BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Văn Dũ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ THƯƠNG MẠI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Văn Dũ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ THƯƠNG MẠI Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng nghiên cứu) Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Trần Ngọc Thơ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TÓM TẮT ABSTRACT CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU …………………………………………………… 1 1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………… 1 1. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………… 4 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………… 4 1. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu …………………………………. Kết cấu luận văn ……………………………………………………. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN CÓ LIÊN QUAN ……………………………………………………. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài . Lý thuyết năng suất cận biên vốn . Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm . Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu . 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lý thuyết chiết trung của Dunning . Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế . Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của kinh tế học cổ điển . Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Karl Marx . Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái Tân cổ điển . Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của J. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại . Các nghiên cứu thực tiễn có liên quan . Các nghiên cứu thực tiễn ngoài nền kinh tế Việt Nam . Các nghiên cứu thực tiễn nền kinh tế Việt Nam . 18 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM ………… 20 3. Tăng trưởng kinh tế …. Thương mại …. Đầu tư trực tiếp nước ngoài . 22 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………… 25 4. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………. Kết quả nghiên cứu ………………………………. Mô tả dữ liệu . Thống kê mô tả . 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm định nghiệm đơn vị . Kiểm định mối quan hệ đồng liên kết . Kiểm định chuẩn đoán các mô hình . Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số (Error Correction Model – ECM) dài hạn theo phương pháp ARDL đối với biến DLn(Y) là biến phụ thuộc . Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số (Error Correction Model – ECM) dài hạn theo phương pháp ARDL đối với biến DLn(K) là biến phụ thuộc . Phân tích Granger Causality và hướng tác động của các biến . 39 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Các hàm ý chính sách . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ « Mối quan hệ giữa tăng trưởng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, và thương mại » là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Ngọc Thơ. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi xin đảm bảo tính chân thật của số liệu mà mình thu thập, đây là số liệu có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy. Hồ Chí Minh, Ngày 05 tháng 12 năm 2019 Tác giả Nguyễn Văn Dũ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AANZFTA Hiệp định Thành lập Khu vực Thương mại Tự do ASEAN – AUSTRALIA – NEW ZEALAND. AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN. AHKFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – HONG KONG. AHKIA Hiệp định Đầu tư ASEAN – HONG KONG. AIC Tiêu chí thông tin dùng để lựa chọn độ trễ tối ưu của các biến trong mô hình. AJCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN – Nhật Bản. APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương. APSC Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN. ARDL Mô hình kinh tế lượng phân phối trễ tự hồi quy. ASCC Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN. ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. CEE Khu vực Trung Âu và Đông Âu. CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương. ECM Mô hình hiệu chỉnh sai số. EU Liên minh châu Âu. EVFTA Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com EVIPA Hiệp định Bảo hộ Đầu tư Việt Nam – Liên minh Châu Âu. FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. GATT Hiệp ước chung về Thuế quan và Mậu dịch. GDP Tổng sản phẩm quốc nội. MENA Trung Đông và Bắc Phi. PECC Hội đồng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương. TPP Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương. WTO Tổ chức Thương mại Thế giới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 FDI được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế - Luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31-12-2017.1 Mô tả dữ liệu.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình.3 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF, PP thông qua chuỗi gốc (at level).4 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF, PP thông qua sai phân bậc 1.5 Kết quả tử kiểm định mối quan hệ đồng liên kết.6 Kết quả kiểm định chuẩn đoán mô hình.7 Kết quả ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số dài hạn theo phương pháp ARDL đối với biến DLn(Y) là biến phụ thuộc.8 Kết quả ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số dài hạn theo phương pháp ARDL đối với biến DLn(K) là biến phụ thuộc.9 Kết quả phân tích Granger Causality. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1994 – 2018.2 Tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch XNK của Việt Nam giai đoạn 1994 – 2018.1 Kết quả kiểm định Cusumsq cho biến DLn(Y).2 Kết quả kiểm định Cusumsq cho biến DLn(K). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Bài nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra mối quan hệ giữa tăng trưởng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, và thương mại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1994 đến 2018. Dữ liệu được lấy theo năm từ nguồn World Bank, World Development Indicators. Thông qua phương pháp nghiên cứu phân phối trễ tự hồi quy – ARDL được phát triển bởi Pesaran and Shin (1999); Pesaran và cộng sự (2001). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: trong dài hạn, (1) đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tích cực đến tổng nguồn vốn đầu tư và (2) tổng nguồn vốn đầu tư có tác động tích cực đến tăng trưởng. Trong ngắn hạn, (a) thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tích cực qua lại lẫn nhau; (b) tăng trưởng và thương mại có tác động tích cực đến tổng vốn đầu tư, hướng tác động từ tăng trưởng và thương mại đến tổng vốn đầu tư; (c) lực lượng lao động có tác động tích cực đến thương mại theo hướng từ lực lượng lao động đến thương mai. Kết quả nghiên cứu nhằm cung cấp thêm một bằng chứng nghiên cứu thực tiễn về chủ đề mối quan hệ giữa tăng trưởng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, và thương mại để các nhà quản lý có một cái nhìn khách quan hơn về chủ đề này. Từ khóa chính: Thương mại, Tăng trưởng, Đồng liên kết ARDL, Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT This paper aims to examine the relationship between growth, foreign direct investment, and trade in Vietnam from 1994 to 2018. Data are taken yearly from World Bank, World Development Indicators. Through the method of research Autoregressive Distributed Lag - ARDL developed by Pesaran and Shin (1999); Pesaran et al. The results of the study indicate that: in the long run, (1) foreign direct investment effects on gross fixed capital formation and (2) gross fixed capital formation effects on growth. In the short run, the Granger Causality analysis shows that (a) the relationship between trade and foreign direct investment trade is two-way and that both directions are positive; (b) growth and trade effect on gross fixed capital formation and the direction is from growth and trade; (c) labour force effects on trade and its direction is from labour force. The results of the study are intended to provide more empirical evidence on the topic of the relationship between growth, foreign direct investment, and trade to support authorities a more objective view of the this topic. Key word: FDI, Trade, Economic growth, ARDL cointegration, Viet Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia đo lường đồng thời cả hai chỉ tiêu đó là tổng thu nhập quốc gia và tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó (Mankiw, 2012). Đồng thời, cũng theo lý thuyết này, mức sống tiêu chuẩn của người dân được đo bằng năng suất của lực lượng lao động, mà năng suất lại được quyết định bởi vốn vật chất, vốn con người, tài nguyên thiên nhiên, và khoa học công nghệ. Do vốn là một yếu tố sản suất, cho nên một cách để tăng năng suất trong tương lai thì ở hiện tại phải đầu tư nhiều hơn các nguồn lực vào vốn vật chất và vốn con người cũng như khoa học công nghệ. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế do FDI làm tăng vốn vật chất, vốn con người, và mang lại cho nền kinh tế những công nghệ tiên tiến. Bên cạnh vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thì thương mại cũng là một yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thực tiễn ở nhiều quốc gia cho thấy FDI và thương mại là hai yếu tố quan trọng trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trước hết, thương mại thúc đẩy sản xuất, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước. Thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa khu vực sản xuất với tiêu dùng, và cung ứng các tư liệu sản xuất cần thiết đến khu vực sản xuất. Hoạt động thương mại kích thích các nhà sản xuất ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, đổi mới trang thiết bị và quy trình sản xuất, ứng dụng khoa học vào quản lý để nền sản xuất ngày một tiên tiến hơn nhằm đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 1994 đến 2018, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều biến động nhưng vẫn duy trì được mức tăng trưởng ấn tượng với GDP thực bình quân đầu người tăng đều đặn. Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng từ gần 15% năm 2005 lên 30% năm 2018, đồng thời đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế và nguồn thu ngân sách quốc gia. Thương mại cũng phát triển mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu thường xuyên đạt trên 20% trong nhiều năm, ngoại trừ những năm chịu ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Vấn đề nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại, nhằm làm rõ tác động qua lại giữa các yếu tố này trong ngắn hạn và dài hạn. Mục tiêu cụ thể là phân tích hướng tác động và mức độ ảnh hưởng của FDI và thương mại đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu bao gồm dữ liệu chuỗi thời gian hàng năm từ năm 1994 đến 2018, lấy từ nguồn World Bank và World Development Indicators.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững thông qua việc khai thác hiệu quả FDI và thương mại quốc tế.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn áp dụng các lý thuyết kinh tế trọng yếu để phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng, FDI và thương mại:
- **Lý thuyết năng suất cận biên vốn**: Giải thích sự cân bằng năng suất vốn giữa các quốc gia khi dòng vốn di chuyển tự do, nhấn mạnh vai trò của FDI trong tăng vốn vật chất và thu nhập quốc dân.
- **Lý thuyết chu kỳ sản phẩm**: Mô tả quá trình chuyển dịch sản xuất và đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chu kỳ sống của sản phẩm.
- **Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu**: Phân tích quá trình phát triển công nghiệp và sự dịch chuyển FDI dựa trên lợi thế tương đối và sự thay đổi cơ cấu kinh tế.
- **Lý thuyết chiết trung của Dunning (mô hình OLI)**: Đưa ra ba lợi thế cần thiết để một công ty thực hiện FDI gồm lợi thế sở hữu, lợi thế khu vực và lợi thế nội hóa.
- **Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế**: Bao gồm lý thuyết cổ điển, Marx, tân cổ điển, Keynes và hiện đại, tập trung vào vai trò của vốn, lao động, công nghệ và chính sách nhà nước trong thúc đẩy tăng trưởng.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mô hình kinh tế lượng phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) để phân tích dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1994 đến 2018. Bộ dữ liệu gồm các biến: tăng trưởng kinh tế (GDP thực bình quân đầu người), vốn đầu tư (giá trị thực tổng chi phí đầu tư), lực lượng lao động, tỷ lệ FDI so với GDP, và độ mở thương mại (tổng xuất nhập khẩu/GDP).
Quy trình phân tích bao gồm:
- Kiểm định tính dừng của các biến bằng phương pháp Augmented Dickey-Fuller (ADF) và Phillips-Perron (PP).
- Lựa chọn bậc trễ tối ưu dựa trên tiêu chí Akaike Information Criterion (AIC).
- Kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến.
- Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) dài hạn và mô hình ARDL ngắn hạn.
- Kiểm định chuẩn đoán mô hình về phương sai, tự tương quan, bỏ sót biến và tính ổn định.
- Phân tích Granger Causality để xác định hướng tác động giữa các biến.
Cỡ mẫu gồm 25 quan sát hàng năm, phù hợp với ưu điểm của mô hình ARDL trong xử lý mẫu nhỏ và biến có mức liên kết khác nhau.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- Trong dài hạn, FDI có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến tổng vốn đầu tư (hệ số ước lượng khoảng 0.18), và tổng vốn đầu tư có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế (hệ số ước lượng khoảng 0.18), với tốc độ điều chỉnh về trạng thái cân bằng nhanh (khoảng 105% mỗi năm).
- Trong ngắn hạn, thương mại và FDI có mối quan hệ tác động qua lại tích cực, đồng thời tăng trưởng và thương mại cũng tác động tích cực đến tổng vốn đầu tư.
- Lực lượng lao động ảnh hưởng tích cực đến thương mại, với hướng tác động từ lực lượng lao động đến thương mại.
- Kiểm định Granger Causality xác nhận các mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa thương mại và FDI, cũng như tác động một chiều từ tăng trưởng và thương mại đến vốn đầu tư.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy FDI không chỉ đóng vai trò là nguồn vốn quan trọng mà còn là kênh chuyển giao công nghệ và nâng cao năng suất, phù hợp với lý thuyết năng suất cận biên vốn và mô hình OLI của Dunning. Mối quan hệ tích cực giữa thương mại và FDI phản ánh sự hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
So sánh với các nghiên cứu trong và ngoài nước, kết quả này tương đồng với các nghiên cứu cho thấy FDI và thương mại đều thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng làm rõ hơn về hướng tác động và mối quan hệ đồng liên kết trong bối cảnh Việt Nam. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng GDP, tốc độ tăng trưởng thương mại và bảng phân bổ vốn FDI theo ngành để minh họa rõ nét hơn các phát hiện.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường thu hút FDI chất lượng cao**: Tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng và chuyển giao công nghệ, mục tiêu tăng tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tư lên trên 35% trong 5 năm tới, do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.
- **Mở rộng và đa dạng hóa thị trường thương mại**: Đẩy mạnh ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do, nâng cao độ mở thương mại trên 100% GDP trong vòng 3 năm, do Bộ Công Thương phối hợp thực hiện.
- **Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao**: Đầu tư nâng cao kỹ năng, trình độ lao động để đáp ứng yêu cầu của FDI và thương mại hiện đại, với mục tiêu tăng tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên lên 30% trong 5 năm, do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện.
- **Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp FDI và xuất nhập khẩu**: Cải thiện môi trường kinh doanh, giảm thủ tục hành chính, hỗ trợ tài chính và công nghệ cho doanh nghiệp, nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn và năng lực cạnh tranh, với lộ trình 2 năm, do các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đảm nhiệm.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà hoạch định chính sách kinh tế**: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách thu hút FDI và phát triển thương mại hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
- **Các nhà nghiên cứu và học giả kinh tế**: Tham khảo phương pháp nghiên cứu ARDL và kết quả phân tích mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến kinh tế quan trọng.
- **Doanh nghiệp FDI và xuất nhập khẩu**: Hiểu rõ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến hoạt động đầu tư và thương mại, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.
- **Sinh viên và học viên cao học ngành kinh tế, tài chính – ngân hàng**: Học tập cách xây dựng luận văn thạc sĩ với đề tài thực tiễn, phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu chuỗi thời gian.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế như thế nào?**
FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc tăng vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ, giúp nâng cao năng suất lao động và mở rộng sản xuất.
2. **Thương mại ảnh hưởng ra sao đến tăng trưởng kinh tế?**
Thương mại thúc đẩy sản xuất, công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đồng thời mở rộng thị trường và tăng cường cạnh tranh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
3. **Phương pháp ARDL có ưu điểm gì trong nghiên cứu này?**
ARDL phù hợp với mẫu nhỏ, cho phép phân tích mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến có mức liên kết khác nhau, đồng thời cung cấp ước lượng dài hạn và ngắn hạn chính xác.
4. **Tại sao cần kiểm định đồng liên kết?**
Kiểm định đồng liên kết giúp xác định sự tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến kinh tế, tránh sai lệch trong phân tích hồi quy chuỗi thời gian.
5. **Làm thế nào để chính sách phát huy hiệu quả từ FDI và thương mại?**
Cần tập trung vào thu hút FDI chất lượng, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện môi trường kinh doanh và đa dạng hóa thị trường thương mại để tận dụng tối đa lợi ích.
## Kết luận
- FDI và thương mại có mối quan hệ tác động qua lại tích cực, đồng thời đều thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong dài hạn và ngắn hạn.
- Tổng vốn đầu tư đóng vai trò trung gian quan trọng giữa FDI, thương mại và tăng trưởng kinh tế.
- Phương pháp ARDL là công cụ hiệu quả để phân tích mối quan hệ đồng liên kết trong dữ liệu chuỗi thời gian với mẫu nhỏ.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn hỗ trợ các nhà quản lý kinh tế trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế bền vững.
- Các bước tiếp theo bao gồm mở rộng nghiên cứu với dữ liệu cập nhật và phân tích sâu hơn về tác động của các chính sách cụ thể.
**Hành động ngay:** Các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp nên ứng dụng kết quả nghiên cứu để tối ưu hóa chiến lược phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và mở rộng thương mại trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.