Nghiên Cứu Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Lực Cạnh Tranh Của Tỉnh Thái Nguyên

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh thái nguyên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh

1.2. Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phương

1.3. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.4. Các nghiên cứu ở trong nước

1.5. Các kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

2.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.3. Cơ sở lý luận của mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.5. Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

2.5.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng

2.5.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ninh

2.5.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh

2.5.4. Một số bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với tỉnh Thái Nguyên

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Câu hỏi nghiên cứu

3.2. Cách tiếp cận, quy trình nghiên cứu và khung phân tích

3.2.1. Cách tiếp cận

3.2.2. Quy trình nghiên cứu và khung phân tích

3.3. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

3.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu

3.4. Nghiên cứu định tính thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

3.4.1. Phương pháp chuyên gia/nhà quản lý

3.4.2. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.5. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin

3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.5.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

3.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thái Nguyên

4.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.2. Kết quả đạt được trong nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Kết quả cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

4.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

4.3.1. Thực trạng nhân tố lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên

4.3.2. Thực trạng nhân tố hạ tầng kỹ thuật

4.3.3. Thực trạng nhân tố hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội

4.3.4. Thực trạng nhân tố quy mô của tỉnh

4.3.5. Thực trạng nhân tố môi trường kinh doanh

4.3.6. Thực trạng nhân tố trình độ phát triển cụm ngành

4.3.7. Thực trạng nhân tố chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu

4.3.8. Thực trạng nhân tố hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp

4.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

4.4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo sử dụng trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

4.4.3. Phân tích mô hình hồi quy đa biến về các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

4.4.4. Đánh giá kết quả phân tích năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

5.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5.1.1. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5.1.2. Bối cảnh trong nước ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5.2. Quan điểm, định hướng và mục tiêu về nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5.2.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5.2.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5.2.3. Mục tiêu về nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5.3. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên

5.3.1. Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên

5.3.2. Khai thác và phát huy lợi thế về hạ tầng, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cường công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất đai và bồi thường giải phóng mặt bằng

5.3.3. Xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội

5.3.4. Khai thác, phát triển toàn diện lợi thế quy mô của tỉnh

5.3.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh

5.3.6. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua cải thiện trình độ phát triển cụm ngành

5.3.7. Hoàn thiện chính sách tài khóa, tín dụng, cơ cấu

5.3.8. Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động và chiến lược phát triển của doanh nghiệp

5.3.9. Tạo dựng môi trường sinh thái khởi nghiệp để phát triển đổi mới và sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Tỉnh Thái Nguyên 55 ký tự

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu năm 2020 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyển đổi sang các hệ thống kinh tế cạnh tranh kết hợp các mục tiêu “năng suất”, “con người” và “hành tinh”. Việt Nam đặt mục tiêu trở thành nước phát triển, thu nhập cao vào năm 2045. Để đạt được mục tiêu này, việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, cải thiện năng suất lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vô cùng cần thiết. Bài viết này tập trung vào việc phân tích và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cùng với năng lực cạnh tranh quốc gia và doanh nghiệp, là yếu tố then chốt cho sự thịnh vượng bền vững.

1.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn đối với sự phát triển của mỗi địa phương. Nghiên cứu này giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (phân tích SWOT năng lực cạnh tranh) của Thái Nguyên, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Thái Nguyên

Nghiên cứu này tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường kinh doanh, và hạ tầng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2016-2020, sử dụng dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

II. Thực Trạng PCI Thái Nguyên Vấn Đề và Thách Thức 58 ký tự

Mặc dù Thái Nguyên đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế - xã hội, vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Kinh tế tăng trưởng nhanh nhưng chưa thật sự bền vững, nội lực còn yếu, và khu vực FDI chiếm tỷ trọng lớn. Trình độ công nghệ của doanh nghiệp còn hạn chế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân và tập thể. Việc khai thác lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và du lịch chưa hiệu quả. Một số chỉ số thành phần như dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và cạnh tranh bình đẳng còn thấp, ảnh hưởng đến PCI Thái Nguyên.

2.1. Điểm Yếu về Môi Trường Kinh Doanh Thái Nguyên

Môi trường kinh doanh của Thái Nguyên còn tồn tại một số hạn chế như thủ tục hành chính rườm rà, thiếu minh bạch, và chất lượng dịch vụ công chưa cao. Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm giảm sức hấp dẫn của Thái Nguyên đối với nhà đầu tư.

2.2. Hạn Chế trong Phát Triển Cụm Ngành Thái Nguyên

Sự phát triển của các cụm ngành tại Thái Nguyên còn thiếu liên kết và chưa khai thác được tối đa tiềm năng. Việc thiếu các chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển cụm ngành hiệu quả đã hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh cho Thái Nguyên 59 ký tự

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, và tăng cường liên kết vùng. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cần được hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thu hút đầu tư. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.1. Cải Cách Hành Chính và Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh

Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính Thái Nguyên, đơn giản hóa thủ tục, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và hấp dẫn nhà đầu tư.

3.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Thái Nguyên

Đầu tư vào giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Khuyến khích liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, tạo cơ hội thực tập và việc làm cho sinh viên.

3.3. Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Đồng Bộ Thái Nguyên

Ưu tiên đầu tư vào phát triển hạ tầng giao thông, năng lượng, viễn thông, và công nghệ thông tin. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Phát Triển Kinh Tế tại Thái Nguyên 56 ký tự

Kết quả nghiên cứu này có thể được ứng dụng để xây dựng các chính sách và chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Các giải pháp được đề xuất có thể giúp cải thiện PCI Thái Nguyên, thu hút đầu tư, tạo việc làm, và nâng cao đời sống người dân. Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu cần được thực hiện một cách linh hoạt và sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của Thái Nguyên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, và các bên liên quan để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các giải pháp.

4.1. Thu Hút Đầu Tư Vào Thái Nguyên dựa trên Nghiên Cứu

Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chương trình xúc tiến đầu tư hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của Thái Nguyên. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, và hấp dẫn nhà đầu tư trong và ngoài nước.

4.2. Xây Dựng Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Thái Nguyên

Dựa trên kết quả nghiên cứu, xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp, tập trung vào các lĩnh vực như đào tạo nguồn nhân lực, tiếp cận vốn, và ứng dụng khoa học công nghệ. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh.

V. Phân Tích SWOT Năng Lực Cạnh Tranh Của Tỉnh Thái Nguyên 60 ký tự

Việc phân tích SWOT năng lực cạnh tranh là cần thiết để có cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển của tỉnh. Điểm mạnh bao gồm vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên phong phú và nguồn nhân lực dồi dào. Điểm yếu là hạ tầng chưa đồng bộ, môi trường kinh doanh còn hạn chế và thiếu liên kết giữa các ngành. Cơ hội đến từ hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút đầu tư và phát triển du lịch. Thách thức là cạnh tranh từ các tỉnh lân cận, biến đổi khí hậu và dịch bệnh. Dựa trên kết quả phân tích SWOT, tỉnh có thể xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.

5.1. Khai Thác Điểm Mạnh và Tận Dụng Cơ Hội Phát Triển

Tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, và nguồn nhân lực. Xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển các ngành có tiềm năng.

5.2. Khắc Phục Điểm Yếu và Vượt Qua Thách Thức

Ưu tiên đầu tư vào phát triển hạ tầng, cải thiện môi trường kinh doanh, và tăng cường liên kết giữa các ngành. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và dịch bệnh.

VI. Tương Lai Phát Triển và Tăng Trưởng Kinh Tế Thái Nguyên 54 ký tự

Với những nỗ lực không ngừng, Thái Nguyên có tiềm năng trở thành một trong những tỉnh phát triển hàng đầu của Việt Nam. Việc tập trung vào phát triển bền vững Thái Nguyên, ứng dụng khoa học công nghệ, và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân sẽ giúp Thái Nguyên đạt được mục tiêu đề ra. Cần có sự đồng thuận và chung sức của toàn xã hội để xây dựng một Thái Nguyên giàu đẹp, văn minh, và hiện đại. Tăng trưởng kinh tế Thái Nguyên phải đi đôi với bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội.

6.1. Phát Triển Bền Vững Thái Nguyên và Bảo Vệ Môi Trường

Xây dựng nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, sử dụng năng lượng tái tạo, và quản lý tài nguyên hiệu quả.

6.2. Nâng Cao Chất Lượng Cuộc Sống và Đảm Bảo An Sinh Xã Hội

Đầu tư vào y tế, giáo dục, và văn hóa. Tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện, đảm bảo công bằng và bình đẳng.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình khoa học đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đƣợc chia thành 5 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 4: Thực trạng năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hƣởng đến năm lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.

Chƣơng 5: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng có thể duy trì phát triển bền vững và thịnh vƣợng lâu dài của một nền kinh tế. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là khả năng của một địa phƣơng có thể duy trì phát triển bền vững và thịnh vƣợng lâu dài cho cộng đồng ngƣời dân và doanh nghiệp trên một địa bàn nhất định. Trong bối cảnh khủng hoảng do bệnh dịch và biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hƣởng lớn tới nền kinh tế toàn cầu, các quốc gia và chính quyền địa phƣơng phải đối mặt với vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực để hƣớng tới phục hồi xanh và phát triển bền vững trong dài hạn.

Diễn đàn kinh tế thế giới đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên khả năng phục hồi và chuyển đổi xanh, nâng cao chất lƣợng vốn con ngƣời, duy trì chuỗi cung ứng và hoạt động thông suốt của thị trƣờng, phục hồi hệ sinh thái, đổi mới, sáng tạo và mức độ sẵn sàng chuyển đổi mô hình tăng trƣởng, thuận lợi hóa thƣơng mại và đầu tƣ để khắc phục gián đoạn của thị trƣờng. Cốt lõi để duy trì năng lực cạnh tranh là các các quốc gia, các địa phƣơng, các tổ chức kinh tế có năng lực để khai thác lợi thế so sánh của mình để duy trì phát triển bền vững và thịnh vƣợng cho con ngƣời và trái đất trong dài hạn. Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh Năng lực cạnh tranh bắt đầu đƣợc nghiên cứu dựa trên các quan điểm về lợi thế so sánh (LTSS) xuất hiện từ thế kỷ 17. Đến cuối thế kỷ 18 một số nhà kinh tế học nhƣ Adam Smith, David Ricardo, Jonh Stuart Mill, Thomas Malthus, Karl Marx… đã phát triển lý thuyết về năng lực cạnh tranh dựa trên lợi thế so sánh là nền tảng của lý thuyết hiện đại về năng lực cạnh tranh.

Adam Smith là một trong những học giả đầu tiên nghiên cứu về năng lực cạnh tranh dựa trên lý thuyết về lợi thế so sánh tuyệt đối. Trong tác phẩm nổi tiếng của mình là “Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations” (1776), Adam Smith cho rằng, LTSS tuyệt đối và nguồn gốc thịnh vƣợng của các dân tộc. Các quốc gia cần chuyên môn hóa vào các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình và đem lại thịnh vƣợng chung cho các quốc gia thông qua thƣơng mại quốc tế [82]. 9 David Ricardo mở rộng lý thuyết về lợi thế so sánh tuyệt đối của Adam Smith để giải thích năng lực và khả năng khai thác lợi thế so sánh tƣơng đối giữa các quốc gia khác nhau về trình độ công nghệ, không có khả năng cạnh tranh về lợi thế so sánh tuyệt đối, nhƣng vẫn thu đƣợc lợi ích khi tham gia vào thƣơng mại quốc tế nếu có LTSS tƣơng đối.

Trong tác phẩm “Principles of Political Economy and Taxation” (1817) của David Ricardo đã chỉ ra thƣơng mại quốc tế là cơ sở để các quốc gia chuyên môn hóa vào sản xuất những mặt hàng mình có lợi thế cạnh tranh tƣơng đối với các nƣớc khác và thông qua trao đổi để đem lại lợi ích cho mọi quốc gia [77]. Heckscher (1919) và Ohlin (1933) đã phát triển lý thuyết về các yếu tố sản xuất để giải thích năng lực cạnh tranh quốc gia dựa trên cơ sở lợi thế so sánh về nguồn lực các yếu tố sản xuất đầu vào theo mô hình H - O. Mô hình về LTSS các yếu tố sản xuất do Heckcher đƣa ra năm 1919 và đƣợc Ohlin hoàn thiện năm 1933 là mô hình giải thích năng lực cạnh tranh của các quốc gia và giải thích phân công lao động của các nƣớc dựa trên lợi thế so sánh về các yếu tố sản xuất đầu vào. Theo mô hình H - O, các quốc gia có nguồn lao động dồi dào sẽ có năng lực cạnh tranh quốc gia để chuyên môn hóa và sản xuất các mặt hàng sử dụng nhiều lao động, các quốc gia có nguồn vốn dồi dào sẽ có năng lực cạnh tranh quốc gia để chuyên môn hóa vào các mặt hàng sử dụng nhiều vốn [61], [71].

Đã có nhiều nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, địa phƣơng, doanh nghiệp và sản phẩm ở Việt Nam. Nghiên cứu của Nguyễn Thế Vinh (2016) “Phát huy lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc” [44], nghiên cứu của Nguyễn Xuân Điền (2016) “Những nhân tố tác động đến lợi thế so sánh của Hà Nội với các vùng địa phƣơng” [14], nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Chƣơng và Nguyễn Thanh Trọng (2017) “Lợi thế và xu hƣớng xuất khẩu của Việt Nam trong quan hệ thƣơng mại với ASEAN” [11]… Các nghiên cứu này đã đi phân tích lợi thế so sánh của các địa phƣơng khác nhau. Nghiên cứu của Nguyễn Thế Vinh khẳng định tỉnh Vĩnh Phúc có lợi thế so sánh về vị trí địa lý và nguồn nhân lực, cơ chế chính sách thông thoáng; Nguyễn Xuân Điền khẳng định Hà Nội có lợi thế về vị trí địa lý là thủ đô của cả nƣớc, có nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có số dân đông và có nhiều nhà đầu tƣ lớn,….; Huỳnh Ngọc Chƣơng và Nguyễn Thanh Trọng khẳng định rằng lợi thế so sánh của Việt Nam trong quan hệ thƣơng mại với ASEAN gồm: 10 vị trí thuận lợi cả đƣờng thủy, đƣờng bộ và đƣờng hàng không, điều kiện tự nhiên, chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, lợi thế của các sản phẩm đặc thù của địa phƣơng, và lợi thế mở cửa thị trƣờng với các hiệp định thƣơng mại tự do trong khối ASEAN,… Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các tác giả tiêu biểu nhƣ Adam Smith, David Ricardo, John Stuart Mill,. đã khẳng định cạnh tranh là một tất yếu của nền kinh tế thị trƣờng, thông qua cạnh tranh, chuyên môn hóa và phân công lao động, các chủ thể kinh tế, các địa phƣơng, các quốc gia đều đƣợc hƣởng lợi thông qua trao đổi hàng hóa.

Tác giả John Stuart Mill trong cuốn “Principles of political economy” (1848) cho rằng, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dựa trên nền tảng khai thác lợi thế của doanh nghiệp nhƣng không đƣợc đƣa lợi ích cá nhân, quyền lợi của doanh nghiệp lên trên giá trị đạo đức kinh doanh, đạo đức xã hội [65]. Trong cuốn “Das Kapital” (1867), Karl Marx cho rằng cạnh tranh là khai thác lợi thế thuận lợi giữa các nhà tƣ bản trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, với mục đích thu về lợi nhuận siêu ngạch… [66]. Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phƣơng 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) (1995), NLCT quốc gia là năng lực của nền kinh tế có khả năng duy trì mức tăng trƣởng cao về kinh tế, thu nhập và việc làm, bảo đảm phát triển bền vững và thịnh vƣợng lâu dài cho con ngƣời và hành tinh của chúng ta.

WEF cho rằng, NLCT quốc gia đƣợc xây dựng dựa trên hệ thống các định chế, chính sách và những nhân tố quyết định đến năng suất của một quốc gia… Các nƣớc tập trung cải thiện năng lực cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, địa phƣơng, doanh nghiệp và sản phẩm thông qua đổi mới mô hình tăng trƣởng, nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng chính phủ số, kinh tế số, xã hội số để cải thiện chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thƣờng xuyên thay đổi của nền kinh tế thế giới. Theo Michael Porter (1990), “năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của một nền kinh tế có khả năng duy trì tăng trƣởng cao và phát triển bền vững trong dài hạn” [67]. 11 Cạnh tranh và NLCT không chỉ diễn ra trên phạm vi quốc gia, mà nó còn diễn ra rất rõ trên cả phạm vị các địa phƣơng của mọi quốc gia. Từ các nghiên cứu quốc tế đã đƣợc công bố về NLCT địa phƣơng có thể thấy, các học giả quốc tế thƣờng dùng thuật ngữ địa phƣơng (local) mang tính đa nghĩa, vì có khi họ dùng thuật ngữ này để chỉ cấp quận, huyện, cấp tỉnh, khi khác họ lại chỉ cấp vùng gồm nhiều tỉnh, thậm chí thuật ngữ này còn đƣợc không ít học giả chỉ một quốc gia và một khu vực gồm nhiều quốc gia.

Còn ở Việt Nam, thuật ngữ địa phƣơng hầu nhƣ đƣợc dùng để chỉ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc TW. Cho đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau về NLCT trên các cấp độ quốc gia, vùng, địa phƣơng, DN, ngành, sản phẩm,. Chƣa có đồng thuận giữa các lý thuyết khác nhau về các yếu tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh ở các cấp độ khác nhau. Các nghiên cứu tuy cùng cấp độ nhƣng cách nhìn nhận và đánh giá về NLCT rất khác nhau.

Theo đó, năng lực cạnh tranh của địa phƣơng đƣợc đánh giá bởi các yếu tố và sự phối hợp của các yếu tố: Mức độ cạnh tranh/hợp tác giữa các doanh nghiệp; Dung lƣợng thị trƣờng địa phƣơng thể hiện thông qua quy mô và cơ cấu nhu cầu của địa phƣơng - phản ánh mức độ hấp dẫn về cơ hội kinh doanh tại địa phƣơng; Trình độ lành nghề của nhân công thể hiện thông qua số lƣợng và chất lƣợng lực lƣợng lao động của địa phƣơng; Các ngành công nghiệp phụ trợ phản ánh khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào và dịch vụ phục vụ kinh doanh cho các doanh nghiệp; và Chính quyền địa phƣơng: thể hiện thông qua các hoạt động của chính quyền hƣớng tới tạo dựng, duy trì và phát triển các nguồn lực của địa phƣơng và phối hợp các yếu tố tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Báo cáo phát triển thế giới World Development Report - WDR (2009), đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của kết cấu hạ tầng trong việc hình thành các cụm KT ở những địa phƣơng, tỉnh khác nhau. Theo đó, các tiện ích công cộng cơ bản và hàng hóa công (điện, nƣớc, kết cấu hạ tầng phục vụ y tế, vệ sinh.), kết nối giao thông và thông tin (điện thoại, internet.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Tỉnh Thái Nguyên: Nghiên Cứu và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của tỉnh mà còn đề xuất những biện pháp cụ thể để thu hút đầu tư và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển nguồn nhân lực, từ đó tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn giải pháp tăng cường công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc thu hút đầu tư. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào tỉnh nam định cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng và các giải pháp trong lĩnh vực này. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đào tạo nguồn nhân lực tại cảng đà nẵng sẽ cung cấp cái nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và thu hút đầu tư.