Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410), do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Quang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Thọ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và xu hướng chuyển đổi mô hình tăng trưởng sau khủng hoảng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương gắn liền với việc cải thiện năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực và phát triển bền vững. Tại Việt Nam, chủ trương phân cấp, phân quyền ngày càng sâu rộng đã đặt chính quyền cấp tỉnh vào vị trí trung tâm trong việc tạo lập môi trường kinh doanh và huy động các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.
Tỉnh Thái Nguyên thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, đồng thời nằm trong quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Giai đoạn 2015–2020, kinh tế tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10,48%/năm; quy mô tổng sản phẩm đạt 116 nghìn tỷ đồng; tổng vốn đầu tư phát triển đạt gần 240 nghìn tỷ đồng; hệ số ICOR năm 2020 đạt 8,41. Năm 2020, Thái Nguyên xếp thứ 3/63 tỉnh, thành phố về Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), xếp thứ 11/63 về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và dẫn đầu khu vực miền núi phía Bắc.
Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc lớn vào khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI chiếm tới 93% giá trị sản xuất công nghiệp), trong khi nội lực kinh tế địa phương còn yếu;
- Trình độ công nghệ của khối doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể còn hạn chế;
- Khả năng lan tỏa và chia sẻ giá trị gia tăng của các tập đoàn đa quốc gia (tiêu biểu như Samsung) tới các nhà cung ứng nội địa còn thấp;
- Một số chỉ số thành phần PCI đạt điểm thấp như chỉ số "Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp" và chỉ số "Cạnh tranh bình đẳng";
- Chưa khai thác tương xứng các dư địa về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực sẵn có.
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận năng lực cạnh tranh ở góc độ đánh giá năng lực điều hành qua chỉ số PCI đơn thuần hoặc phân tích môi trường kinh doanh, thiếu một mô hình định lượng toàn diện xem xét đồng thời các nhóm nhân tố nội sinh, ngoại sinh và thể chế quản lý kinh tế tác động đến năng lực cạnh tranh của địa phương. Do đó, việc nghiên cứu, đo lường và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; rút ra bài học kinh nghiệm từ một số địa phương trong nước (Đà Nẵng, Quảng Ninh, Bắc Ninh).
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020.
- Mục tiêu 3: Kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên thông qua mô hình định lượng.
- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động dưới góc độ quản lý kinh tế; không nghiên cứu chuyên biệt năng lực cạnh tranh cấp quốc gia hay cấp độ từng doanh nghiệp riêng lẻ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2016–2020; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2020; các giải pháp định hướng cho giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch lý thuyết và thực tiễn chính:
-
Lý thuyết lợi thế so sánh và cạnh tranh cổ điển, tân cổ điển:
- Adam Smith (1776) với tác phẩm The Wealth of Nations đặt nền móng cho lý thuyết lợi thế so sánh tuyệt đối, khẳng định thương mại quốc tế và chuyên môn hóa là nguồn gốc thịnh vượng.
- David Ricardo (1817) với tác phẩm Principles of Political Economy and Taxation mở rộng lý thuyết sang lợi thế so sánh tương đối.
- Eli Heckscher (1919) và Bertil Ohlin (1933) phát triển mô hình H-O giải thích lợi thế so sánh dựa trên sự dồi dào của các yếu tố sản xuất đầu vào (lao động, vốn, tài nguyên).
- John Stuart Mill (1848) với Principles of Political Economy và Karl Marx (1867) với tác phẩm Das Kapital phân tích bản chất cạnh tranh và phân công lao động xã hội.
-
Các nghiên cứu quốc tế về năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương:
- Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 1995, 2020) và Michael Porter (1990, 2008) định nghĩa năng lực cạnh tranh gắn với năng suất và khả năng duy trì tăng trưởng dài hạn.
- Báo cáo Phát triển Thế giới (World Bank - WDR, 2009) và Báo cáo Competitive Cities (World Bank, 2012) nhấn mạnh vai trò của kết cấu hạ tầng, thể chế và lợi thế tự nhiên đối với năng lực cạnh tranh đô thị/địa phương.
- Sanjaya Lall (1992), Moses Abramovitz và cộng sự (1996) đề xuất mô hình phân tích Tam giác Năng lực cạnh tranh gồm năng lực tri thức, năng lực kinh tế và năng lực thể chế.
- Các nghiên cứu thực nghiệm địa phương: Ming Zang (2010) nghiên cứu tại Brazil; David Audretsch, Albert Link, Mary Walshok (2015) trong The Oxford Handbook of Local Competitiveness; Martin Anderson và Magnus Henrekson (2014) về thể chế địa phương; Lucia Piscitello và Grazia Santangelo (2007) về vai trò của doanh nghiệp đa quốc gia (MNEs); Sergio Berumen (2005) về năng suất yếu tố sản xuất vùng; Tan Khee Giap và cộng sự (2013) nghiên cứu 33 tỉnh của Indonesia qua khung ACI; Song Ko Li và Long Zhao (2015) phân tích năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Trung Quốc bằng mô hình DEA.
-
Các nghiên cứu trong nước về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh:
- Nghiên cứu về lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh theo địa bàn: Nguyễn Thế Vinh (2016) tại Vĩnh Phúc; Nguyễn Xuân Điền (2016), Nguyễn Đình Dương (2012, 2015), Phạm Xuân Tiến (2016) tại Hà Nội; Võ Thị Thúy Anh và cộng sự (2011), Nguyễn Trường Sơn và cộng sự tại Đà Nẵng; Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015) tại Quảng Nam gắn với cụm cơ khí ô tô Chu Lai; Phan Nhật Thanh (2010) tại Hải Dương; Đỗ Minh Trí (2015) tại Hưng Yên; Huỳnh Ngọc Chương và Nguyễn Thanh Trọng (2017) về thương mại ASEAN; Trần Thị Thanh Xuân (2018).
- Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Trần Thu Thủy (2017) về hoàn thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh; Đề án nghiên cứu của Đại học Fulbright Việt Nam (2019) về năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên và vai trò của tập đoàn Samsung; Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên ứng dụng mô hình Kim cương của Michael Porter.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, luận án xác định ba khoảng trống học thuật:
- Thứ nhất: Chưa có công trình hệ thống hóa đầy đủ và toàn diện 8 nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, kết hợp xây dựng và ước lượng hệ thống thang đo cụ thể cho địa phương.
- Thứ hai: Các yếu tố thể chế, chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng và môi trường kinh doanh cấp tỉnh thường được nhắc đến dưới dạng định tính, chưa được lượng hóa và kiểm định rõ ràng về chiều hướng và mức độ tác động tương đối so với các nhóm nhân tố hạ tầng, quy mô và lợi thế tài nguyên.
- Thứ ba: Chưa có nghiên cứu nào tại Thái Nguyên sử dụng phối hợp quy trình định lượng đa biến: kết hợp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá thực nghiệm mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án tiếp cận năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế, xác định năng lực cạnh tranh của tỉnh được cấu thành từ 3 khả năng quản trị cốt lõi của chính quyền địa phương:
- Khả năng khai thác nguồn lực sẵn có tại tỉnh;
- Khả năng thu hút các nguồn lực tiềm năng từ bên ngoài vào tỉnh;
- Khả năng chuyển hóa các nguồn lực tiềm năng thành lợi thế cạnh tranh thực tế.
Nghiên cứu kế thừa và tích hợp các mô hình nền tảng:
- Mô hình Kim cương của Michael Porter (2008): Đánh giá môi trường kinh doanh vi mô qua 4 yếu tố: (1) Điều kiện về yếu tố sản xuất đầu vào; (2) Chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh của doanh nghiệp; (3) Điều kiện về nhu cầu nội địa; (4) Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan.
- Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh (Lall, 1992; Abramovitz và cs, 1996): Tương tác giữa ba trụ cột: Năng lực tri thức, Năng lực kinh tế và Năng lực thể chế.
- Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương của Vũ Thành Tự Anh (2009): Chuyển hóa mô hình Porter sang cấp độ địa phương gồm nhóm các yếu tố sẵn có (vị trí, tài nguyên, quy mô), năng lực cấp địa phương (hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, chính sách) và năng lực cấp độ doanh nghiệp (môi trường kinh doanh, cụm ngành, chiến lược doanh nghiệp).
- Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI: Gồm 10 chỉ số thành phần dùng làm thước đo đánh giá chất lượng điều hành kinh tế: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai và sự ổn định; Tính minh bạch; Chi phí thời gian; Chi phí không chính thức; Cạnh tranh bình đẳng; Tính năng động của chính quyền; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự.
Khung lý thuyết tổng quát của luận án phân loại 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gồm:
- Nhóm 1: Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên;
- Nhóm 2: Hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, điện, nước, viễn thông, logistics);
- Nhóm 3: Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội;
- Nhóm 4: Quy mô của địa phương (diện tích, dân số, GRDP, quy mô thị trường);
- Nhóm 5: Môi trường kinh doanh;
- Nhóm 6: Trình độ phát triển cụm ngành;
- Nhóm 7: Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu;
- Nhóm 8: Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
[Khung lý thuyết & Tổng quan tài liệu]
[Thu thập dữ liệu sơ cấp (khảo sát Likert 5 mức độ, năm 2020)]
-
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Thực hiện phỏng vấn sâu, xin ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý tại các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Cục Thống kê, UBND cấp huyện/thị xã/thành phố và đại diện doanh nghiệp tại Thái Nguyên.
- Mục đích: Đánh giá sơ bộ và điều chỉnh thang đo, nội dung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù kinh tế tỉnh Thái Nguyên.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát các nhà quản lý, cán bộ cơ quan quản lý nhà nước và chủ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm 2020. Thang đo sử dụng là thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê, Báo cáo PCI của VCCI, Báo cáo PAPI, các văn kiện và nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020.
- Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả đối với các biến nhân khẩu học và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua chỉ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (mức ý nghĩa $p < 0,05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading $> 0,5$), tổng phương sai trích (Total Variance Explained $> 50%$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) để lượng hóa mức độ tác động (hệ số Beta chuẩn hóa) của từng nhóm nhân tố tới biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này tập trung tổng thuật các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước về lợi thế so sánh, năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương. Tác giả phân tích các quan điểm cạnh tranh cổ điển của Adam Smith, David Ricardo, Heckscher - Ohlin; các mô hình đánh giá của Michael Porter, WEF, World Bank; đồng thời phân tích các nghiên cứu điển hình cấp tỉnh tại Việt Nam (Hà Nội, Đà Nẵng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Quảng Nam...). Từ đó, chương 1 đúc kết các bài học học thuật và xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ các khái niệm về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, bản chất 10 chỉ số thành phần của PCI, và phát triển khung lý thuyết 8 nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh dưới góc độ quản lý nhà nước.
Đồng thời, chương phân tích bài học kinh nghiệm từ ba địa phương có kết quả cải thiện năng lực cạnh tranh nổi bật:
- Thành phố Đà Nẵng: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa liên thông", triển khai Đề án 922 về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, ban hành các chính sách hỗ trợ mặt bằng và xúc tiến đầu tư, duy trì xếp hạng PCI trong nhóm "Rất tốt" (đứng thứ 5 toàn quốc năm 2018–2020 với điểm số 70,12/100).
- Tỉnh Quảng Ninh: Đột phá về phát triển hạ tầng giao thông (cao tốc Hạ Long - Hải Phòng, cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, sân bay quốc tế Vân Đồn); tinh gọn bộ máy hành chính; hỗ trợ doanh nghiệp theo phương châm "Đồng hành cùng doanh nghiệp"; dẫn đầu bảng xếp hạng PCI liên tục từ 2017 đến 2020.
- Tỉnh Bắc Ninh: Khai thác vị trí vệ tinh tiếp giáp Hà Nội, phát triển các khu công nghiệp tập trung, hỗ trợ thủ tục cấp phép đầu tư nhanh gọn, ban hành chính sách ưu đãi đất đai, thuế và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thích ứng với các tập đoàn công nghệ lớn.
Từ kinh nghiệm của ba địa phương trên, luận án rút ra bài học cho Thái Nguyên về việc kết hợp giữa đầu tư hạ tầng đồng bộ, nâng cao tính tiên phong của bộ máy hành chính và phát triển chuỗi giá trị công nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết kế chi tiết quy trình nghiên cứu, xây dựng mô hình toán và hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 8 giả thuyết ($H_1$ đến $H_8$) tương ứng với 8 nhóm nhân tố: Lợi thế vị trí và tài nguyên; Hạ tầng kỹ thuật; Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; Quy mô địa phương; Môi trường kinh doanh; Trình độ phát triển cụm ngành; Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu; Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp.
Chương này trình bày kết quả nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo và xác định danh mục các biến quan sát cụ thể cho từng nhóm nhân tố, mô tả phương pháp thu thập mẫu khảo sát năm 2020, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, quy chuẩn trích xuất nhân tố trong EFA và phương trình hồi quy tuyến tính đa biến.
Chương 4: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 phân tích số liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và diễn biến các chỉ số PCI, PAPI của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020. Tác giả đánh giá chi tiết thực trạng của 8 nhóm nhân tố dựa trên số liệu thống kê và dữ liệu khảo sát cán bộ, doanh nghiệp.
Phần phân tích định lượng của chương trình bày kết quả xử lý dữ liệu:
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Các thang đo đạt độ tin cậy cần thiết và giữ lại các biến quan sát phù hợp.
- Phân tích EFA: Kiểm định KMO và Bartlett đạt mức ý nghĩa thống kê; tổng phương sai trích đạt yêu cầu, phân tách rõ ràng các nhóm nhân tố độc lập và nhân tố năng lực cạnh tranh.
- Phân tích hồi quy đa biến: Xác định được mô hình hồi quy có ý nghĩa. Kết quả chỉ ra 6 nhóm nhân tố có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm: (1) Trình độ phát triển cụm ngành; (2) Quy mô của địa phương; (3) Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên; (4) Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; (5) Hạ tầng kỹ thuật; (6) Môi trường kinh doanh. Ngược lại, 2 nhóm nhân tố không có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê trong mô hình là: Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp; Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng và cơ cấu.
| Bảng: Tổng hợp các nhóm nhân tố và kết quả kiểm định mô hình hồi quy |
| STT |
| 1 |
| 2 |
| 3 |
| 4 |
| 5 |
| 6 |
| 7 |
| 8 |
Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên
Trên cơ sở phân tích bối cảnh phát triển và kết quả mô hình hồi quy, chương 5 xác định quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp đồng bộ tập trung vào các nhân tố có ảnh hưởng thực tế:
- Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cường công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất đai và giải phóng mặt bằng;
- Xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
- Khai thác và phát triển toàn diện lợi thế quy mô của tỉnh (quy mô thị trường, quy mô công nghiệp);
- Cải thiện thực chất môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao các chỉ số thành phần PCI (cắt giảm chi phí không chính thức, tăng cường tính minh bạch và cạnh tranh bình đẳng);
- Cải thiện và nâng cao trình độ phát triển cụm ngành, xây dựng mạng lưới liên kết giữa khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp cung ứng địa phương;
- Hoàn thiện việc thực thi chính sách tài khóa, tín dụng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
- Thúc đẩy hiệu quả hoạt động và đổi mới chiến lược phát triển của cộng đồng doanh nghiệp địa phương;
- Tạo dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hoàn thiện khung lý thuyết: Hệ thống hóa và phát triển khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế, tích hợp các lý thuyết lợi thế so sánh, mô hình Kim cương của Michael Porter, mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh và khung phân tích địa phương của Vũ Thành Tự Anh thành một hệ thống gồm 8 nhóm nhân tố.
- Xây dựng hệ thống thang đo mới: Luận án đã thiết kế mới và đưa vào kiểm định thực nghiệm hệ thống biến quan sát đo lường các nhân tố tại địa phương, cụ thể:
- Xây dựng mới 4/4 biến quan sát cho thang đo Lợi thế về vị trí và tài nguyên;
- Xây dựng mới 4/4 biến quan sát cho thang đo Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội;
- Xây dựng mới 6/6 biến quan sát cho thang đo Môi trường kinh doanh;
- Xây dựng mới 1/4 biến quan sát cho thang đo Trình độ phát triển cụm ngành;
- Xây dựng mới 5/5 biến quan sát cho thang đo Hạ tầng kỹ thuật;
- Xây dựng mới 3/8 biến quan sát cho thang đo Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu;
- Xây dựng mới 4/4 biến quan sát cho thang đo Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Lượng hóa thực nghiệm mức độ tác động: Luận án đã áp dụng phân tích EFA và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, chứng minh trong 8 nhóm nhân tố nghiên cứu ban đầu, có 6 nhóm nhân tố tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên (gồm: Trình độ phát triển cụm ngành; Quy mô địa phương; Lợi thế vị trí và tài nguyên; Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; Hạ tầng kỹ thuật; Môi trường kinh doanh).
- Chỉ ra 2 nhân tố không có ý nghĩa thống kê: Chứng minh thực nghiệm rằng Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp và Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu chưa thể hiện được tác động mang ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên trong mô hình khảo sát, phản ánh thực trạng các chính sách hỗ trợ còn vướng mắc về thủ tục thực thi và năng lực nội tại của khối doanh nghiệp tư nhân địa phương còn yếu.
- Đánh giá toàn diện thực trạng địa phương: Phân tích rõ nét sự phụ thuộc lớn của nền kinh tế Thái Nguyên vào khu vực FDI (chiếm 93% GTSX công nghiệp) và sự hạn chế của chuỗi cung ứng nội địa.
- Hệ thống giải pháp có địa chỉ: Cung cấp căn cứ khoa học cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên trong việc hoạch định chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển cụm ngành công nghiệp hỗ trợ, chuyển đổi số và hoàn thiện môi trường kinh doanh giai đoạn 2021–2025 và định hướng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi không gian và dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập tại thời điểm năm 2020 (dạng dữ liệu cắt ngang), chưa có điều kiện so sánh định lượng trực tiếp theo mô hình chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng liên tỉnh.
- Góc độ tiếp cận: Đề tài tiếp cận chủ yếu dưới giác độ quản lý kinh tế và chính quyền cấp tỉnh, do đó chưa đi sâu phân tích chi tiết vi mô cấu trúc tài chính và chiến lược kinh doanh nội bộ của từng phân ngành doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài khu vực FDI.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc hoặc vùng Thủ đô Hà Nội để kiểm định tính phổ quát của bộ thang đo 8 nhóm nhân tố.
- Ứng dụng mô hình phân tích dữ liệu bảng (panel data) hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để đánh giá mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các nhân tố thể chế, hạ tầng và cụm ngành.
- Nghiên cứu chuyên sâu cơ chế chuyển giao công nghệ và xây dựng chuỗi cung ứng liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia (FDI) và doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư): Tham khảo trực tiếp hệ thống đánh giá thực trạng 8 nhóm nhân tố và 9 nhóm giải pháp để xây dựng đề án cải thiện chỉ số PCI, phát triển hạ tầng và quy hoạch cụm ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Chính quyền các địa phương lân cận: Vận dụng bài học kinh nghiệm từ mô hình Đà Nẵng, Quảng Ninh, Bắc Ninh và mô hình phân tích thực chứng tại Thái Nguyên để xây dựng chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu định lượng hỗn hợp, quy trình chuẩn hóa thang đo Likert, kiểm định EFA và phân tích hồi quy đa biến trong nghiên cứu kinh tế địa phương.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Khung lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế (Chương 2, Hình 2.4);
- Hệ thống biến quan sát đo lường 8 nhóm nhân tố (Chương 3, Bảng 3.1 đến 3.9);
- Kết quả kiểm định thực nghiệm Cronbach's Alpha, EFA và hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa (Chương 4);
- Các giải pháp phát triển cụm ngành và hệ sinh thái khởi nghiệp, chuyển đổi số (Chương 5).
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình hồi quy của luận án xác định những nhân tố nào có ảnh hưởng và không có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên?
Kết quả phân tích hồi quy đa biến trong luận án xác nhận trong 8 nhóm nhân tố ban đầu:
- 6 nhóm nhân tố có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê: (1) Trình độ phát triển cụm ngành; (2) Quy mô của địa phương; (3) Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên; (4) Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; (5) Hạ tầng kỹ thuật; (6) Môi trường kinh doanh.
- 2 nhóm nhân tố không có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê: (1) Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp; (2) Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng và cơ cấu.
2. Thực trạng phát triển kinh tế và xếp hạng PCI, PAPI của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu trong luận án:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2015–2020 đạt 10,48%/năm; quy mô GRDP đạt 116 nghìn tỷ đồng; tổng vốn đầu tư phát triển đạt gần 240 nghìn tỷ đồng; hệ số ICOR năm 2020 là 8,41.
- Năm 2020, Chỉ số PAPI của tỉnh xếp thứ 3/63 tỉnh, thành phố; Chỉ số PCI xếp thứ 11/63 tỉnh, thành phố trên cả nước, nằm trong nhóm 20 tỉnh dẫn đầu cả nước và đứng đầu khu vực miền núi phía Bắc.
- Tuy nhiên, giá trị sản xuất công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khu vực FDI (chiếm tới 93%), và các chỉ số PCI thành phần như "Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp", "Cạnh tranh bình đẳng" còn đạt điểm thấp.
3. Luận án đã đóng góp những biến quan sát mới nào cho hệ thống thang đo?
Luận án đã xây dựng mới và đưa vào sử dụng thực nghiệm:
- 4/4 biến quan sát thang đo Lợi thế về vị trí và tài nguyên;
- 4/4 biến quan sát thang đo Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội;
- 6/6 biến quan sát thang đo Môi trường kinh doanh;
- 1/4 biến quan sát thang đo Trình độ phát triển cụm ngành;
- 5/5 biến quan sát thang đo Hạ tầng kỹ thuật;
- 3/8 biến quan sát thang đo Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu;
- 4/4 biến quan sát thang đo Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
4. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ các địa phương điển hình?
- Đà Nẵng: Cải cách thủ tục hành chính một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư; thực hiện Đề án 922 đào tạo nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ chi phí mặt bằng và đổi mới công nghệ.
- Quảng Ninh: Đột phá hạ tầng giao thông kết nối (cao tốc, sân bay); tinh gọn bộ máy, xây dựng chính quyền phục vụ; đẩy mạnh tiếp nhận giải quyết thủ tục đất đai công khai, minh bạch.
- Bắc Ninh: Phát triển đồng bộ các khu công nghiệp tập trung; rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư; ban hành cơ chế ưu đãi thuế, đất đai linh hoạt để thu hút và đồng hành cùng các doanh nghiệp công nghệ quy mô lớn.
5. Những nguyên nhân chính khiến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên chưa tương xứng với tiềm năng là gì?
Văn bản luận án chỉ ra các điểm nghẽn chính:
- Tăng trưởng kinh tế chưa thực sự bền vững, nội lực của khối doanh nghiệp địa phương còn yếu;
- Trình độ công nghệ của doanh nghiệp tư nhân còn lạc hậu, thiếu khả năng kết nối làm nhà cung ứng phụ kiện cấp 1, cấp 2 cho các tập đoàn lớn (Samsung);
- Hạ tầng giao thông đường sông và đường sắt chưa phát triển đồng bộ;
- Thủ tục hành chính liên quan đến một số chính sách ưu đãi, tiếp cận đất đai còn rườm rà;
- Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao dù quy mô lực lượng lao động dồi dào.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Quang là công trình nghiên cứu hệ thống về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận về lợi thế so sánh, mô hình Kim cương, mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh với phương pháp định lượng thực chứng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến), tác giả đã làm rõ thực trạng kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2016–2020 và chứng minh thực nghiệm 6 nhóm nhân tố có tác động thực sự đến năng lực cạnh tranh của tỉnh. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng chính sách thu hút đầu tư, phát triển cụm ngành công nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.