Chương 1: TỒNG QUAN VỀ ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Trình bày các mục giới thiệu vê đê tài nghiên cứu như động cơ thúc đây, cơ sờ hình thành đề tài, khái niệm và sự cần thiết cùa thông tin phát triên bền vừng trong các doanh nghiệp. Cùng với đó là các nội dung về mục liêu đề tài, câu hỏi nghiên cửu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và cấu trúc cùa đè tài. 12 Chương 2: cơ SỚ LỶ THUYẾT Mô tá tông quan cơ sờ lý thuyết nền tâng và các công trình nghiên cứu đi trước trong và ngoài nước mà nhóm tác giâ đã tham kháo, từ đó tông họp lựa chọn và đưa ra mô hình nghiên cứu cho đồ tài. Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ơ chương này, bài nghiên cứu phác thảo mô hình và thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu cho bài nghiên cứu.
Phần thiết kế nghiên cứu sẽ bao gồm các nội dung: giới thiệu thang đo, thang đo các khái niệm nghiên cứu và phương pháp phân tích dừ liệu. Chương 4: KÉT QUẢ NGHIÊN CÚƯ Chương 4 sè trình bày khái quát quá trình phân tích dừ liệu với phương pháp OLS và phần mềm Stata 17 qua đó thống kê mô tả dừ liệu và đưa ra kết quâ nghiên cứu chính thức. Các nội dung trong phần kết quà nghiên cứu chính thức được thê hiện cụ thê qua kết quá phân tích và kiêm định mô hình lý thuyết. Chương 5: KÉT LUẬN VÀ ĐỂ XUÁT GIÁI PHÁP Kêt luận những khám phá nghiên cứu đỏng thời dê xuât một sô kiên nghị, hàm ỷ quàn trị từ các nhân tô tác động đên mức độ công bô thông tin PTBV cua các công ty niêm yết trẽn thị trường chứng khoán Việt Nam.
Cuôi cìing, nhóm tác giả trình bày các hạn chế cua đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu liếp theo. 13 CHƯƠNG 2: co SỎ LỶ THUYẾT 2. Tổng quan về phát triền bền vừng và báo cáo phát triển bền vừng 2.1 Tông quan về phát triền bền vừng Pearce và cộng sự (1989) đã thực hiện một chương phát triên định nghĩa kinh tế vê. Các tác già lập luận rang sự PTBV đòi hói những chính sách cho phép các thế hệ tương lai có được ít nhất cùa câi (hoặc lượng tài sán) bằng mức mà thê hệ hiện tại nhận được.
Sau một sô tranh luận về môi quan hệ giừa tâng trường kinh tê và , các tác giả xem xét nhừng ý nghĩa khác nhau có thê được đưa ra cho yêu câu một thế hệ đê lại một lượng tài sản cổ định (môi trường và các tài sàn khác) cho các thế hệ tiếp theo. Một nhà kinh tế khác, Rccs (1989) thao luận về sự khác biột giừa phát tricn truyền thống và PTBV. Tác giã đã lập luận rằng: “.thừa nhận rõ ràng sự phụ thuộc bắt buộc của chúng ta vào một sức khóe sinh quyên lành mạnh". PTBV đòi hôi phài duy trì sự đa dạng sinh thái và năng suât ờ khu vực đang phát triên.
Việt Nam - một quốc gia đang phát triển là một thành viên tích cực tham gia vào việc thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 vì Sự PTBV. Qua việc áp dụng phương pháp tiếp cận toàn diện và tích hợp các khía cạnh cùa PTBV vào các chiến lược phát triển, nước ta đà chính thức phê chuân Ke hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 về PTBV. Quyêt định này, được Thù tướng Chính phù ban hành vào ngày 10/5/2017, đặt ra 17 mục liêu chung cùng với 115 mục tiêu cụ thê. Đáng chú ý, Việt Nam đà thiết lập một hệ thong theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục liêu PTBV, trong đó nôi bật là việc thành lập Bộ chi tiêu thống kê PTBV.
Đây là một bước tiến quan trọng với quy định chuân mực về chi tiêu thông kê, bao gồm khái niệm, phương pháp tính, phân loại chũ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tông hợp. Điêu này nhăm phục vụ cho quá trình theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện các mục tiêu PTBV, góp phân dam báo sự bền vừng và hiệu quá trong quá trình phát triên của đât nước. Các khái niệm và lý thuyết về PTBV cũng đã được phân tích trong nhiều nghiên cứu ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Ý tướng về PTBV ngày nay rất phô biến vì nó đặt ra xu hướng chung cho mọi lình vực hoạt động của con người, doanh nghiệp, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, câ về mặt học thuật và thực tiền, ơ cấp độ vi mô, PTBV doanh nghiệp được xem là mô hình quàn lý mới ghi nhận sự tăng trương và lợi nhuận cùa doanh nghiệp nhưng đông thời yêu câu doanh nghiệp phai kết hợp và theo đuôi các mục 14 tiêu xà hội, phi lợi nhuận, đặc biệt liên quan đên các vấn đề bên vừng, nhu bao vệ môi trường, công bàng và bình đãng xã hội, và phát triên xà hội và cộng đồng (Dudzeviciute, 2012).2 Tổng quan về sự phát triển bền vừng của doanh nghiệp Theo Richard N.
Andrews (2003), một doanh nghiệp bên vừng là doanh nghiệp không chỉ tạo ra giá trị cho các cô đông mà còn đóng góp nhiêu hơn đôi thu cạnh tranh và trờ thành một tiêu chuân cho sự bền vừng. Đóng góp cùa họ cho PTBV bao gồm các khía cạnh kinh tế, cung cấp và cãi thiện. Parrish (2005) định nghía PTBV doanh nghiệp như là một tồ chức tham gia vào việc PTBV, trong đó "bền vững" được hiéu là một tương lai cho con người, và "phát tricn" dược hicu là sự cái thiẹn chất lượng cuộc sông của họ. Trong nhừng nãm gân đây đà có những cuộc thào luận quan trọng và tranh luận trong cá the giới kinh doanh và học thuật về sự PTBV cùa doanh nghiệp, một mô hình quán lý mới thừa nhận quan trọng của tăng trường và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nó cũng đòi hỏi các lập đoàn phãi theo đuôi các mục tiêu xã hội, đặc biệt là nhừng mục tiêu liên quan đen các van đề ben vừng, như bào vệ môi trường, công bang và bình dăng xã hội, và phát tricn cộng dong địa phương. Doanh nghiệp bền vừng phát triôn bao gồm việc thực hiện các hành động nhăm cái thiện tăng trưởng kinh tê và lợi nhuận dài hạn cùa doanh nghiệp (Porter, 1985). Hơn nừa, các doanh nghiệp bên vừng phái chịu trách nhiệm đôi với môi trường vượt xa nghĩa vụ kinh tê cùa họ (Hart, 1995). Sự PTBV cùa doanh nghiệp là một mục tiêu chiến lược kinh doanh phô biến cổ gắng đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan mà không ánh hường đến nguồn lực và lợi ích của địa phương cộng dồng và môi trường (Dyllick & Hockcrts, 2002).
Thiết yếu, sự PTBV cua doanh nghiệp bao gôm sự liên quan chặt chẽ với nhau và các khái niệm tác động lần nhau về trách nhiệm xà hội doanh nghiệp (corporate social responsibility) và bền vừng môi trường doanh nghiệp (corporate environmental sustainability). PTBV doanh nghiệp là một loại chiên lược kinh doanh và rộng hơn là một triết lý kinh doanh nhàm cổ gắng đáp ứng nhu cầu cùa các bên liên quan mà không ảnh hưởng đến nguồn lực và lợi ích của cộng đồng địa phương và môi trường (Dyllick & Hockerts, 2002). Vì mục đích chung là , về mặt thúc đấy, xà hội mong đợi và bất buộc các hành vi quàn lý và kinh doanh phái tuân thù các chuân mực đạo đức và hướng tới lợi ích và 15 lợi ích chung cùa xã hội (Tiên và cộng sự, 2019). Vê mặt kéo, đê duy trì đây đủ uy tín và danh tiếng cũa công ly, các nhà quán lỷ và doanh nhân nên đưa ra các quyết định kinh doanh một cách có trách nhiệm, chịu trách nhiệm về mình, có tính đen dư luận và lợi ích cùa các bôn liên quan (Man & Macris, 2015).
Hội nhập kinh tế quốc te mang lại cơ hội nhưng đồng thời đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là về áp lực cạnh tranh. PTBV là cách tăng hiệu quà và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, xây dựng giá trị lâu dài và tạo tác động tích cực cho môi trường và xã hội. Tuy nhiên, việc triển khai PTBV vần chưa rộng rài tại Việt Nam, với số lượng doanh nghiệp tham gia còn ít. Đa sổ doanh nghiệp ở Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, với tài chính hạn chế và chưa chú trọng đủ vào chiến lược dài hạn.
Một số ít doanh nghiệp hiếu sai về , chi xem nó là hoạt động ’’xanh” và từ thiện, trong khi thực tế đó là một chiến lược phát triển toàn diện, áp dụng cho toàn bộ hoạt động cùa doanh nghiệp. Việc hoàn thiện bộ chi số doanh nghiệp PTBV sè giúp doanh nghiệp áp dụng một cách dề dàng hơn, góp phân vào sự PTBV của đât nước.3 Báo cáo phát triển bền vững Hiện nay, tại Việt Nam, đà có các quy định và hướng dần về việc báo cáo PTBV cho các doanh nghiệp, bao gồm Thòng lư 96/2022/TT-BTC, Thông tư số 116/2022/TT- BTC, Sổ tay Báo cáo PTBV dành cho các công ty Việt Nam, Hướng dẫn về công bố thông tin vê mỏi trường và xà hội, cùng như quy tắc thực hành tốt nhât vê quán trị doanh nghiệp cùa Việt Nam. Trong những năm gân đây, các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam như Công ty Vinamilk, Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai và Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam đà đề cao PTBV trong hoạt động kinh doanh của mình. Vinamilk, thông qua việc thường niên báo cáo về bền vừng, đà kết hợp mục tiêu kinh doanh với trách nhiệm xà hội, tập trung vào phát tricn kinh tế địa phương và báo vệ môi trường.
Tương tự, Hoàng Anh Gia Lai không chi chủ trọng vào mục tiêu kinh doanh mà còn đặt nặng trọng trách xà hội và báo vệ môi trường, thúc đây PTBV thông qua hoạt động kinh doanh và đầu tư. Cũng theo dõi xu hướng này, Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam tập trung vào xây dựng vãn hỏa uổng có trách nhiệm trong cộng đồng, bão vệ nguôn nước và giảm thiêu tác động tiêu cực đen môi trường và xà hội, đồng thời đóng góp vào giãi quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, thúc đây PTBV phù hợp với bổi cảnh văn hóa và xà hội của Việt Nam. 16 Đê tiên xa hơn trong việc phát triên và thu hút nguồn vốn chất lượng từ các thị trường lớn, đặc biệt là nguồn vốn xanh như trái phiếu xanh hoặc các khoản vay xanh, các doanh nghiệp Việt, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yet, cần lựa chọn một khung báo cáo PTBV toàn cầu phù hợp.