Nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững trường hợp nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh hose

Chuyên khảo phân tích Nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững trường hợp nghiên cứu tại các, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tông Kết

2024

61
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Tóm tắt phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về phát triển bền vững và báo cáo phát triển bền vững

2.1.1. Tổng quan về phát triển bền vững

2.1.2. Tổng quan về sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

2.1.3. Báo cáo phát triển bền vững

2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.2.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước

2.2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

2.2.3. Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu

2.3. Lý thuyết các bên liên quan

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Các biến được sử dụng và giả thuyết nghiên cứu

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Biến độc lập

3.3. Thiết kế thang đo khái niệm nghiên cứu mức độ công bố thông tin PTBV phát triển bền vững

3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.5. Nguồn thu thập dữ liệu

3.6. Khung lấy mẫu và cỡ mẫu

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân tích

4.1.1. Thống kê mô tả

4.1.2. Kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố lên mức độ công bố thông tin PTBV của doanh nghiệp trên sàn HoSE

4.2. Nhận xét kết quả nghiên cứu

4.3. Bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng

4.4. Bàn luận về các không ảnh hưởng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Đóng góp của nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị

5.2.1. Đối với nhà nước

5.2.2. Đối với nhà đầu tư

5.3. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Bộ tiêu chí thông tin PTBV được sử dụng trong nghiên cứu

PHỤ LỤC 2: Kết quả trên phần mềm STATA 17

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tác Động Công Bố Phát Triển Bền Vững

Nghiên cứu này tập trung vào tác động của các yếu tố khác nhau đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững (PTBV) của các công ty niêm yết trên sàn HOSE. Phát triển bền vững không chỉ là trách nhiệm đạo đức mà còn là lợi ích kinh doanh lâu dài. Các doanh nghiệp nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động có trách nhiệm với môi trường và xã hội. Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết tín hiệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin ESG HOSE. Kết quả cho thấy áp lực từ chính phủ và cổ đông có ảnh hưởng đến mức độ công bố. Các yếu tố khác như áp lực từ chủ nợ, tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài, và áp lực đối thủ cạnh tranh không có ảnh hưởng đáng kể.

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài và Tầm Quan Trọng Của ESG

Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế - xã hội nhưng mô hình tăng trưởng dựa vào khai thác tài nguyên đang gây ra nhiều vấn đề môi trường. Tiêu chí ESG đang trở thành tiêu chuẩn đánh giá đầu tư. Xu hướng dòng vốn FDI hiện nay chú trọng đến tiêu chuẩn ESG. Các tổ chức quốc tế như WEF, OECD, EU đang thúc đẩy các tiêu chuẩn ESG liên kết với biến đổi khí hậu và mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc. Nghiên cứu này có ý nghĩa lớn về mặt lý thuyết và thực nghiệm, giúp doanh nghiệp nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm và lợi ích của việc công bố thông tin phát triển bền vững.

1.2. Mục Tiêu và Câu Hỏi Nghiên Cứu về PTBV Doanh Nghiệp

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xác định tác động của các yếu tố đến mức độ công bố thông tin PTBV của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm nghiệm các giả thuyết. Các câu hỏi nghiên cứu bao gồm: Thực trạng thông tin PTBV được các công ty niêm yết công bố như thế nào? Những yếu tố nào tác động đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các công ty niêm yết?

II. Cơ Sở Lý Thuyết Phát Triển Bền Vững và Báo Cáo HOSE

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về phát triển bền vững và báo cáo PTBV. Phát triển bền vững đòi hỏi các chính sách cho phép các thế hệ tương lai có được ít nhất của cải bằng mức mà thế hệ hiện tại nhận được. Việt Nam là một thành viên tích cực tham gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 vì sự PTBV. Các khái niệm và lý thuyết về PTBV cũng đã được phân tích trong nhiều nghiên cứu ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Các doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu tôn trọng các quy tắc và quy định mới do áp lực từ các tập đoàn đa quốc gia.

2.1. Tổng Quan Về Phát Triển Bền Vững và Tiêu Chuẩn GRI

Pearce và cộng sự (1989) định nghĩa phát triển bền vững đòi hỏi các chính sách cho phép các thế hệ tương lai có được ít nhất của cải bằng mức mà thế hệ hiện tại nhận được. Việt Nam đã phê chuẩn Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 về PTBV. Việt Nam thiết lập một hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu PTBV, trong đó nổi bật là việc thành lập Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV. Các tiêu chuẩn GRI cũng được đề cập đến như một phần quan trọng trong việc đánh giá và báo cáo về phát triển bền vững.

2.2. Phát Triển Bền Vững Của Doanh Nghiệp và Trách Nhiệm Xã Hội

Theo Richard N. Andrews (2003), một doanh nghiệp bền vững không chỉ tạo ra giá trị cho các cổ đông mà còn đóng góp nhiều hơn đối thủ cạnh tranh. Parrish (2005) định nghĩa PTBV doanh nghiệp như là một tổ chức tham gia vào việc PTBV, trong đó "bền vững" được hiểu là một tương lai cho con người. Sự PTBV của doanh nghiệp bao gồm sự liên quan chặt chẽ với nhau và các khái niệm tác động lẫn nhau về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và bền vững môi trường doanh nghiệp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đo Lường Tác Động và Phân Tích

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để phân tích tác động của các yếu tố đến mức độ công bố thông tin PTBV. Dữ liệu được thu thập từ Báo cáo thường niên và Báo cáo PTBV của các công ty niêm yết. Kỹ thuật phân tích OLS được sử dụng trên phần mềm Stata 17 để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu xem xét các biến độc lập như áp lực từ chính phủ, cổ đông, chủ nợ và các biến kiểm soát như quy mô công ty và hiệu quả hoạt động.

3.1. Quy Trình Nghiên Cứu và Các Biến Số Sử Dụng Trong Nghiên Cứu

Nghiên cứu sử dụng các biến phụ thuộc (mức độ công bố thông tin PTBV) và biến độc lập (áp lực từ chính phủ, cổ đông, chủ nợ, sở hữu của cổ đông nước ngoài, áp lực đối thủ). Các biến kiểm soát như quy mô công ty, số năm và hiệu quả hoạt động cũng được sử dụng. Các giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết tín hiệu.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng và Nguồn Thu Thập Dữ Liệu

Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định lượng. Thông tin về các công ty niêm yết được thu thập từ Báo cáo thường niên và Báo cáo PTBV thông qua các trang web tài chính. Sau khi dữ liệu được thu thập, kỹ thuật phân tích OLS trên phần mềm Stata 17 được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

3.3. Khung Lấy Mẫu và Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu HOSE

Đối tượng nghiên cứu là các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Phạm vi thời gian là năm 2022. Sau khi dữ liệu được thu thập, tiến hành kỹ thuật phân tích OLS trên phần mềm Stata 17 để đạt được mục tiêu kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra, kiểm định lại mô hình nghiên cứu và từ đó đánh giá kết quả, khắc phục được những hạn chế của những bài nghiên cứu trước.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Đến Công Bố Phát Triển Bền Vững

Chương này trình bày kết quả phân tích dữ liệu. Kết quả thống kê mô tả được trình bày, sau đó là kết quả kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố lên mức độ công bố thông tin PTBV của doanh nghiệp trên sàn HOSE. Các nhân tố ảnh hưởng và không ảnh hưởng được bàn luận. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến mức độ công bố thông tin ESG HOSE của các công ty niêm yết.

4.1. Thống Kê Mô Tả và Kiểm Định Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố

Quá trình phân tích dữ liệu với phương pháp OLS và phần mềm Stata 17 được trình bày khái quát. Thống kê mô tả dữ liệu và kết quả nghiên cứu chính thức được đưa ra. Các nội dung trong phần kết quả nghiên cứu chính thức được thể hiện cụ thể qua kết quả phân tích và kiểm định mô hình lý thuyết.

4.2. Nhận Xét Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động và Không Tác Động

Áp lực từ chính phủ và cổ đông có ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ công bố thông tin PTBV. Áp lực từ chủ nợ, tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài và áp lực đối thủ cùng ngành không có ảnh hưởng đáng kể. Quy mô công ty và hiệu quả hoạt động có thể có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững, nhưng cần nghiên cứu thêm.

V. Hàm Ý Quản Trị và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Bền Vững

Nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị quan trọng cho nhà nước, nhà đầu tư và doanh nghiệp. Đối với nhà nước, cần hoàn thiện khung pháp lý về phát triển bền vững và khuyến khích các doanh nghiệp công bố thông tin minh bạch. Đối với nhà đầu tư, cần xem xét các yếu tố ESG khi ra quyết định đầu tư. Đối với doanh nghiệp, cần chủ động thực hiện các hoạt động PTBVcông bố thông tin một cách đầy đủ và tin cậy.

5.1. Đóng Góp Của Nghiên Cứu và Hàm Ý Quản Trị Cho Nhà Nước

Nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin PTBV của các công ty niêm yết. Hàm ý quản trị cho nhà nước bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, khuyến khích công bố thông tin, và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện PTBV.

5.2. Hàm Ý Quản Trị Cho Nhà Đầu Tư và Doanh Nghiệp Về ESG

Nhà đầu tư nên xem xét các yếu tố ESG khi ra quyết định đầu tư. Doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các hoạt động PTBVcông bố thông tin một cách đầy đủ và tin cậy. Việc lựa chọn khung báo cáo PTBV toàn cầu phù hợp là cần thiết để thu hút nguồn vốn chất lượng.

5.3. Hạn Chế Của Đề Tài và Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các hạn chế của đề tài được trình bày, đồng thời đề xuất một số kiến nghị, hàm ý quản trị từ các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin PTBV của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu có thể được mở rộng để xem xét các yếu tố khác và các quốc gia khác. Phân tích sâu hơn về chất lượng báo cáo phát triển bền vững cũng là một hướng nghiên cứu tiềm năng.

18/04/2025
Nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững trường hợp nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh hose

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỒNG QUAN VỀ ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Trình bày các mục giới thiệu vê đê tài nghiên cứu như động cơ thúc đây, cơ sờ hình thành đề tài, khái niệm và sự cần thiết cùa thông tin phát triên bền vừng trong các doanh nghiệp. Cùng với đó là các nội dung về mục liêu đề tài, câu hỏi nghiên cửu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và cấu trúc cùa đè tài. 12 Chương 2: cơ SỚ LỶ THUYẾT Mô tá tông quan cơ sờ lý thuyết nền tâng và các công trình nghiên cứu đi trước trong và ngoài nước mà nhóm tác giâ đã tham kháo, từ đó tông họp lựa chọn và đưa ra mô hình nghiên cứu cho đồ tài. Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ơ chương này, bài nghiên cứu phác thảo mô hình và thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu cho bài nghiên cứu.

Phần thiết kế nghiên cứu sẽ bao gồm các nội dung: giới thiệu thang đo, thang đo các khái niệm nghiên cứu và phương pháp phân tích dừ liệu. Chương 4: KÉT QUẢ NGHIÊN CÚƯ Chương 4 sè trình bày khái quát quá trình phân tích dừ liệu với phương pháp OLS và phần mềm Stata 17 qua đó thống kê mô tả dừ liệu và đưa ra kết quâ nghiên cứu chính thức. Các nội dung trong phần kết quà nghiên cứu chính thức được thê hiện cụ thê qua kết quá phân tích và kiêm định mô hình lý thuyết. Chương 5: KÉT LUẬN VÀ ĐỂ XUÁT GIÁI PHÁP Kêt luận những khám phá nghiên cứu đỏng thời dê xuât một sô kiên nghị, hàm ỷ quàn trị từ các nhân tô tác động đên mức độ công bô thông tin PTBV cua các công ty niêm yết trẽn thị trường chứng khoán Việt Nam.

Cuôi cìing, nhóm tác giả trình bày các hạn chế cua đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu liếp theo. 13 CHƯƠNG 2: co SỎ LỶ THUYẾT 2. Tổng quan về phát triền bền vừng và báo cáo phát triển bền vừng 2.1 Tông quan về phát triền bền vừng Pearce và cộng sự (1989) đã thực hiện một chương phát triên định nghĩa kinh tế vê. Các tác già lập luận rang sự PTBV đòi hói những chính sách cho phép các thế hệ tương lai có được ít nhất cùa câi (hoặc lượng tài sán) bằng mức mà thê hệ hiện tại nhận được.

Sau một sô tranh luận về môi quan hệ giừa tâng trường kinh tê và , các tác giả xem xét nhừng ý nghĩa khác nhau có thê được đưa ra cho yêu câu một thế hệ đê lại một lượng tài sản cổ định (môi trường và các tài sàn khác) cho các thế hệ tiếp theo. Một nhà kinh tế khác, Rccs (1989) thao luận về sự khác biột giừa phát tricn truyền thống và PTBV. Tác giã đã lập luận rằng: “.thừa nhận rõ ràng sự phụ thuộc bắt buộc của chúng ta vào một sức khóe sinh quyên lành mạnh". PTBV đòi hôi phài duy trì sự đa dạng sinh thái và năng suât ờ khu vực đang phát triên.

Việt Nam - một quốc gia đang phát triển là một thành viên tích cực tham gia vào việc thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 vì Sự PTBV. Qua việc áp dụng phương pháp tiếp cận toàn diện và tích hợp các khía cạnh cùa PTBV vào các chiến lược phát triển, nước ta đà chính thức phê chuân Ke hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 về PTBV. Quyêt định này, được Thù tướng Chính phù ban hành vào ngày 10/5/2017, đặt ra 17 mục liêu chung cùng với 115 mục tiêu cụ thê. Đáng chú ý, Việt Nam đà thiết lập một hệ thong theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục liêu PTBV, trong đó nôi bật là việc thành lập Bộ chi tiêu thống kê PTBV.

Đây là một bước tiến quan trọng với quy định chuân mực về chi tiêu thông kê, bao gồm khái niệm, phương pháp tính, phân loại chũ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tông hợp. Điêu này nhăm phục vụ cho quá trình theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện các mục tiêu PTBV, góp phân dam báo sự bền vừng và hiệu quá trong quá trình phát triên của đât nước. Các khái niệm và lý thuyết về PTBV cũng đã được phân tích trong nhiều nghiên cứu ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Ý tướng về PTBV ngày nay rất phô biến vì nó đặt ra xu hướng chung cho mọi lình vực hoạt động của con người, doanh nghiệp, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, câ về mặt học thuật và thực tiền, ơ cấp độ vi mô, PTBV doanh nghiệp được xem là mô hình quàn lý mới ghi nhận sự tăng trương và lợi nhuận cùa doanh nghiệp nhưng đông thời yêu câu doanh nghiệp phai kết hợp và theo đuôi các mục 14 tiêu xà hội, phi lợi nhuận, đặc biệt liên quan đên các vấn đề bên vừng, nhu bao vệ môi trường, công bàng và bình đãng xã hội, và phát triên xà hội và cộng đồng (Dudzeviciute, 2012).2 Tổng quan về sự phát triển bền vừng của doanh nghiệp Theo Richard N.

Andrews (2003), một doanh nghiệp bên vừng là doanh nghiệp không chỉ tạo ra giá trị cho các cô đông mà còn đóng góp nhiêu hơn đôi thu cạnh tranh và trờ thành một tiêu chuân cho sự bền vừng. Đóng góp cùa họ cho PTBV bao gồm các khía cạnh kinh tế, cung cấp và cãi thiện. Parrish (2005) định nghía PTBV doanh nghiệp như là một tồ chức tham gia vào việc PTBV, trong đó "bền vững" được hiéu là một tương lai cho con người, và "phát tricn" dược hicu là sự cái thiẹn chất lượng cuộc sông của họ. Trong nhừng nãm gân đây đà có những cuộc thào luận quan trọng và tranh luận trong cá the giới kinh doanh và học thuật về sự PTBV cùa doanh nghiệp, một mô hình quán lý mới thừa nhận quan trọng của tăng trường và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nó cũng đòi hỏi các lập đoàn phãi theo đuôi các mục tiêu xã hội, đặc biệt là nhừng mục tiêu liên quan đen các van đề ben vừng, như bào vệ môi trường, công bang và bình dăng xã hội, và phát tricn cộng dong địa phương. Doanh nghiệp bền vừng phát triôn bao gồm việc thực hiện các hành động nhăm cái thiện tăng trưởng kinh tê và lợi nhuận dài hạn cùa doanh nghiệp (Porter, 1985). Hơn nừa, các doanh nghiệp bên vừng phái chịu trách nhiệm đôi với môi trường vượt xa nghĩa vụ kinh tê cùa họ (Hart, 1995). Sự PTBV cùa doanh nghiệp là một mục tiêu chiến lược kinh doanh phô biến cổ gắng đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan mà không ánh hường đến nguồn lực và lợi ích của địa phương cộng dồng và môi trường (Dyllick & Hockcrts, 2002).

Thiết yếu, sự PTBV cua doanh nghiệp bao gôm sự liên quan chặt chẽ với nhau và các khái niệm tác động lần nhau về trách nhiệm xà hội doanh nghiệp (corporate social responsibility) và bền vừng môi trường doanh nghiệp (corporate environmental sustainability). PTBV doanh nghiệp là một loại chiên lược kinh doanh và rộng hơn là một triết lý kinh doanh nhàm cổ gắng đáp ứng nhu cầu cùa các bên liên quan mà không ảnh hưởng đến nguồn lực và lợi ích của cộng đồng địa phương và môi trường (Dyllick & Hockerts, 2002). Vì mục đích chung là , về mặt thúc đấy, xà hội mong đợi và bất buộc các hành vi quàn lý và kinh doanh phái tuân thù các chuân mực đạo đức và hướng tới lợi ích và 15 lợi ích chung cùa xã hội (Tiên và cộng sự, 2019). Vê mặt kéo, đê duy trì đây đủ uy tín và danh tiếng cũa công ly, các nhà quán lỷ và doanh nhân nên đưa ra các quyết định kinh doanh một cách có trách nhiệm, chịu trách nhiệm về mình, có tính đen dư luận và lợi ích cùa các bôn liên quan (Man & Macris, 2015).

Hội nhập kinh tế quốc te mang lại cơ hội nhưng đồng thời đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là về áp lực cạnh tranh. PTBV là cách tăng hiệu quà và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, xây dựng giá trị lâu dài và tạo tác động tích cực cho môi trường và xã hội. Tuy nhiên, việc triển khai PTBV vần chưa rộng rài tại Việt Nam, với số lượng doanh nghiệp tham gia còn ít. Đa sổ doanh nghiệp ở Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, với tài chính hạn chế và chưa chú trọng đủ vào chiến lược dài hạn.

Một số ít doanh nghiệp hiếu sai về , chi xem nó là hoạt động ’’xanh” và từ thiện, trong khi thực tế đó là một chiến lược phát triển toàn diện, áp dụng cho toàn bộ hoạt động cùa doanh nghiệp. Việc hoàn thiện bộ chi số doanh nghiệp PTBV sè giúp doanh nghiệp áp dụng một cách dề dàng hơn, góp phân vào sự PTBV của đât nước.3 Báo cáo phát triển bền vững Hiện nay, tại Việt Nam, đà có các quy định và hướng dần về việc báo cáo PTBV cho các doanh nghiệp, bao gồm Thòng lư 96/2022/TT-BTC, Thông tư số 116/2022/TT- BTC, Sổ tay Báo cáo PTBV dành cho các công ty Việt Nam, Hướng dẫn về công bố thông tin vê mỏi trường và xà hội, cùng như quy tắc thực hành tốt nhât vê quán trị doanh nghiệp cùa Việt Nam. Trong những năm gân đây, các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam như Công ty Vinamilk, Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai và Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam đà đề cao PTBV trong hoạt động kinh doanh của mình. Vinamilk, thông qua việc thường niên báo cáo về bền vừng, đà kết hợp mục tiêu kinh doanh với trách nhiệm xà hội, tập trung vào phát tricn kinh tế địa phương và báo vệ môi trường.

Tương tự, Hoàng Anh Gia Lai không chi chủ trọng vào mục tiêu kinh doanh mà còn đặt nặng trọng trách xà hội và báo vệ môi trường, thúc đây PTBV thông qua hoạt động kinh doanh và đầu tư. Cũng theo dõi xu hướng này, Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam tập trung vào xây dựng vãn hỏa uổng có trách nhiệm trong cộng đồng, bão vệ nguôn nước và giảm thiêu tác động tiêu cực đen môi trường và xà hội, đồng thời đóng góp vào giãi quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, thúc đây PTBV phù hợp với bổi cảnh văn hóa và xà hội của Việt Nam. 16 Đê tiên xa hơn trong việc phát triên và thu hút nguồn vốn chất lượng từ các thị trường lớn, đặc biệt là nguồn vốn xanh như trái phiếu xanh hoặc các khoản vay xanh, các doanh nghiệp Việt, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yet, cần lựa chọn một khung báo cáo PTBV toàn cầu phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tác động đến công bố thông tin phát triển bền vững tại các công ty niêm yết trên sàn HOSE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa việc công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ tầm quan trọng của việc minh bạch thông tin trong bối cảnh phát triển bền vững mà còn chỉ ra những lợi ích mà các công ty có thể đạt được từ việc này, như tăng cường uy tín và thu hút đầu tư.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế mức độ công bố thông tin phát triển bền vững trong mối quan hệ với chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Việt Nam, nơi phân tích sâu hơn về mối liên hệ giữa công bố thông tin và chất lượng thông tin kế toán. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của quản trị công ty trong việc thúc đẩy công bố thông tin trách nhiệm xã hội. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về chủ đề phát triển bền vững trong doanh nghiệp.