Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62.02) với đề tài "Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay" do nghiên cứu sinh Đoàn Thị Nhẹ thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành năm 2020 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Vũ Đức Khiển và TS. Trần Văn Khánh.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔNG QUAN LUẬN ÁN                            |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tên luận án          | Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện  |
|                      | nay                                                                         |
| Tác giả              | NCS. Đoàn Thị Nhẹ                                                           |
| Chuyên ngành         | Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62.02)    |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP. Hồ Chí Minh (2020)    |
| Người hướng dẫn      | PGS.TS. Vũ Đức Khiển, TS. Trần Văn Khánh                                    |
| Người phản biện      | PGS. Lương Minh Cừ, PGS. Nguyễn Ngọc Khá, PGS. Nguyễn Xuân Tế,              |
|                      | PGS. Trần Mai Ước                                                           |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về phương diện lý luận, trong tiến trình phát triển lịch sử - xã hội, việc giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội đóng vai trò nền tảng hướng tới sự phát triển bao trùm và bền vững. Mục đích của phát triển kinh tế xét cho đến cùng là phương tiện phục vụ sự phát triển con người, bảo đảm quyền làm chủ tự nhiên, làm chủ xã hội và bản thân con người. Quan điểm nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội khẳng định sự cần thiết phải gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.

Về phương diện thực tiễn, Phú Yên là một tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích tự nhiên 5.045 km², ba mặt giáp núi (dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Đèo Cả ở phía Nam, rìa phía Đông dãy Trường Sơn ở phía Tây) và phía Đông giáp Biển Đông. Vị trí địa lý này tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, phát triển kinh tế biển và dịch vụ. Mặc dù kinh tế của tỉnh duy trì mức tăng liên tục qua các năm, song thực tế phát triển chưa thực sự bền vững:

  • Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế địa phương còn ở mức thấp so với các trung tâm kinh tế lớn và các tỉnh trong khu vực.
  • Cơ cấu nội bộ các ngành chuyển dịch chậm; hàm lượng khoa học và công nghệ kết tinh trong giá trị sản phẩm còn hạn chế.
  • Chính sách thực hiện tiến bộ xã hội chưa hoàn thiện và chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế: chất lượng nguồn nhân lực có chiều hướng giảm so với yêu cầu phát triển; phân hóa giàu nghèo gia tăng; công tác giảm nghèo chưa bền vững; thu nhập của người lao động còn thấp.
  • Cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị giáo dục - đào tạo và chất lượng dịch vụ y tế khám chữa bệnh chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nhân dân; văn hóa phát triển chưa đồng bộ với kinh tế; tệ nạn xã hội có chiều hướng diễn biến phức tạp.

Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội tại tỉnh Phú Yên dưới góc độ triết học là một yêu cầu cấp thiết, cung cấp căn cứ khoa học cho quá trình hoạch định chính sách phát triển của địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là phân tích, làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao việc thực hiện mối quan hệ này trong giai đoạn hiện nay.

Để hoàn thành mục đích nghiên cứu, luận án thực hiện ba nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Một là, phân tích, làm rõ lý luận chung về phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội.
  2. Hai là, làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay.
  3. Ba là, đề xuất, xác định một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở Phú Yên hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào những vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội; thực trạng, phương hướng và giải pháp nâng cao mối quan hệ này trên địa bàn nghiên cứu.
    • Về không gian: Địa bàn tỉnh Phú Yên.
    • Về thời gian: Tập trung khảo cứu chủ yếu từ năm 2005 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2020). Cột mốc năm 2005 được lựa chọn vì đây là thời điểm tỉnh Phú Yên bắt đầu đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo các mục tiêu đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XIV.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài theo ba nhóm chính:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                            TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THEO NHÓM                           |
+--------------------------+----------------------------------------+--------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu          | Tác giả / Công trình tiêu biểu         | Nội dung trọng tâm             |
+--------------------------+----------------------------------------+--------------------------------+
| Quốc tế & Lý luận chung  | - Bruno Palier & L. Viossat (2003)     | - Quản lý rủi ro xã hội        |
| về tăng trưởng, công     | - World Bank (2005, F. Ferreira et al.)| - Công bằng và phát triển      |
| bằng và phúc lợi         | - M. Clark & S. Islam (2004)           | - Lý thuyết lựa chọn xã hội    |
+--------------------------+----------------------------------------+--------------------------------+
| Kinh tế và Mô hình tăng  | - Trần Thọ Đạt (2008, 2010)            | - Mô hình & nhân tố tăng trưởng|
| trưởng ở Việt Nam        | - Nguyễn Văn Nam & Trần Thọ Đạt (2006) | - Chất lượng tăng trưởng       |
|                          | - Vũ Văn Phúc (2012)                   | - Đổi mới mô hình tăng trưởng  |
|                          | - Nguyễn Văn Hậu (2012)                | - Tăng trưởng 2001-2010        |
|                          | - Lê Quốc Lý (2013)                    | - 3 mô hình tăng trưởng ở VN   |
|                          | - Hà Văn Hiền & Phạm Hồng Chương (2013)| - Kinh tế hậu khủng hoảng      |
+--------------------------+----------------------------------------+--------------------------------+
| Tiến bộ xã hội & Mối     | - Nguyễn Trọng Chuẩn (2000)            | - Lý luận về tiến bộ xã hội    |
| quan hệ giữa kinh tế với | - Nguyễn Hữu Vượng (2004)              | - Tiến bộ trong KTTT           |
| xã hội                   | - Phạm Xuân Nam (2005)                 | - Triết lý phát triển ở VN     |
|                          | - Đinh Văn Ân (2005)                   | - Phát triển bền vững          |
|                          | - Trần Nguyễn Tuyên (2010)             | - Gắn kết tăng trưởng & tiến bộ|
|                          | - Vũ Thị Vinh (2014)                   | - Tăng trưởng và giảm nghèo    |
+--------------------------+----------------------------------------+--------------------------------+
| Nghiên cứu địa phương    | - Viện Kinh tế TP.HCM (2002)           | - Chuyển dịch cơ cấu TP.HCM    |
| và tỉnh Phú Yên          | - Trương Thị Minh Sâm (2007)           | - Kinh tế dịch vụ TP.HCM       |
|                          | - Đỗ Phú Trần Tình                     | - Tăng trưởng & công bằng      |
|                          | - Đào Duy Huân & Lương Minh Cừ (2015)  | - Mô hình tăng trưởng TP.HCM   |
|                          | - Nguyễn Đình Cầm & Trần Sĩ            | - Địa dư tỉnh Phú Yên          |
|                          | - UBND tỉnh Phú Yên (2003)             | - Địa chí Phú Yên              |
|                          | - Lê Thị Kim Huệ (2018)                | - Nguồn nhân lực Phú Yên       |
+--------------------------+----------------------------------------+--------------------------------+

Các hướng nghiên cứu chính đã được điểm lại

  1. Các công trình nghiên cứu quốc tế và lý luận chung về kinh tế - xã hội:

    • Bruno Palier và Louis-Charles Viossat (chủ biên, 2003), Chính sách xã hội và quá trình toàn cầu hóa, phân tích lý luận quản lý rủi ro xã hội và tác động qua lại với tăng trưởng kinh tế.
    • Báo cáo phát triển thế giới 2006 của Ngân hàng Thế giới (Công bằng và phát triển, Francisco Ferreira và Michael Walton dẫn đầu, 2005) khẳng định sự bình đẳng về cơ hội tiếp cận y tế, giáo dục, việc làm thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng.
    • M. Clark và S. Islam (2004), Economic Growth and Social Welfare Operationalizing Normative Social Choice Theory, khảo cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội dựa trên trường hợp Thái Lan (1975–1999).
  2. Các công trình nghiên cứu trong nước về phát triển kinh tế:

    • Trần Thọ Đạt (2008), Các mô hình tăng trưởng kinh tế; Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ Đạt (2006), Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam; Nguyễn Văn Thường (2005), Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam những rào cản cần phải vượt qua.
    • Vũ Văn Phúc (2012), Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; Nguyễn Văn Hậu (2012), Mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ năm 2001 đến nay - lý luận và thực tiễn; Lê Quốc Lý (chủ biên, 2013), Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Hà Văn Hiền và Phạm Hồng Chương (2013), Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thời kỳ hậu khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu.
  3. Các công trình về tiến bộ xã hội và mối quan hệ kinh tế - xã hội:

    • Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên, 2000), Tiến bộ xã hội - một số vấn đề lý luận cấp bách; Nguyễn Hữu Vượng (2004), Về tiến bộ xã hội trong kinh tế thị trường.
    • Phạm Xuân Nam (chủ biên, 2005), Triết lý phát triển ở Việt Nam - Mấy vấn đề cốt yếu; Đinh Văn Ân (2005), Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội tốc độ nhanh, bền vững chất lượng cao ở Việt Nam; Nguyễn Thị Nga (2007), Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới - vấn đề và giải pháp; Trần Nguyễn Tuyên (2010), Gắn kết tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội; Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty (2010), Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam; Vũ Thị Vinh (2014), Tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay.
    • Các luận văn của Nguyễn Xuân Phong (2003), Nguyễn Khánh Linh (2011), Đào Văn Minh (2011) nghiên cứu về mối quan hệ này tại các địa phương như TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
  4. Các công trình nghiên cứu gắn với địa bàn tỉnh Phú Yên:

    • Nguyễn Đình Cầm và Trần Sĩ, tác phẩm Địa dư tỉnh Phú Yên (thời kỳ những năm 30 thế kỷ XX).
    • UBND tỉnh Phú Yên (2003), Địa chí Phú Yên; Công ty Cổ phần Thông tin Kinh tế đối ngoại (2006), Phú Yên – thế và lực mới trong thế kỷ XXI.
    • Lê Thị Kim Huệ (2018), luận án tiến sĩ triết học Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay.
    • Các bài báo và tài liệu thống kê: Nguyễn Tường Thuật (1997), Lê Kim Anh (2006), Tạp chí Quản lý Nhà nước (2005), Niên giám Thống kê tỉnh Phú Yên, báo cáo thường niên của UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Văn kiện Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XIV, XV, XVI.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận các khía cạnh về tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội hoặc nguồn nhân lực, phần lớn mới dừng lại ở quy mô chung của cả nước hoặc các đô thị lớn, hoặc chỉ đề cập sơ lược về kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên dưới góc độ kinh tế học, quản lý hành chính. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên dưới góc độ Triết học (CNDVBC & CNDVLS), làm rõ các yếu tố tác động đặc thù, đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp đồng bộ phù hợp với địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội:

  • Khái niệm kinh tế và phát triển kinh tế: Kinh tế là tổng hòa các quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế, bao gồm sự tăng trưởng quy mô sản lượng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và nâng cao mức sống dân cư.
  • Khái niệm tiến bộ xã hội: Là phạm trù triết học phản ánh sự vận động tiến lên của xã hội từ trình độ thấp đến trình độ cao hơn, mang lại giá trị vật chất và tinh thần thiết thực cho con người, lấy sự giải phóng và phát triển toàn diện con người làm thước đo.
  • Tiêu chí đánh giá:
    • Tiêu chí kinh tế: Tổng giá trị sản xuất (GO), Tổng sản phẩm quốc dân (GNP), Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), GDP/người; cơ cấu ngành (nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ), tỷ lệ tiết kiệm - đầu tư, cơ cấu đô thị - nông thôn và mức độ liên kết kinh tế.
    • Tiêu chí xã hội: Tiêu chí định tính (thể chế, dân chủ, văn hóa, giáo dục, môi trường, con người) và tiêu chí định lượng quốc tế gồm: Chỉ số phát triển con người (HDI - thu nhập, tuổi thọ, giáo dục), Chỉ số chất lượng vật chất cuộc sống (PQLI - tuổi thọ dự báo, tỷ lệ tử vong sơ sinh, tỷ lệ biết chữ), Chỉ số nghèo của con người (HPI - tuổi thọ dưới 40, mù chữ, thiếu tiếp cận y tế/nước sạch/dinh dưỡng).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                          HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN                     |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm tiêu chí       | Các chỉ số và tiêu chuẩn cụ thể                                              |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí phát triển | - Mức độ tăng trưởng: Tổng giá trị sản xuất (GO), GNP, GDP, GDP/người.       |
| kinh tế             | - Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ;              |
|                     |   tỷ lệ Tiết kiệm/Đầu tư; cơ cấu Lao động Thành thị/Nông thôn.               |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí tiến bộ    | - Định tính: Quyền làm chủ, dân chủ, phát triển văn hóa - giáo dục,         |
| xã hội              |   bảo vệ môi trường sinh thái, an sinh xã hội.                              |
|                     | - Định lượng: Chỉ số HDI (thu nhập, tuổi thọ, giáo dục),                    |
|                     |   Chỉ số PQLI (chất lượng vật chất), Chỉ số HPI (nghèo đa chiều).            |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc hình thức nghiên cứu định tính kết hợp phân tích tư liệu thực tiễn và số liệu thứ cấp, sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp lịch sử và logic;
  • Phương pháp đối chiếu và so sánh;
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp;
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp;
  • Phương pháp thống kê;
  • Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa tư liệu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội VII Cương lĩnh 1991, Đại hội IX, Đại hội XI, Đại hội XII).
  • Tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Hồ Chí Minh Toàn tập.
  • Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XIV, XV, XVI.
  • Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên các năm do Cục Thống kê tỉnh Phú Yên phát hành.
  • Báo cáo tổng hợp công tác của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về hai phạm trù và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng:

  • Lý luận chung về kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội:
    • Lịch sử tư tưởng kinh tế từ cổ đại phương Đông (Chu dịch với quan niệm "kinh bang tế thế", "kinh tế thế dân") và phương Tây (Xenophon với Kinh tế luận về quản lý gia đình; Aristote về giá trị sử dụng và của cải tự nhiên). Luận án phân biệt rõ bản chất giữa "tăng trưởng kinh tế" (gia tăng đơn thuần về lượng) và "phát triển kinh tế" (biến đổi cả lượng và chất, cơ cấu và thể chế).
    • Khái lược tư tưởng về tiến bộ xã hội từ thời cổ đại (Platon với mô hình nhà nước lý tưởng; Khổng Tử với tư tưởng "bất hoạn quả nhi hoạn bất quân, bất hoạn bần nhi hoạn bất an"); qua thời kỳ cận - hiện đại (G.Hegel về sự vận động hợp quy luật của ý niệm; Max Weber về vai trò của đạo đức Tin lành và văn hóa; W.Rostow với 5 giai đoạn tăng trưởng; Alvin Toffler với 3 làn sóng văn minh).
    • Quan điểm mác xít: C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin khẳng định sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên, trong đó sự phát triển của lực lượng sản xuất quy định sự vận động đi lên của xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là làm cho dân giàu, nước mạnh, thực hiện phân phối công bằng, tránh bình quân chủ nghĩa ("Ai làm nhiều thì hưởng nhiều, ai làm ít thì hưởng ít, ai không làm thì không ăn"). Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam đặt con người ở vị trí trung tâm, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
  • Mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội:
    • Vai trò của phát triển kinh tế đối với tiến bộ xã hội: Cung cấp cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính, hạ tầng kỹ thuật và công nghệ để giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục, nâng cao phúc lợi và đời sống tinh thần.
    • Vai trò của tiến bộ xã hội đối với phát triển kinh tế: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (thể lực, trí lực, chuyên môn), tạo sự đồng thuận xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - an ninh, kích cầu tiêu dùng nội địa, tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        TÓM TẮT MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI               |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Chiều tác động                     | Nội dung cơ chế tác động                                      |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Phát triển kinh tế -> Tiến bộ      | - Tạo tiền đề vật chất, tài chính cho chính sách xã hội.      |
| xã hội                             | - Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa.             |
|                                    | - Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo.         |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tiến bộ xã hội -> Phát triển       | - Tái tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.              |
| kinh tế                            | - Bảo đảm ổn định chính trị - xã hội cho đầu tư sản xuất.     |
|                                    | - Thúc đẩy năng suất lao động và mở rộng thị trường nội địa. |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+

Chương 2: Những yếu tố tác động và thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay

Chương này đánh giá các điều kiện chi phối và hiện trạng triển khai mối quan hệ tại tỉnh Phú Yên từ năm 2005 đến năm 2020:

  • Các yếu tố tác động:
    1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương: Vị trí địa lý ven biển, hệ thống giao thông kết nối, tiềm năng biển và đất đai; song địa hình ba mặt giáp núi cũng gây trở ngại nhất định cho giao thương vùng sâu; quy mô kinh tế xuất phát điểm thấp.
    2. Chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước: Hệ thống pháp luật, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, nông thôn mới.
    3. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0: Đòi hỏi chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đổi mới công nghệ và tự động hóa.
    4. Yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: Tạo sức ép cạnh tranh thị trường, đồng thời đặt ra yêu cầu giữ vững định hướng công bằng xã hội.
  • Thực trạng triển khai mối quan hệ:
    • Kết quả đạt được: Kinh tế tỉnh Phú Yên tăng trưởng liên tục, cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua từng giai đoạn; mạng lưới cơ sở giáo dục, y tế được mở rộng; mức độ hưởng thụ văn hóa của người dân được nâng lên.
    • Tồn tại, hạn chế: Nền kinh tế quy mô nhỏ lẻ, sức cạnh tranh thấp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành còn chậm; hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm chưa cao; chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa; giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao; khoảng cách chênh lệch mức sống giữa các vùng miền gia tăng; cơ sở vật chất y tế, trường học ở vùng sâu còn thiếu; văn hóa chưa phát triển tương xứng với kinh tế; tệ nạn xã hội có xu hướng phức tạp.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả của mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay

Chương này đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp thực hiện:

  • Ba phương hướng cơ bản:
    1. Nâng cao hiệu quả của phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách trên cơ sở đồng bộ, hài hòa giữa các lĩnh vực, các yếu tố trong đời sống xã hội ở tỉnh Phú Yên.
    2. Phát triển kinh tế gắn kết chặt chẽ với tiến bộ xã hội xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Yên.
    3. Nâng cao hiệu quả của phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội dựa trên cơ sở đặc điểm vị trí địa lý, văn hoá - xã hội; đồng thời khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội của tỉnh Phú Yên.
  • Bốn nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức: Tăng cường quán triệt cho Đảng bộ, chính quyền và các cơ quan ban ngành của tỉnh về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc kết hợp mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội.
    2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng và điều chỉnh các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện đặc thù của Phú Yên; lồng ghép các chỉ tiêu tiến bộ xã hội vào quy hoạch phát triển.
    3. Nâng cao năng lực quản lý: Đổi mới hoạt động chỉ đạo, điều hành của bộ máy nhà nước, nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và phẩm chất, năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức.
    4. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Chú trọng đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề và thể lực cho người lao động, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

Theo công bố của tác giả, luận án có hai đóng góp chính:

  1. Về phương diện lý luận và thực tiễn: Luận án góp phần phân tích, làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên hiện nay dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  2. Về phương diện giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống phương hướng và các nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội tại tỉnh Phú Yên.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

  • Ý nghĩa khoa học: Luận án hệ thống hóa các quan điểm lý luận về kinh tế, phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng; làm rõ các tiêu chí đánh giá khoa học cả về định tính và định lượng.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo và luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Yên trong hoạch định chính sách phát triển bền vững; làm tài liệu phục vụ giảng dạy và nghiên cứu trong các ngành Triết học xã hội, Khoa học quản lý giáo dục, Khoa học chính sách tại các trường đại học, viện nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trên địa bàn tỉnh Phú Yên, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các tỉnh lân cận có điều kiện tương đồng trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tư liệu thực tiễn tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2020.
  • Góc độ tiếp cận: Đề tài tiếp cận vấn đề dưới góc độ Triết học (CNDVBC & CNDVLS), tập trung vào các quy luật, phạm trù lý luận và đánh giá thực tiễn tổng thể, không đi sâu vào việc xây dựng mô hình định lượng kinh tế lượng chi tiết hoặc phân tích vi mô từng xã, phường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi đánh giá mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên trong các giai đoạn phát triển tiếp theo sau năm 2020.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng đối với các tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ nhằm làm rõ tính đặc thù và tính phổ biến của việc giải quyết mối quan hệ kinh tế - xã hội tại các địa phương ven biển.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho Đảng bộ, chính quyền tỉnh Phú Yên và các ban ngành (Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Y tế) trong việc xây dựng nghị quyết và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, 10 năm.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Kinh tế chính trị học, Xã hội học, Khoa học chính sách và Khoa học quản lý.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Hệ thống tổng quan lịch sử tư tưởng về tiến bộ xã hội, khung tiêu chí đánh giá kết hợp định tính - định lượng (HDI, PQLI, HPI) và hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý thực thi chính sách tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2005 dựa trên cơ sở nào?
Trả lời: Tác giả chọn mốc thời gian từ năm 2005 vì đây là giai đoạn tỉnh Phú Yên bắt đầu đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo các mục tiêu, phương hướng được đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XIV.

2. Sự khác biệt giữa "tăng trưởng kinh tế" và "phát triển kinh tế" được luận án phân định ra sao?
Trả lời: Theo luận án, tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi đơn thuần về lượng (sản lượng hoặc thu nhập) trong một thời kỳ nhất định. Trong khi đó, phát triển kinh tế có nội hàm rộng hơn, bao gồm sự tăng trưởng quy mô kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và sự biến đổi tiến bộ về các mặt xã hội như giải quyết việc làm, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.

3. Luận án sử dụng những chỉ số định lượng quốc tế nào để đánh giá tiến bộ xã hội?
Trả lời: Luận án dẫn giải 3 nhóm chỉ số định lượng quốc tế chính gồm:

  • Chỉ số phát triển con người (HDI): đo lường thu nhập bình quân, tuổi thọ và trình độ giáo dục.
  • Chỉ số chất lượng vật chất cuộc sống (PQLI): tính toán dựa trên tuổi thọ dự báo, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và tỷ lệ người lớn biết chữ.
  • Chỉ số nghèo của con người (HPI): đo lường tỷ lệ tử vong trước 40 tuổi, tình trạng mù chữ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, nước sạch, dinh dưỡng.

4. Những hạn chế chính trong việc giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ở tỉnh Phú Yên được nêu trong luận án là gì?
Trả lời: Các hạn chế chủ yếu gồm: quy mô kinh tế còn nhỏ lẻ, năng lực cạnh tranh thấp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành kinh tế chậm; hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm chưa cao; chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu; phân hóa giàu nghèo có xu hướng tăng; kết quả giảm nghèo chưa bền vững; cơ sở vật chất giáo dục và dịch vụ y tế khám chữa bệnh chưa đáp ứng tốt yêu cầu; văn hóa phát triển chưa đồng bộ với kinh tế và tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội tại Phú Yên?
Trả lời: Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản:

  1. Nâng cao nhận thức cho cấp ủy, chính quyền và các cơ quan ban ngành của tỉnh về mối quan hệ này.
  2. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
  3. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ, công chức.
  4. Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thị Nhẹ đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học mác xít và quan điểm của Đảng về mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội. Công trình đã phân tích những nhân tố tác động đặc thù và làm rõ thực trạng giải quyết mối quan hệ này tại tỉnh Phú Yên giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2020, chỉ ra các thành tựu cũng như những bất cập về quy mô kinh tế, cơ cấu ngành, an sinh xã hội và dịch vụ công. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 3 phương hướng và 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.