Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành quản trị kinh doanh luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị và xu hướng khởi nghiệp của sinh viên ngành quản trị kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHỀ NGHIỆP

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Giới hạn nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên quản trị kinh doanh

2.2. Kỹ năng chính trị

2.3. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Qui trình nghiên cứu

3.2. Thang đo kỹ năng chính trị

3.3. Thang đo xu hướng khởi nghiệp kinh doanh

3.4. Thiết kế nghiên cứu

3.5. Nghiên cứu sơ bộ

3.6. Nghiên cứu chính thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Mô tả mẫu

4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.2.5. Phân tích ma trận tương quan

4.2.6. Phân tích hồi quy

4.2.7. Ý nghĩa các hệ số hồi qui riêng phần trong mô hình

4.2.8. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình

5. CHƯƠNG 5: Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN

5.1. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU TRÍCH DẪN

CÔNG CỤ THU THẬP DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH: DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI

CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

KIỂM TRA GIẢ ĐỊNH CỦA HỒI QUY BỘI

MÔ TẢ THÊM VỀ MẪU

THANG ĐO THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Kỹ Năng Chính Trị và Khởi Nghiệp

Mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị và xu hướng khởi nghiệp của sinh viên ngành quản trị kinh doanh đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh hiện nay. Nghiên cứu này nhằm làm rõ vai trò của kỹ năng lãnh đạokỹ năng giao tiếp trong việc thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên. Việc hiểu rõ mối quan hệ này không chỉ giúp sinh viên phát triển bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội.

1.1. Định Nghĩa Kỹ Năng Chính Trị Trong Khởi Nghiệp

Kỹ năng chính trị bao gồm khả năng nhận thức và quản lý các mối quan hệ quyền lực trong tổ chức. Điều này rất quan trọng trong khởi nghiệp, nơi mà việc xây dựng mạng lưới và tác động của chính trị có thể quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp.

1.2. Xu Hướng Khởi Nghiệp Của Sinh Viên Quản Trị Kinh Doanh

Xu hướng khởi nghiệp của sinh viên hiện nay đang gia tăng, đặc biệt trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Nhiều sinh viên mong muốn trở thành doanh nhân và tự mở công ty, điều này đòi hỏi họ phải trang bị cho mình những kỹ năng mềmkỹ năng lãnh đạo cần thiết.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Kỹ Năng Chính Trị

Mặc dù có nhiều cơ hội, sinh viên vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển kỹ năng chính trị. Những thách thức này bao gồm thiếu kiến thức về môi trường kinh doanh, sự thiếu tự tin trong giao tiếp và khả năng xây dựng mối quan hệ. Việc nhận thức và vượt qua những thách thức này là rất quan trọng để sinh viên có thể thành công trong khởi nghiệp.

2.1. Thiếu Kiến Thức Về Môi Trường Kinh Doanh

Nhiều sinh viên chưa có đủ kiến thức về môi trường kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến khởi nghiệp. Điều này dẫn đến việc họ không thể đưa ra quyết định đúng đắn trong quá trình khởi nghiệp.

2.2. Sự Thiếu Tự Tin Trong Giao Tiếp

Sự thiếu tự tin trong giao tiếp có thể cản trở sinh viên trong việc xây dựng mối quan hệ và kết nối với các đối tác kinh doanh. Việc phát triển kỹ năng giao tiếp là rất cần thiết để vượt qua rào cản này.

III. Phương Pháp Phát Triển Kỹ Năng Chính Trị Cho Sinh Viên

Để phát triển kỹ năng chính trị, sinh viên cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm tham gia các khóa học, thực hành giao tiếp và xây dựng mạng lưới. Việc áp dụng những phương pháp này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc khởi nghiệp.

3.1. Tham Gia Các Khóa Học Kỹ Năng

Tham gia các khóa học về kỹ năng lãnh đạokỹ năng giao tiếp sẽ giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để phát triển bản thân và khởi nghiệp thành công.

3.2. Thực Hành Giao Tiếp Trong Môi Trường Thực Tế

Thực hành giao tiếp trong các tình huống thực tế sẽ giúp sinh viên cải thiện khả năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ. Việc này có thể được thực hiện thông qua các hoạt động ngoại khóa hoặc tham gia vào các dự án khởi nghiệp.

IV. Ứng Dụng Kỹ Năng Chính Trị Trong Khởi Nghiệp

Kỹ năng chính trị không chỉ giúp sinh viên trong việc khởi nghiệp mà còn trong việc quản lý doanh nghiệp. Việc áp dụng kỹ năng chính trị sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các tổ chức và cách để đạt được mục tiêu kinh doanh.

4.1. Tác Động Của Kỹ Năng Chính Trị Đến Kinh Doanh

Kỹ năng chính trị có thể giúp sinh viên nhận thức được các mối quan hệ quyền lực trong tổ chức, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả hơn.

4.2. Kết Nối Mạng Lưới Kinh Doanh

Việc xây dựng mạng lưới kinh doanh là rất quan trọng trong khởi nghiệp. Kỹ năng chính trị giúp sinh viên kết nối với các đối tác, nhà đầu tư và khách hàng, từ đó tạo ra cơ hội kinh doanh mới.

V. Kết Luận Về Mối Quan Hệ Giữa Kỹ Năng Chính Trị và Khởi Nghiệp

Mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị và xu hướng khởi nghiệp của sinh viên là rất quan trọng. Việc phát triển kỹ năng này không chỉ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc khởi nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội. Các trường đại học cần chú trọng hơn đến việc đào tạo kỹ năng chính trị cho sinh viên để họ có thể thành công trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Kỹ Năng Chính Trị Trong Khởi Nghiệp

Kỹ năng chính trị sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh doanh hiện đại. Sinh viên cần nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng này và chủ động phát triển nó.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Đào Tạo Kỹ Năng Chính Trị

Các trường đại học nên xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng chính trị một cách bài bản, giúp sinh viên có cơ hội thực hành và phát triển kỹ năng này trong môi trường thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành quản trị kinh doanh luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, kỹ năng cần thiết liên quan đến xu hướng khởi nghiệp kinh doanh có thể đề cập đến kỹ năng chính trị. Việc tìm hiểu sâu sắc các khái niệm liên quan cho ta cơ sở để tiếp tục tìm hiểu mối quan này. Xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên quản trị kinh doanh Theo Nguyễn Như Ý và ctg (2007), khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là bắt đầu sự nghiệp từ việc đầu tư vốn kinh doanh hay mở cửa hàng kinh doanh. Còn Krueger & Carsrud (1993) cho rằng hành vi kinh doanh như việc bắt đầu mở một dự án kinh doanh là xu hướng và dự báo tốt nhất bởi xu hướng hướng về hành vi chính xác.

Họ cho rằng xu hướng là nhân tố thúc đẩy ảnh hưởng hành vi. Điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết hành vi mà tình trạng xu hướng là tiền đề trực tiếp của hành vi thật (Ajzen, 1991). Một số nghiên cứu kết luận rằng việc tạo ra một dự án là do hành vi được lập kế hoạch, và đấy là xu hướng (Kolvereid, 1996; Krueger & Carsrud, 1993). Vì vậy, xu hướng là một chỉ số dự báo hành vi tốt hơn là thái độ.

Trong tâm lý học, xu hướng được chứng minh là một dự báo tốt nhất của hành vi được lập kế hoạch, và trong thực tế biến xu hướng trở thành một phần của một số các lý thuyết đương thời về hành vi xã hội con người (Ajzen & Fishbein, 2002). Theo Ajzen & Fishbein (1980), có 3 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng hành vi: (1) thái độ đối với hành vi của một người là suy xét về tác động của các hành vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 mong muốn cho dù là tốt hay xấu; (2) chuẩn chủ quan của nhóm xã hội đề cập đến những gì những người quan trọng đối với cá nhân đó suy nghĩ về thực hiện các hành vi xu hướng; (3) nhận thức hành vi kiểm soát của một cá nhân là sự suy xét, khả năng nhìn nhận của mình để có những hành vi xu hướng. Theo mô hình của Ajzen & Fishbein (1986), thái độ và niềm tin dự báo xu hướng, rồi xu hướng sẽ dự báo tiếp hành vi. Ngoài ra, Ajzen & Driver (1992) nhấn mạnh rằng "thuận lợi hơn các thái độ và chuẩn chủ quan đối với hành vi, và nhận thức hành vi kiểm soát càng mạnh thì xu hướng của một cá nhân để thực hiện các hành vi sẽ được xem xét ".

Xu hướng là sự hội tụ, tập trung của các lý thuyết xung quanh sự nghiên cứu ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào một hành vi nhất định mà cung cấp một khung lý thuyết mà xu hướng khởi nghiệp kinh doanh có thể được nghiên cứu. Xu hướng kinh doanh (entrepreneurial intention) đề cập đến xu hướng để thực hiện hành vi kinh doanh. Xu hướng khởi nghiệp kinh doanh được định nghĩa như là xu hướng để bắt đầu một doanh nghiệp mới (intention to start a new business) (Krueger & Brazeal,1994; Zhao và ctg, 2005), xu hướng của riêng một doanh nghiệp (the intention to own a business) (Crant, 1996), hay xu hướng sẽ được tự làm chủ (self – employment intention) (Kolvereid, 1996). Sinh viên chưa tốt nghiệp là nhóm người đang trong giai đoạn đầu của lựa chọn nghề nghiệp, thang đo xu hướng khởi nghiệp sẽ cung cấp tập biến quan sát cung cấp các biến quan sát từ thích thú việc tự làm chủ hay quyền sở hữu kinh doanh cho đến xu hướng kinh doanh lâu dài.

Sinh viên sẽ không chọn việc khởi nghiệp kinh doanh nếu xu hướng lựa chọn nó không cao. Kỹ năng chính trị Một cơ sở lý thuyết quan trọng cho hoạt động chính trị trong các tổ chức được đề xuất bởi Mintzberg (1983, 1985) ở hai thập kỷ trước. Mintzberg cho rằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 chúng ta có thể xem tổ chức như những đấu trường chính trị6, mỗi cá nhân cần thể hiện hai phẩm chất quan trọng để đạt hiệu quả. Đầu tiên, ông cho rằng trước khi tham gia vào hành vi “chính trị”, cá nhân cần biểu hiện sự sẵn sàng của họ hoặc động cơ để sử dụng hết những nguồn lực cá nhân, Mintzberg gọi đó là ‘ý chí chính trị’.

Thứ hai, Mintzberg cho rằng điều đó cũng không đủ để cho các cá nhân sẵn sàng thực hiện những hành vi chính trị, mà họ cũng cần phải sở hữu năng lực để thực hiện những hành vi này một cách khôn khéo và hiệu quả chính trị nhất, và nó được gọi là “kỹ năng chính trị”. Sau này, Hollander (1995) “Nêu bật rằng nghiên cứu về lãnh đạo bây giờ là tập trung hơn vào vai trò của những người theo mình”. Đây cũng là một phần quan trọng, nó như là kết quả của lợi ích nhiều hơn trong làm việc nhóm, và sự tham gia của người lao động. Trong nhiều tình huống vai trò của người lãnh đạo sẽ là người tham gia hơn, là người duy trì hoạt động tập thể hơn.

Với vai trò này thì có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng quyền lực và chính trị trong chính hành xử lãnh đạo của họ. Chính trị được nhận biết như là sức mạnh trong hành động và có thể ảnh hưởng đến những hoạt động không mong muốn như là một phần vai trò lãnh đạo của mình, và nó cũng ảnh hưởng đến sự phân bổ những lợi thế và bất lợi trong tổ chức. Như trong nghiên cứu của Peled (2000), kỹ năng chính trị là vũ khí bí mật cho những lãnh đạo thành công. Ông biện luận rằng ở đây có một sự khác nhau giữa kỹ năng con người với nhau, liên quan đến điều này như là sự thoải mái và dễ chịu trong giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên, đồng nghiệp, cấp trên và khách hàng, và kỹ năng chính trị có liên quan đến những điều này như là khả năng lôi kéo quan hệ con người với nhau của họ với nhân viên, đồng nghiệp, 6 Tổ chức (Nguyễn Như Ý và ctg, 2007): tập hợp người được tổ chức theo cơ cấu nhật định để hoạt động vì lợi ích chung.

Các tổ chức mà sinh viên hiện tham gia: Tổ chức lờp học, tổ chức đoàn thể (nhóm, câu lạc bộ), tổ chức làm việc (môi trường làm thêm). Chính trị (Nguyễn Như Ý và ctg, 2007) được hiểu là những hiểu biết về mục đích, đường lối (chính sách đối nội và quan hệ quốc tế) và nhiệm vụ đấu tranh của các chính đảng (quần chúng). Nhưng trong phạm vi nghiên cứu này tác giả sử dụng với ý nghĩa là: “Chính trị được nhận biết như là sức mạnh trong hành động và có thể ảnh hưởng đến những hoạt động không mong muốn và nó cũng ảnh hưởng đến sự phân bổ những lợi thế và bất lợi trong tổ chức.” LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 khách hàng, và giám sát. Tuy nhiên, Perrewe và ctg (2000) chỉ đơn thuần mô tả kỹ năng chính trị như là kỹ năng con người với nhau.

Bên cạnh đó, Ferris và ctg (1994) đã biện luận rằng nhiều quyền lực quản lý được quyết định bởi khả năng lèo lái một cách hiệu quả tình huống chính trị trong tổ chức. Trong tổ chức các yêu cầu kỹ năng làm việc, thì hầu như kỹ năng chính trị rất hạn chế được đề cập, mà thường thấy xuất hiện, đó là “Kỹ năng xã hội”7 (Wu, 2008), là một khái niệm như là một trong số khái niệm con của khái niệm hiệu quả. Hiệu quả xã hội được định nghĩa là “khả năng để đọc, hiểu, và điều khiển tương tác xã hội một cách hiệu quả (Ferris và ctg, 2002), và nó có các tên như là: kỹ năng xã hội, thông minh xã hội, thông minh xúc cảm, và kỹ năng chính trị. Mặc dù những khái niệm hiệu quả xã hội góp phần vào các cấp độ khác nhau của thành công giữa cá nhân với nhau, kỹ năng xã hội, kỹ năng chính trị đã nhận được sự chú ý đáng kể, bởi vì nó có thể quan sát nhiều hơn và dễ đào tạo hơn sự thông minh hay là tính cách, và nó là một kỹ năng có thể sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau.

Kỹ năng chính trị là một kỹ năng đặc biệt và nó được sử dụng trong sự sắp đặt tổ chức (Ferris và ctg, 2001). Và mãi sau này, trong những nghiên cứu tiếp theo của Ferris, ông đã làm rõ khái niệm “kỹ năng chính trị”, và khái niệm này được thể hiện cụ thể hơn qua thang đo gồm 18 biến. Đây là một khái niệm bậc 2 và nó gồm có 4 thành phần. Thành phần năng lực mạng lưới (Networking Ability): Cá nhân với kỹ năng chính trị này là người lão luyện trong nhận biết và phát triển những liên lạc khác nhau và mạng lưới con người.

Họ có phong cách đặc trưng nhạy cảm, kỹ năng chính trị cá nhân phát triển mối quan hệ dễ dàng và xây dựng liên minh hoặc lợi ích 7 Kỹ năng xã hội đang trở nên ngày càng quan trọng tại nơi làm việc ngày hôm nay, bởi vì cơ cấu tổ chức đang trở nên phẳng hơn với nhiều dịch vụ theo định hướng vị trí. Kỹ năng xã hội mạnh có thể tạo điều kiện tương tác giữa cá nhân với nhau, mà nó có thể dẫn đến kết quả công việc hiệu quả. Mặc dù sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức và tầm quan trọng của các kỹ năng xã hội đã nâng cao nhận thức về kỹ năng xã hội trong các kết quả tổ chức, rất ít được biết về các kỹ năng xã hội là gì và vai trò của nó trong ảnh hưởng đến kết quả công việc. Kỹ năng xã hội ảnh hưởng đến công việc và kết quả thành công của nghề nghiệp (Wu, 2008).

Kỹ năng xã hội như là một hành vi xã hội có thể học được và được sử dụng để đạt được mục tiêu xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 chung mạnh và có lợi. Hơn nữa, kỹ năng này cao thì còn tạo ra các cơ hội lợi thế. Pfeffer (1992) mô tả các nhân viên có thể vào mạng lưới như là một trong số những người sử dụng tính chất xây dựng của các tổ chức xã hội để tạo ra và tận dụng các cơ hội.

Vốn xã hội được mô tả là nguồn lực tích lũy cho lợi ích của một người thông qua các quan hệ xã hội và ràng buộc cá nhân lẫn nhau (Coleman, 1988). Mạng lưới, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, cho phép nhân viên tích lũy vốn xã hội cần thiết để nhận được sự thăng tiến. Cá nhân sở hữu năng lực này là người có kỹ năng thành thạo trong giao dịch và lão luyện trong quản trị xung đột. Nghiên cứu này đề xuất rằng những cá nhân có hiệu quả mạng lưới sẽ có xu hướng khởi nghiệp kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ