Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa căng thẳng trong công việc và kết quả công việc của nhân viên nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp cảng biển trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh mối quan hệ giữa căng thẳng trong công việc và kết quả công việc của nhân viên nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

Năm 2015

166
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC

2.1. Một số khái niệm về sự hài lòng đối với công việc

2.2. Ý nghĩa của sự hài lòng đối với tổ chức

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc

2.3.1. Thuyết nhu cầu của Maslow (1943). G của Clayton Alderfer (1969)

2.3.2. Thuyết hai nhân tố của F.

2.3.3. Thuyết công bằng của Stacey John Adams (1963)

2.3.4. Thuyết mong đợi của Victor H.

2.3.5. Thuyết động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler (1968)

2.4. Một số mô hình nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc

2.4.1. Mô hình nghiên cứu của Smith, Kendall và Hulin (1969)

2.4.2. Mô hình nghiên cứu của Paul Spector (1997)

2.4.3. Mô hình nghiên cứu của Luddy (2005)

2.4.4. Mô hình nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005)

2.4.5. Một số mô hình nghiên cứu khác

2.5. Mối quan hệ giữa sự hài lòng đối với công việc với đặc điểm cá nhân

2.6. Mô hình nghiên cứu kế thừa

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Quy trình nghiên cứu

2.7.2. Phương pháp nghiên cứu

2.7.2.1. Nghiên cứu định tính
2.7.2.2. Nghiên cứu định lượng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI AGRIBANK BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2010-2014

3.1. Giới thiệu về Agribank và Agribank Bến Tre

3.2. Giới thiệu Agribank Bến Tre

3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý. Chức năng, nhiệm vụ các phòng tại Agribank Bến Tre

3.4. Thực trạng hoạt động sản suất kinh doanh tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010-2014

3.5. Chức năng hoạt động kinh doanh

3.6. Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2014

3.7. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.8. Đánh giá thang đo

3.9. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

3.10. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.11. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

3.12. Thực trạng về sự hài lòng đối công việc của nhân viên Agribank Bến Tre

3.12.1. Thực trạng chung

3.12.2. Các chính sách ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên Agribank Bến Tre

3.12.2.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.12.2.2. Tổ chức giao dịch khách hàng
3.12.2.3. Điều kiện làm việc và việc thực hiện các chính sách đối với người lao động

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI AGRIBANK BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2015-2020

4.1. Tầm nhìn và mục tiêu Agribank và Agribank Bến Tre đến năm 2020

4.2. Tầm nhìn, sứ mệnh. Mục tiêu đến năm 2020

4.3. Mục tiêu, quan điểm xây dựng giải pháp

4.4. Mục tiêu xây dựng giải pháp

4.5. Quan điểm xây dựng giải pháp

4.6. Một số giải pháp khắc phục nguyên nhân và nâng cao sự hài lòng đối với công việc

4.7. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc thông qua các chính sách đào tạo và thăng tiến

4.8. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc thông qua sự giám sát của cấp trên

4.9. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc thông qua các chính sách tiền lương

4.10. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc thông qua các chính sách phúc lợi cho người lao động

4.11. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc thông qua các điều kiện làm việc

4.12. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc thông qua bản chất công việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Căng Thẳng Công Việc và Kết Quả Làm Việc

Căng thẳng công việc là một vấn đề ngày càng trở nên phổ biến trong môi trường làm việc hiện đại, đặc biệt tại các doanh nghiệp cảng biển như TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa căng thẳng công việckết quả làm việc của nhân viên. Căng thẳng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất lao động, dẫn đến sự giảm sút trong năng suất và chất lượng công việc. Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện môi trường làm việc và nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên.

1.1. Khái Niệm Căng Thẳng Công Việc và Kết Quả Làm Việc

Căng thẳng công việc được định nghĩa là trạng thái tâm lý mà nhân viên trải qua khi họ cảm thấy áp lực từ công việc. Kết quả làm việc là mức độ hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục tiêu trong công việc. Nghiên cứu cho thấy rằng căng thẳng công việc có thể dẫn đến sự giảm sút trong hiệu suất làm việc.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Này

Nghiên cứu mối quan hệ giữa căng thẳng công việckết quả làm việc là rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Hiểu rõ mối quan hệ này giúp các doanh nghiệp có thể xây dựng các chính sách quản lý nhân sự hiệu quả hơn.

II. Vấn Đề Căng Thẳng Công Việc Tại Doanh Nghiệp Cảng Biển

Tại các doanh nghiệp cảng biển TP. Hồ Chí Minh, căng thẳng công việc thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân như khối lượng công việc lớn, áp lực thời gian và môi trường làm việc không ổn định. Những yếu tố này có thể dẫn đến sự gia tăng sức khỏe tâm lý của nhân viên, ảnh hưởng đến năng suất lao động. Việc nhận diện và phân tích các nguyên nhân gây ra căng thẳng là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp khắc phục.

2.1. Nguyên Nhân Gây Căng Thẳng Tại Doanh Nghiệp Cảng Biển

Các nguyên nhân chính gây ra căng thẳng công việc bao gồm khối lượng công việc lớn, áp lực từ cấp trên và sự thiếu hụt nguồn lực. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến kết quả làm việc.

2.2. Hệ Lụy Của Căng Thẳng Đến Kết Quả Làm Việc

Căng thẳng kéo dài có thể dẫn đến sự giảm sút trong hiệu suất làm việc, gia tăng tỷ lệ nghỉ việc và giảm sự hài lòng trong công việc. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn đến toàn bộ tổ chức.

III. Phương Pháp Giảm Căng Thẳng Công Việc Tại Doanh Nghiệp Cảng Biển

Để giảm thiểu căng thẳng công việc, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp hiệu quả như cải thiện môi trường làm việc, tổ chức các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Những biện pháp này không chỉ giúp giảm căng thẳng mà còn nâng cao năng suất lao động.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Làm Việc

Môi trường làm việc thoải mái và an toàn có thể giúp giảm thiểu căng thẳng công việc. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc tạo ra không gian làm việc thân thiện và hỗ trợ nhân viên trong công việc hàng ngày.

3.2. Đào Tạo và Phát Triển Kỹ Năng

Tổ chức các khóa đào tạo giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong công việc. Điều này không chỉ giúp giảm căng thẳng mà còn nâng cao hiệu suất làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Về Căng Thẳng Công Việc

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp giảm căng thẳng có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cảng biển tại TP. Hồ Chí Minh đã áp dụng thành công một số giải pháp và đạt được kết quả tích cực trong việc nâng cao năng suất lao động.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Doanh Nghiệp Cảng Biển

Các doanh nghiệp đã thực hiện khảo sát và phân tích mức độ căng thẳng công việc của nhân viên. Kết quả cho thấy rằng những biện pháp can thiệp kịp thời đã giúp cải thiện đáng kể kết quả làm việc.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Trong Quản Lý Căng Thẳng

Một số doanh nghiệp đã áp dụng mô hình quản lý căng thẳng hiệu quả, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực và nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

V. Kết Luận Về Mối Quan Hệ Giữa Căng Thẳng và Kết Quả Làm Việc

Mối quan hệ giữa căng thẳng công việckết quả làm việc là rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Việc quản lý căng thẳng hiệu quả không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên. Các doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp phù hợp để cải thiện tình hình này.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Căng Thẳng Công Việc

Nghiên cứu về căng thẳng công việc sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm ra những giải pháp mới và hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng chính sách hỗ trợ nhân viên trong việc quản lý căng thẳng. Điều này không chỉ giúp cải thiện kết quả làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa căng thẳng trong công việc và kết quả công việc của nhân viên nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp cảng biển trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trong doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh và sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại Agribank Bến Tre Giai đoạn 2010-2014 Chương 4: Các giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2015 - 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 2.1 Một số khái niệm về sự hài lòng đối với công việc Robert Hoppock (1935, trích dẫn bởi Scott và đồng sự, 1960), việc đo lường sự hài lòng trong công việc bằng hai cách: đo lường sự hài lòng trong công việc nói chung và đo lường sự hài lòng trong công việc ở các khía cạnh khác nhau liên quan đến công việc. Ông cũng cho rằng sự hài lòng trong công việc nói chung không phải chỉ là tổng cộng sự hài lòng của các khía cạnh khác nhau, mà sự hài lòng trong công việc nói chung có thể được xem như một biến riêng. Theo Vroom (1964), sự hài lòng trong công việc thể hiện ở mức độ mà người lao động có cảm nhận, định hướng tích cực đối với công việc trong tổ chức, thực sự cảm thấy thích thú với công việc. Sự hài lòng trong công việc là trạng thái mà người lao động có định hướng hiệu quả rõ ràng đối với công việc trong tổ chức.

Kết luận của Weiss (1967) hài lòng trong công việc là thái độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động. Schneider & Snyder (1975) cho rằng sự hài lòng trong công việc là đánh giá của cá nhân về điều kiện hiện tại và kết quả đó có được từ công việc. Locke (1976) định nghĩa sự hài lòng trong công việc là một trạng thái cảm xúc vui hay tích cực do sự đánh giá công việc của người lao động hoặc kinh nghiệm làm việc. Sự hài lòng trong công việc là kết quả nhận thức tốt của người lao động về những gì được xem là quan trọng mà công việc mang lại.

Theo Hackman & Oldham (1974) sự hài lòng đối với công việc của nhân viên được định nghĩa là thái độ tích cực của người lao động đối với công việc của họ và tình hình hoạt động tổng thể đến từ kết quả của sự nhận thức và những đánh giá khác. Sự hài lòng này được thúc đẩy bởi việc hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục tiêu của tổ chức. Theo Schemerhon(1993, được trích dẫn bởi Luddy, 2005) sự hài lòng như là sự phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 việc của nhân viên, bao gồm: vị trí công việc, sự giám sát cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần thưởng gồm thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cũng như cơ cấu của tổ chức. Theo Spector (1997), sự hài lòng trong công việc là cách mà người lao động cảm nhận về công việc và các khía cạnh khác nhau của công việc.

Nó là mức độ mà người lao động thích (hài lòng) hoặc không thích (không hài lòng) công việc của họ. Boles et al (2001), tất cả nhân viên hài lòng trong công việc cần phải được động viên đúng cách. Sự hài lòng trong công việc có thể tạo ra sự nhiệt tình nội tại của nhân viên và dẫn dắt người đó thực hiện công việc của mình. Kết quả là sự hài lòng trong công việc là “xây dựng một môi trường làm việc quan trọng và một trong những mối quan tâm chính là quản lý hiệu quả” Theo Kusku (2003), sự hài lòng trong công việc phản ánh nhu cầu và mong muốn cá nhân được đáp ứng và mức độ cảm nhận của người lao động về công việc của họ.

Theo Wright & Kim (2004), sự hài lòng trong công việc là sự phù hợp giữa những gì người lao động mong muốn trong công việc và những gì họ cảm nhận được từ công việc. Theo Amstrong (2006), sự hài lòng trong công việc là thái độ và cảm giác của người lao động về công việc của họ. Thái độ tích cực và tận tụy với công việc chỉ ra sự hài lòng đó. Theo Kreitner & Kinicki (2007), sự hài lòng trong công việc chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình.

Đó chính là tình cảm hay cảm xúc của người nhân viên đó đối với đối công việc của mình. Tại Việt Nam, Nguyễn Hữu Lam(2007) trong quyền sách “Hành vi tổ chức” cho rằng sự hài lòng đối với công việc là thái độ chung của một cá nhân đối với công việc của cá nhân đó. Theo Trần Kim Dung (2005) trong đề tài nghiên cứu cấp Bộ, sự hài lòng đối với công việc được định nghĩa và đo lường theo 2 khía cạnh: hài lòng nói chung đối với công việc và hài lòng theo các yếu tố thành của công việc. Sự hài lòng nói LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chung của con người là cảm giác khi họ hài lòng, hạnh phúc về những nhu cầu mà họ đặt ra và đạt được nhờ sự tác động của bản thân, các yếu tố khách quan, chủ quan khác.

Sự hài lòng đối với công việc bao gồm những nhu cầu của con người đạt được thông qua sự tác động và ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường làm việc. Như vậy, có rất nhiều khái niệm khác nhau về sự hài lòng đối với công việc của nhân viên, tùy theo quan điểm cũng như lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Để có thể nắm rõ được sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau tại những quốc gia khác nhau đã được các nhà nghiên cứu thực hiện nhằm xác định các nhân tố nào ảnh hưởng ở phần tiếp theo.2 Ý nghĩa của sự hài lòng đối với tổ chức Việc nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của nhân viên giúp nhà lãnh đạo nắm bắt được nhu cầu thực sự, những điều tạo ra sự hài lòng, những điều chưa hài lòng và những điều gây ra cảm giác bất mãn cho người lao động trong tổ chức. Từ đó nhà lãnh đạo có thể cải thiện, sửa đổi, bổ sung chính sách nhân sự trong tổ chức trong khuôn khổ cho phép tăng hiệu quả làm việc và tăng mức độ gắn bó của người lao động với tổ chức, đảm bảo cho tổ chức có một đội ngũ lao động chất lượng và bền vững.

Bên cạnh đó, việc tổ chức một cuộc điều tra về mức độ hài lòng đối với công việc của nhân viên là cơ hội để người lao động trong tổ chức có thể chia sẽ những thuận lợi và khó khăn khi làm việc tại tổ chức, những tâm tư nguyện vọng của bản thân. Qua đó tổ chức có thể tiếp thu được những đóng góp có giá trị của nhân viên nhằm hoàn thiện chính sách nhân sự cũng như môi trường làm việc. Điều này càng được khẳng định bởi các chuyên gia hàng đầu về chất lượng ở Mỹ như là Deming(1986) và Juran(1989) đã nhất trí và rõ ràng trong việc nhìn nhận rằng việc gia tăng quá trình sở hữu và hài lòng công việc sẽ quay trở lại sinh lời trong cả chất lượng và năng suất. Còn các chuyên gia chất lượng của Nhật cũng nhấn mạnh đến tầm quan trọng của “nhân tố con người” trong việc tạo ra một môi trường cho sự sản xuất vượt trội, Ishikawa(1985) nhấn mạnh rằng kiểm soát chất lượng hiệu quả dựa vào sự hiểu biết của việc điều khiển con người.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc 2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow(1943) Theo Maslow, con người làm việc để thỏa mãn những nhu cầu của chính họ. Nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành 5 thang bậc khác nhau từ “đáy” lên đến “đỉnh” của tam giác. NHU CẦU TỰ THỂ HIỆN NHU CẦU ĐƯỢC TÔN TRỌNG NHU CẦU XÃ HỘI NHU CẦU AN TOÀN CÁC NHU CẦU SINH LÝ Hình 2. 1: Tháp nhu cầu của Maslow Các nhu cầu cơ bản như ăn, uống, ngủ, nơi trú ngụ,… thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao.

Một khi nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức độ cần thiết để có thể duy trì cuộc sống thì các nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được con người. Nhưng ngay khi nhu cầu cơ bản được thỏa mãn thì nhu cầu bậc cao hơn lại xuất hiện và cứ thế tăng dần. Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu. Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động.

Vì thế, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ làm thay đổi hành vi của con người. Nói cách khác, người quản lý có thể điều khiển được hành vi của các thành viên trong tổ chức bằng cách dùng các công cụ hoặc biện pháp tác động vào nhu cầu hoặc kỳ vọng của họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao, phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với công việc đảm nhận. G của Clayton Alderfer (1969) Thuyết E. G là một sự bổ sung, sửa đổi thành công cho lý thuyết về tháp nhu cầu của Maslow.

Thuyết nhận ra 3 kiểu nhu cầu chính của con người: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. 1: Thuyết nhu cầu E. G của Alderfer Mức độ nhu cầu Diễn giải Ví dụ Cao nhất Nhu cầu Phát triển Tự vận động, Nhân viên trao dồi liên (Existence needs-E) Sáng tạo trong công việc tục các kỹ năng Nhu cầu Giao tiếp Quan hệ giữ các cá Các mối quan hệ tốt, (Relatedness needs-R) nhân,Tình cảm Thông tin phản hồi Thất nhất Sinh lý, ăn, mặc, ở đi Mức tiền lương cơ bản Nhu cầu Tồn tại lại, học hành,…và sự để mua các thứ thiết (Growth needs-G) an toàn yếu,… (Nguồn: Tổng hợp từ thuyết E. G của Alderfer) Thuyết E.

G cho rằng tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên. Bên cạnh đó thường xuyên có nhiều hơn một nhu cầu ảnh hưởng cũng như tác động trong cùng một con người vào cùng một thời gian. Nếu những nhu cầu ở mức cao không được đáp ứng đủ, khao khát thỏa mãn những nhu cầu ở mức dưới (của mô hình) sẽ tăng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ