Chương 1: Phần mở dau, nhằm giới thiệu lý do chon dé tài, xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, từ đó đưa ra những dự kiến đóng góp của dé tài. Chương 2: Cơ sở lý luận, tổng quan các nghiên cứu liên quan về tác động của các công ty kiểm toán độc lập đến hiệu suất hoạt động của các khách hàng, từ đó phát triển xây dựng giả thuyết nghiên cứu ở thị trường Việt Nam. Chương 3: Xây dựng các mô hình nghiên cứu liên quan dé xác định tác động của các công ty kiểm toán đến hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp. Chương 4: Thảo luận về các kết quả nghiên cứu thực hiện sau khi chạy các mô hình.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị cho các doanh nghiệp, công ty kiểm toán và các bên liên quan. 17 CHUONG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DUNG GIA THUYET NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu 2.1 Các công ty kiểm toán tại Việt Nam Kiểm toán độc lập Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc (International Federation of Accountants — IFAC): “Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét về Báo cáo tài chính”. Theo quan điểm hiện đại: “Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiêm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực” (Trần Đình Tuấn và Đỗ Thị Thúy Phương, 2010). Công ty kiểm toán độc lập là một tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm toán và tư vấn theo yêu cầu khách hàng, được Pháp luật thừa nhận và bảo hộ, dưới sự quản lý chặt chẽ của các hiệp hội chuyên ngành Kế toán — Kiểm toán.
Các công ty kiểm toán phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về kết quả kiểm toán của mình. Công việc của kiểm toán độc lập là kiểm tra, xác nhận về tính chính xác, trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC của các doanh nghiệp, tô chức được kiểm toán. Đơn vụ kinh tế được kiểm toán phải trả phí dịch vụ cho kiểm toán viên theo Hợp đồng kiểm toán giữa hai bên. Độ tin cậy về tính chính xác của thông tin trên BCTC là vô cùng quan trọng bởi các đối tượng sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp vô cùng đa dạng với mục đích khác nhau.
Kiểm toán độc lập cung cấp sự đảm bảo các thông tin tài chính khách quan, chính xác, trung thực, hợp lý và đáng tin cậy cho người sử dụng. Từ những thông tin ấy có thé giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn, giúp nhà nước tính thuế, giúp các cơ quan quản lý căn cứ vào BCTC đã được kiểm toán để xác định 18 nghĩa vụ của doanh nghiệp, thực hiện chức năng của mình. Về phía ngân hàng, nhà đầu tư, các cô đông cần biết số vốn họ cho vay hoặc đầu tư có được sử dụng đúng mục đích hay không, khả năng hoàn trả hay khả năng sinh lời là cao hay thấp. Các doanh nghiệp được kiểm toán mong muốn có được BCTC phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành, phát hiện và ngăn ngừa các sai sót, gian lận.1 Sự khác biệt giữa kiểm toán Big4 va Non-Big4 Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc lựa chọn công ty kiểm toán Big4 hay Non-Big4 ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm toán và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Quy mô Big4 là các công ty kế toán có quy mô lớn nhất trên thế giới. Các công ty này cũng có văn phòng tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, cho phép họ cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng của mình. Theo nghiên cứu của IMHOFF (1988), Chandler (1991) và Viện Kế toán công được chứng nhận Hoa Ky (AICPA) (1992 va 2002), chất lượng kiểm toán không phụ thuộc vào quy mô của công ty kiểm toán. Chất lượng của các công ty kiểm toán Big4 hay Non-Big4 được đánh giá như nhau theo quan điểm của đối tượng sử dụng báo cáo tài chính.
Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy quy mô của các công ty kiểm toán là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán như nghiên cứu của Titman và Trueman (1986), Beatty (1989), Davidson và Neu (1993), Choi và cộng sự. Nghiên cứu của Sundgren và Svansstrom (2011) về mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán và quy mô của các công ty kiểm toán ở Thụy Điền cho thấy chất lượng kiểm toán được cải thiện đáng kể trong công ty Big4. Các tác giả cũng giải thích sự khác biệt về chất lượng giữa các công ty kiểm toán với quy mô khác nhau do các phẩm chất cơ bản của kiểm toán viên (kinh nghiệm, trình độ, khả năng làm việc nhóm) và cách đào tạo định kỳ của các công ty kiểm toán. Simunic và cộng sự (201 1) đã tiến hành các nghiên cứu thử nghiệm đề đánh giá tác động của quy 19 mô công ty kiểm toán đối với chất lượng kiểm toán ở Hoa Kỳ.
Nghiên cứu kết quả kiểm toán của các công ty kiểm toán thuộc Big4 và các công ty kiểm toán còn lại trong giai đoạn 2002-2005 cho thấy chất lượng kiểm toán của Big4 khác với chất lượng kiểm toán của nhóm còn lại. Sự khác biệt này liên quan đến các chiến lược đầu tư trong công nghệ kiểm toán: các công ty kiểm toán thuộc Big4 có quy mô lớn hơn, đầu tư nhiều hơn vào việc phát triển công nghệ kiểm toán. Nguồn nhân lực Các công ty Big4 thường có số lượng nhân viên lớn, có thể lên tới hàng nghìn người ở mỗi quốc gia, con số này gấp nhiều lần so với các công ty Non-Big4. Theo Rusmin (2010), nguồn nhân lực của các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 có có kinh nghiệm quốc tế được dao tạo, cập nhật thường xuyên với các van đề kế toán - kiểm toán quốc tế, thêm vào đó, lại được kết nối liên thông với các văn phòng ở khắp thế giới.
Điều này cho phép họ cung cấp dịch vụ kiêm toán chất lượng cao hơn. Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2018 của Bộ Tài chính cũng chỉ ra rằng dù chiếm số lượng nhỏ so với các công ty kiểm toán khác trong nước nhưng Big4 lại sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lớn, chiếm gần 30% tổng số nhân lực của ngành kiêm toán Việt Nam. Đội ngũ nhân viên tại các công ty Big4 đều là những người có kiến thức chuyên môn cao, sở hữu các chứng chỉ quốc tế (CPA, ACCA, ICEAW), bao gồm cả Thạc sỹ, Tiến sỹ, trình độ tiếng Anh, kỹ năng mềm tốt. Dé được làm việc tại các công ty Big4 đòi hỏi các kiểm toán viên phải trải qua các vòng phỏng vấn, tuyển chọn vô cùng gắt gao.
Các công ty Big4 cũng cung cấp môi trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp, lành mạnh với mức lương, đãi ngộ hấp dẫn. Những yếu tố trên chính là lý do mà công ty Big4 luôn thu hút và giữ chân được nguồn nhân lực với trình độ chuyên môn cao. Khách hàng Nhóm các công ty Big4 thường có một cơ sở khách hàng lớn và tên thương hiệu được quốc tế công nhận, do đó họ có nhiều động lực hơn dé duy tri kiểm toán chat lượng cao hơn. Nghiên cứu trước đây chủ yếu ở Hoa Kỳ báo cáo răng chất lượng (quy mô, hiệu 20 quả hoạt động, danh tiếng.) khách hàng của các công ty Non-Big4 thấp hơn so với các khách hàng của Big 4 (Becker và cộng sự, 1998; Francis và cộng sự, 1999; Krishnan, 2003).
Trên thực tế, ké từ khi bê bối Enron phá sản né ra, danh tiếng của các công ty kiểm toán Big4 đã đặt ra nhiều câu hỏi. Các khách hàng đa dạng Big4 phục vụ nhiều loại khách hàng khác nhau, từ các doanh nghiệp nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia lớn. Các công ty này cũng phục vụ nhiều ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm tài chính, ngân hàng, công nghiệp, y tế và giáo dục. Dù chỉ tỷ trọng khách hàng vào năm 2018 tại Việt Nam chỉ chiếm khoảng 16,55%, xong các công ty, tập đoàn lớn đặc biệt cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường lựa chọn các công ty kiểm toán Big4.
Các khách hàng lớn của nhóm này có thể kể đến như Vingroup, Bảo Việt, Thế Giới Di Động, Agribank, Vietinbank, Sacombank, VnDirect, SSI. Ngược lại, phần lớn các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp vừa và nhỏ lại là khách hàng của kiểm toán Non-Big4 bởi các công ty này có kiến thức vượt trội về thị trường trong nước, dịch vụ của họ cũng được cá nhân hóa nhiêu hơn.2 Phân loại các công ty kiểm toán Các công ty kiểm toán Big4 Công ty Big4 là một thuật ngữ mô tả 4 công ty lớn nhất về một lĩnh vực nào đó, có thé là ngân hàng, có thể là dịch vụ, có thé là kế toán, kiểm toán. Bốn công ty kiểm toán này gồm PricewaterhouseCoopers (PWC), Deloitte Touche Tohmatsu Limited (Deloitte), Ernst and Young (EY), Klynveld Peat Marwick Goerdeler (KPMG) da dua ra vô van những cơ hội nghề nghiệp day hap dan cho những người theo học kế toán, kiém toán và tài chính không chỉ ở Việt Nam mà còn trên khắp toàn cầu. Thực tế, hầu hết các tập đoàn đa quốc gia lớn đều thuê Big4 dé giải quyết các van đề kế toán, thuế và tài chính của họ.
Sự chuyên nghiệp và đáng tin cậy Big4 là những công ty kế toán được đánh giá cao về sự chuyên nghiệp và đáng tin cậy. Các công ty này tuân thủ các chuẩn mực và quy trình nghiêm ngặt trong công việc của mình dé đảm bảo tính chính xác và đáng tin 21 cậy của dịch vụ của mình. Trên toàn cầu, doanh thu của Big 4 kiểm toán dat 167,3 tỷ USD trong năm tài chính 2021, tăng 7% so với cùng kỳ. Sự xuất hiện đầu tiên vào năm 1991 của công ty kiểm toán Deloiite đã mở đường cho cuộc chạy đua của kiểm toán Big4 tại Việt Nam.
Theo thống kê, tính đến tháng 9/2022, Big4 đang kiểm toán 40% doanh nghiệp đại chúng ở Việt Nam, tổng doanh thu gan 3.764 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế khoảng 235 tỷ đồng. PricewaterhouseCoopers (PWC) Công ty kiểm toán PWC bat dau hoạt động từ năm 1854 với tên ban dau là William Cooper. PwC có trụ sở chính tại London (Anh), mạng lưới hoạt động trên khắp 157 quốc gia với 743 địa điểm. Ngoài kiểm toán thì đơn vị này còn cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp (tư vấn quản trị, quan lý nhân lực, rủi ro, M&A.