ thống mà theo đó công ty quản lý và kiểm soát hoạt động của mình hay quản trị công ty là một tập hợp các cơ chế kiểm soát bên trong và bên ngoài được thiết kế để các cổ đông thực hiện việc giám sát một công ty nhằm tối đa 8 hóa giá trị công ty và đảm bảo rằng công ty tạo ra lợi nhuận dựa trên cổ phần đóng góp của các cổ đông (Cadbury, 1992; Berle & Mean, 1933). Prowse (1998) cho rằng quản trị công ty là quy tắc, tiêu chuẩn và các tổ chức trong một nền kinh tế chi phối hành vi của các chủ sở hữu công ty, giám đốc, quản lý, xác định nhiệm vụ và trách nhiệm của các nhà quản trị đối với các nhà đầu tư bên ngoài, tức là, các cổ đông và những người cho vay. Còn Jill và Aris (2004) định nghĩa quản trị công ty là hệ thống kiểm tra và cân bằng, cả bên trong và bên ngoài cho công ty, đảm bảo rằng công ty cam kết trách nhiệm của họ với tất cả các bên liên quan và hành động của họ trong một cách có trách nhiệm xã hội trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế - OECD khi đánh giá các nguyên tắc quản trị công ty (2004) cho rằng, quản trị công ty là một tập hợp các mối quan hệ giữa Ban Giám đốc, Hội đồng Quản trị, cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác.

Quản trị công ty cũng thiết lập cơ cấu qua đó giúp xây dựng mục tiêu của công ty, xác định phương tiện để đạt được các mục tiêu đó, và giám sát hiệu quả thực hiện mục tiêu. Quản trị công ty tốt cần tạo được sự khuyến khích đối với hội đồng quản trị và ban giám đốc để thực hiện các mục tiêu vì lợi ích công ty và cổ đông, và phải tạo điều kiện giám sát hiệu quả. Sự tồn tại của hệ thống quản trị công ty hiệu quả trong phạm vi một công ty và trong cả nền kinh tế nói chung góp phần tạo ra mức độ tin tưởng là nền tảng cho sự vận hành của kinh tế thị trường. Nhờ đó, chi phí vốn thấp hơn và công ty được khuyến khích sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn, và vì thế củng cố sự phát triển.

Trong khi đó Ngân hàng thế giới trong cuốn sách đánh giá tình hình quản trị công ty của Việt Nam, (2006) định nghĩa quản trị công ty đề cập đến các cơ cấu và quá trình cho việc định hướng và kiểm soát các công ty. Quản trị công ty liên quan đến mối quan hệ giữa ban giám đốc, Hội đồng Quản trị, các cổ đông lớn, các cổ đông nhỏ và những bên có quyền lợi liên quan. Quản trị công ty tốt góp phần vào phát triển kinh tế bền vững do cải thiện được hoạt động của các công ty và nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài của các công ty đó. Theo quy định của Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị áp dụng với công ty đại chúng thì “Quản trị công ty là hệ thống các nguyên tắc, bao gồm: Đảm bảo cơ cấu quản trị hợp lý; đảm bảo hiệu quả 9 hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; đảm bảo quyền lợi của cổ đông và những người có liên quan; đảm bảo đối xử công bằng giữa các cổ đông; công khai minh bạch mọi hoạt động của công ty”.

Như vậy có thể hiểu Quản trị công ty là một hệ thống các nguyên tắc, đặc điểm thuộc Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban giám đốc (BGĐ), Cổ đông, Kiểm soát/Kiểm toán và các đặc điểm khác nhằm định hướng cho sự phát triển và kiểm soát hoạt động của công ty. Chất lượng quản trị công ty là tính toàn vẹn của hệ thống các yếu tố và các hoạt động điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ sở hữu/cổ đông, ban giám đốc và những đối tượng hữu quan khác nhằm đảm bảo công ty được vận hành tốt và đáp ứng được các mục tiêu của chủ sở hữu/cổ đông (Hoàng Văn Hải, 2016). Các đặc điểm và đo lường đặc điểm quản trị công ty Để thực hiện các hệ thống nguyên tắc quản trị công ty nhằm đảm bảo cơ cấu quản trị hợp lý; đảm bảo hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; đảm bảo quyền lợi của cổ đông và những người có liên quan; đảm bảo đối xử công bằng giữa các cổ đông; công khai minh bạch mọi hoạt động của công ty, Quản trị công ty sẽ được biểu hiện qua một số đặc điểm sau: - Đặc điểm hội đồng quản trị và đo lường đặc điểm hội đồng quản trị Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (Quốc hội, 2014). Chỉ trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mới có Hội đồng quản trị.

Trong công ty cổ phần thì Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, tiếp đến mới là Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định. Khi nghiên cứu về các đặc điểm Hội đồng quản trị thì thông thường các nghiên cứu quan tâm đến khía cạnh: Quy mô Hội đồng quản trị, tính độc lập của Hội đồng quản trị, thành viên nước ngoài trong HĐQT, thành viên nữ trong HĐQT, tuổi bình 10 quân của các thành viên HĐQT và sự kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và giám đốc điều hành. + Quy mô Hội đồng quản trị: Do HĐQT có chức năng giám sát nên quy mô hội đồng quản trị càng lớn thì việc giám sát hoạt động của Ban giám đốc càng chặt chẽ (Lehn & cộng sự, 2004) nhưng nếu quy mô HĐQT lớn quá thì vấn đề phối hợp và thống nhất sẽ hạn chế nên việc ra quyết định có thể bị chậm, kém hiệu quả (Jensen, 1993).

Quy mô hội đồng quản trị được đo lường thông qua chỉ tiêu số lượng thành viên HĐQT (xem Eisenberg & cộng sự, 1998; Singh & Davidson III, 2003; Kyereboah- Coleman & Biekpe, 2006). Một số nghiên cứu đề xuất cụ thể là số lượng thành viên HĐQT nên từ 6-15 thành viên (Brown & Caylor, 2006). Còn tại Việt Nam, theo Nghị định số 71/2017/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam (2017), số lượng thành viên Hội đồng quản trị của công ty đại chúng ít nhất là 03 người và nhiều nhất là 11 người. + Tính độc lập của Hội đồng quản trị: Sự hiện diện của các thành viên độc lập trong hội đồng quản trị được coi là một cơ chế quan trọng trong quản trị công ty.

Thành viên hội đồng quản trị độc lập sẽ tăng cường vai trò của HĐQT bằng cách giám sát các hoạt động của công tác quản lý, và đảm bảo rằng lợi ích của nhà đầu tư được bảo vệ. Hầu hết các nghiên cứu đều đo lường tính độc lập của HĐQT dựa trên chỉ tiêu phần trăm (%) số lượng thành viên HĐQT độc lập (thành viên HĐQT không giữ cổ phần của công ty) trên tổng số thành viên HĐQT của công ty (xem Fama & Jensen, 1983; Dahya & cộng sự, 1999; Franks & cộng sự, 2001). Một số nghiên cứu cho rằng người trong nội bộ công ty sẽ am hiểu hơn, do đó là nguồn thông tin quan trọng nhưng cũng có thể có những lợi ích cá nhân nên thiếu sự độc lập, do vậy thành viên HĐQT bên ngoài sẽ giám sát tốt hơn (Raheja, 2005). + HĐQT nước ngoài: Một số doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phẩn lớn hoặc là cổ đông chiến lược thì cử cá nhân tham gia HĐQT của công ty nhằm kiểm tra, kiểm soát hoạt động của công ty nhưng cũng có một số công ty đề cử người nước ngoài vào HĐQT nhằm tận dụng sự hiểu biết của họ và đặc biệt là phong cách, văn hóa quản trị công ty của người nước ngoài, tùy thuộc vào đặc điểm văn hóa của đất nước từng thành viên của Hội đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến công bố thông tin trách nhiệm xã hội ở doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam" tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa quản trị công ty và việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội trong các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội mà còn chỉ ra những yếu tố quản trị có thể ảnh hưởng đến quyết định này. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức quản trị có thể thúc đẩy sự minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh, từ đó nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Nghiên cứu tác động của tố chất cá nhân nhà lãnh đạo tới kết quả lãnh đạo doanh nghiệp ở Việt Nam, nơi phân tích vai trò của lãnh đạo trong việc định hình hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu tác động của các nhân tố quản trị công ty đến hành vi quản trị lợi nhuận trong các công ty sản xuất niêm yết tại Việt Nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách quản trị ảnh hưởng đến các quyết định tài chính trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững trong lĩnh vực bán lẻ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản trị doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nó.