Chương 1: Dat vấn dé Khai quat vé ly do lựa chon dé tai, ý nghĩa và mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của dé tài. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày những khái niệm và lý thuyết có liên quan đến đề tài như khái niệm về cụm tuyến dân cư, tái định cư, nông thôn, quy hoạch dân cư nông thôn, phát triển nông thôn, thu nhập và thu nhập nông hộ, các lý thuyết về phát triển nông thôn. Trình bày các phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để thực hiện đề tài. Chương 3: Tổng quan địa bàn nghiên cứu Mô tả vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - van hoa và xã hội của xã Thạnh Hưng và đánh giá một cách khái quát về tiềm lực của xã Giới thiệu sơ nét về sự ra đời của chương trình xây dựng cụm dân cư tại xã Thanh Hưng, huyện Giồng Riéng, tỉnh Kiên Giang Chương 4: Nội dung nghiên cứu và thảo luận Trình bày về đặc trưng của mẫu điều tra nghiên cứu Tìm hiểu về thế chế và quy trình xét duyệt các đối tượng vào cụm dân cư Tìm hiểu về những tác động của chương trình xây dựng cụm dân cư đến đời sống của người dân trước và sau khi vào cụm dan cư Trình bày về những tác động kinh tế, xã hội của người dân trước và sau khi vào cụm dân cư.
Từ đó, xác định những lợi ích và thiệt hại của người dân sau khi vào cụm dân cư. Qua đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chương trình và cải thiện đời sống của người dân. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết luận của đề tài và những kiến nghị của người thực hiện đề tài. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Các khái niệm Cum tuyến dân cư. Là quá trình tập hợp một đơn vị cùng loại ở gần nhau, cùng một nơi làm thành một đơn vị lớn hơn. Người dân sống trong cụm tuyến dan cư có mối quan hệ với nhau trên nhiều mặt (lãnh thổ, kinh tế, văn hóa, tín ngưỡng, dòng họ. Chính các mối quan hệ này giúp cho cộng dồng dân cư trong mỗi cụm tuyến ngày càng gắn bó, đoàn kết với nhau chặt chẽ và hiểu biết nhau nhiều hơn.
Là việc bố trí lại nhà ở cho dan thuộc trong phạm vi đất của Nhà nước quy hoạch dé xây dựng cum tuyến đân cư. Là vùng đất đai rộng lớn với cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (nông — lâm — ngư nghiệp), có mật độ dân số thấp, cơ sở hạ tang kém phát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất thấp, thu nhập và mức sống của người dân thấp hơn đô thị. Quy hoạch dân cư nông thôn. Là biện pháp nhằm hướng đến giải pháp tối ưu về bố trí sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và tạo điều kiện hình thành khu dân cư theo tiêu chuẩn mới đắm bảo yêu cầu vệ sinh và thực hiện nếp sống văn minh ở nông thôn.
Phát triển nông thôn. Là tiến trình cải cách kinh tế bằng cách chấp nhận những chính sách hợp lý. xây dựng các thể chế mới và tiến hành đầu tư công trình công cộng. Đó là viễn cảnh phát triển nông thôn cân đối và bền vững với một nên nông nghiệp đa dang hơn mang lại thu nhập cao cho người lao động, tang nang suất trong sản xuất nông nghiệp, phát triển các ngành phi nông nghiệp, rút ngắn sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.
Khái niêm thu nhập. Thu nhập là một chỉ tiêu phản ánh thu nhập bình quân trên đầu người trong một thời gian. Không giống như những nhà sản xuất lớn hay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chi quan tâm đến lợi nhuận, những nhà sản xuất nhỏ, những người lao động chỉ thật sự quan tâm đến thành quả lao động của họ - đó chính là nguồn thu nhập. Mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận còn đối với người nông dân đo luôn phải đương đầu với thu nhập bấp bênh nên tối đa hóa lợi nhuận không phải là mục tiêu của họ mà là có một thu nhập ổn định.
Nói một cách tông quát, thu nhập là số sản phẩm có được quy ra tiền kiếm được hoặc thu góp được trong một thời gian nhất định (thông thường là 1 tháng, 3 thang, 6 tháng hay 1 năm). Khái niệm thu nhập nông hô. Thu nhập nông hộ là phần thu nhập đo lao động sáng tạo hay phần giá trị còn lại của sản phẩm sau khi trừ đi các khoản chỉ phí vật chất mua và chi phí thuê ngoài. Phần giá trị còn lại của sản phẩm — đó chính là thu nhập của người lao động.
Như vậy, lao động gia đình nông hộ không được coi như một khoản chỉ phí. Trong trường hợp này người nông dân nói thu nhập của họ chủ yếu là “lay công làm lời”. Hay nói cách khác, thu nhập của kinh tế hộ chính là khoản tiền sản phẩm bán được hay số sản phẩm tiêu dùng cho gia đình. Thu nhập càng cao thì đời sống vật chất và tỉnh thần của họ càng có điều kiện nâng cao hơn.
Đối với kinh tế nông hộ thì thu nhập là quan trọng nhất. Lý thuyết về phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là một quá trình con người gia tăng hiệu quả sản xuất để có nhiều sản phẩm va dich vụ mà họ mong muốn, từ đó gia tăng mức sống cá nhân và phúc lợi cồng đồng. Phát triển nông thôn không thể tách ra khỏi nguyên lý chung của sự phát triển. Phát triển nông thôn cũng hướng vào 3 thành phần cơ bản của sự phát triển đó là: kinh tế, xã hội và môi trường.
Bên cạnh đó, phát triển nông thôn còn quan tâm đến tăng cường hợp tác của con người và năng lực của cộng đồng để phát triển nông thôn. Hình 1: Sơ Dé Phát Triển Nông Thôn Phát triển nông thôn Phát triển kinh tế Phát triển xã hội Phát triển môi trường Phát triển kinh tế. Nông thôn có những đặc trưng riêng và hầu như đó là những vấn đề khó khăn ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển. Thực tiễn kinh tế hộ ở nông thôn rất đơn giản về loại hình và ngành nghề cũng chậm phát triển.
Thành phần kinh tế chủ yếu tập trung ở nông hộ và hoạt động chính là hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, địch vụ và xây dựng chưa phát triển. Vì vậy, phát triển nông thôn phải chú ý đến nhiều khâu của quá trình sản xuất, đồng thời cải tiến sản xuất mở rộng thị trường tiêu thụ. Phát triển xã hôi. Phát triển sao cho 6n định được việc làm, ổn định thu nhập, giải quyết nhà ở, các phúc lợi xã hội, giáo đục, y tế, giao thông.là vấn đề thiết thực liên quan đến đời sống vật chất và tỉnh thần của người dân.
Phát triển nông thôn không chỉ phát triển về mặt kinh tế mà cần có sự kết hợp phát triển về mặt xã hội Giải quyết việc làm ở nông thôn phải dựa trên cơ sở của nền nông nghiệp với quá trình phát triển, mở rộng các ngành nghề dịch vụ liên quan. Ngành nghề dịch vụ cần đa dạng và hợp lý trong cơ câu kinh tế nông nghiệp và cơ cầu kinh tế chung. Cơ cấu kinh tế của địa phương, quốc gia được cấu tạo bởi những thành phần ngành nghề của sản xuất. Nó phản ánh chiến lược ngành nghề của địa phương, quốc gia và được đo bằng tỷ lệ đóng gớp của nó trong sản xuất.
Giải quyết việc làm ở nông thôn cũng chú ý đến tính chất, quy mô và trình độ ngành nghề có phù hợp với thực lực địa phương hay không. Nói như vậy cũng có nghĩa là không phải thoát ly sản xuất nông nghiệp một cách thoái hóa để mở rộng ngành nghề mà cần định hướng cho hợp lý. Đầu tư cho sản xuất nông nghiệp thật tối ưu, sắp xếp phân công lao động dư thừa từ sản xuất nông nghiệp vào các ngành mới thích hợp nhằm tăng thu nhập cho người lao động và cải thiện đời sống ở nông thôn. Phương châm giải quyết van dé ở nông thôn luôn được quan tâm và được thực hiện thông qua tiến trình hợp tác ở nông thôn, tiến trình hợp tác rất có ý nghĩa để xây dựng và phát triển ngành nghề.
Hợp tác để thỏa mãn nhu cầu lao động, vốn, kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm đồng thời có điều kiện để sản xuất hàng hóa đồng loạt có chất lượng cao. Giải quyết việc làm tại chỗ cũng là biện pháp kinh tế - xã hội nhằm hạn chế sự đi cư từ nông thôn. Tăng nguồn thu cho nông dân, nông thôn phải gắn với hoạt động mở rộng và phất triển sản xuất, chứ không phải thụ động chờ viện trợ hay cứu đói. Song song với quá trình sử dụng công nghệ mới vào sản xuất còn tạo điều kiện để người đân có kiến thức chuyên môn, kỹ năng canh tác và năng lực quản lý tài nguyên sẵn có nhằm tạo ra nhiều thu nhập.
Cải tiến kỹ thuật, chuyển giao phương pháp, giới thiệu nhiều kiểu canh tác và sản xuât có hiệu quả kinh tế để người dân áp dụng. Về quy hoạch dân cư nông thôn: Đây là vấn đề khá phức tạp bởi liên quan đến nhiếu lĩnh vực khác của nông thôn. Muốn đảm bảo được nhu cầu nhà ở trong tinh gia tăng dan số và sản xuất nông nghiệp kém phát triển không có con đường tối ưu nào lại không chú ý đến quy hoạch nói chung và quy hoạch dân cư nói riêng. Tình trạng phân bế dan cư theo tự nhiên đã ảnh hưởng đến năng lực sản xuất bởi sự xen kẻ giữa vùng sản xuất và nhà ở: Sự phân bố dân cư rãi rác sẽ khó khăn trong quá trình nâng cấp cơ sở ha tng cho nông thôn và gây lãng phí không cần thiết.
Quy hoạch dân cư nông thôn nhằm hướng đến giải pháp tối ưu về bồ tri sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và tạo điều kiện hình thành khu dân cư theo tiêu chuẩn mới đảm bảo yêu cầu vệ sinh và thực hiện văn minh ở nông thôn. Song cũng thừa nhận rằng phong tục xưa nay ở nông thôn cũng rất khó thực hiện hoàn chỉnh quy hoạch dân cư. Vì vậy cần chú trọng ở những vùng quy hoạch khu dân cư mới và cải tạo dần những khu dan cư đã có từ lâu nhằm thực hiện tốt các công trình cấp thoát nước và vệ sinh nông thôn. Tăng cường giáo dục, y tế, nước sạch và và chăm sóc sức khoỏe cho người dân ở nông thôn.