BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ HỌC LẠI THỊ THÁM KHOA LUAN TOT NGHIEP CHUYEN NGANH: TAM LY HOC GIAO DUC Thanh phố Hồ Chi Minh, tháng 05 năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ HỌC LẠI THỊ THÁM KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: THS. MAI HONG ĐÀO Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2023 Ý KIEN CUA NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC Đồng ý cho sinh viên Lai Thị Thắm bảo vệ khóa luận Tp.HCM, ngày 25 tháng 05 năm 2023 Người hướng dẫn khoa hoc ie, Mai Hồng Đào LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan dé tài “Mối liên hệ giữa niềm tin tôn giáo và cảm nhận hạnh phúc của thanh niên Công gido” là công trình khoa học do tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả trình bảy trong dé tai nghiên cứu lả trung thực vả chưa từng được công bồ trong bat kì một công trình nghiên cứu nào khác. Tác gia khóa luận Lại Thị Thắm LỜI CẢM ON Hoàn thành đề tải “Mối liên hệ giữa niềm tin tôn giáo và cảm nhận hạnh phúc của thanh niên Công giáo”, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý thầy cô khoa Tâm lý hoc, trưởng Đại học Sư phạm Thanh phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng day, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian qua và tạo cơ hội cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp nay.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn của tôi, Ths. Mai Hồng Đào. Cô đã giúp tôi tích lũy thêm nhiều tri thức và tiếp cận được những lối tư đuy mới trong lĩnh vực nghiên cứu. Chính nhờ sự quan tâm, hướng dẫn rất tận tinh, tâm huyết từ cô.
tôi đã có thé hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn thanh niên Công giáo và các chuyên gia trong đạo Công giáo tại Thành phố Hỗ Chí Minh và Tinh Thanh Hóa đã hỗ trợ, tham gia thực hiện khảo sát. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, anh chị và những người bạn, người em thân thiết đã giúp đỡ, hỗ trợ và động viên tôi rất nhiều dé tôi có thé hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIET TAT TRONG DE TÀI DANH MỤC BANG, HÌNH ANH VÀ BIEU DO MO ĐÀ oieiii:siii1iiii160105020211115301130164314513305959131395563599838849393859399835564355565 AI 1.
- s01 1110211111 H TT ng ng cv sàn | 2 VIG MG TM 1. Khách thé va đối tượng nghiên cứu.¿ - óc c0 HH ng nưướo 4 đ\/GIải(ByYEbigliiEHiEEDLkiasissatstzsias121125122732336591ã51551513643536638593838951ã2337363852806 4 3. NhiỆm Y0BEHIEHIEỮN:::::::::::2::12222:222221221022221222262222551362552221551085252 655085 sid4 6: Chi Gnl RaniTipTHENIEWDLssszssreszssrsresrsrrrisrsrrizsosrsrrszsazrazsszenseszrszgossbzsszsssspsi 4 CHUONG 1: CƠ SO LÝ LUẬN VE NIEM TIN TON GIÁO VÀ CẢM NHẬN HANH PHUC của THANH NIEN CONG GIÁO. Tổng quan tình hình nghiên cứu về niềm tin tôn giáo (NTTG) và cảm nhận banBbiplifciNHE isitieitiitiiiitsscotiiti:141220100211101120003010512116265305151501551503335515515660353855556556 7 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về NTTG. Một số nghiên cứu nước ngoài. Một số nghiên cứu trong nue ooo. cc eccsecss esse esse essseensessseenseenseeenensees 13 1.
Tông quan tình hình nghiên cứu về CNHEP. Một số nghiên cứu ở nước ngoài. Một số nghiên cứu trong nước. Tông quan nghiên cứu về mỗi liên hệ giữa NTTG và CNHE.
KháinlÊm cơ ĐÃN:oosassoioonsoaioooniioitoiiioiistoatooinoiatoiiic22216502022061256621555851615655ã6 25 121. Khái niệm niềm tin tôn giáo. Bae điểm và cấu trúc của NTTG.---s sSscS S2 E1 cScE SE cvrrsvcccg 27 13:2. Khai niệm cảm nhận hạnh phúc.
Cau trúc của cam nhận hạnh phúc. Thang do và khung lý thuyết của thang đo NTTG và CNHP. Thang đo NTTG và khung lý thuyết của thang đo. Thang do Trọng tâm tôn giáo (CRS).
Khung lý thuyết của thang đo CRS-I5. Thang đo CNHP và khung lý thuyết của thang đo. Khung lý thuyết của thang G0. Một số lý luận khác liên quan đến đề tài .1, Một số lý luận liên quan đến thanh niên Công Giáo.
Khái niệm thanh niên. Một số đặc điểm tâm sinh FcjnthanhiniÖNG::s. Kháiniệm thanh nién' Cong giáo. Ly luận vẻ môi liên hệ giữa NTTG và CNHP của thanh niên Công giáo.
Niềm tin tôn giáo của thanh niên Công giáo. Cam nhận hạnh phúc của thanh niên Công giáo. Mối liên hệ giữa NTTG va CNHP của thanh niên Công giáo. 47 Tiên KẾt ChHữNB Í kaccceeeeceeiooooioioottotectG0220121600052060200216153000331560026156023855363553386853833618863335580 50 CHƯƠNG2: KET QUA NGHIEN CUU VE MOI LIEN HE GIỮA NIEM TIN TON GIAO VA CAM NHAN HANH PHUC CUA THANH NIEN CONG GIAO.
Tổ chấchghiÊf CO sscssscsssessscsssssnneccsnccanesineensennsssnccisennssssenanisanemnsenessseuns 51 2. Đôi nét về địa bàn va khách thé nghiên cứu. COng Cy nghiên CŨN::::ccosooeoocioooioooioooooatiiotiiotionitiosttiostiiatiiettostgaassssni 53 2. Phương pháp điều tra bừng bảng hỏi.
Phương BHÁ@Ph6n§VẪN:uaeaanen-a--annaannnnainiubintiatiainsntaiiaitasiaii 57 3:2. Kết qua nghiÊn CG sscsssssscsssscsssacsssassssanssccsssanassanasssnssscnsseiassanassansanssssssasaseasssosssass 59 2. Kết quả khảo sát NTTG của thanh niên Công giáo. NTTG của thanh niên Công giáo nói chung.
So sánh NTTG và các chiều kích trên các tham số nghiên cứu. Kết quả khảo sát về CNHP của thanh niên Công giáo. CNHP của thanh niên Công giáo nói chung. So sánh CNHP của thanh niên Công giáo theo các tham số nghiên cứu 70 Lại er t quả nghiên cứu mỗi liên hệ giữa NTTG và CNHP ở z tà b2 w thanh niên Công 2.
Tương quan giữa NTTG và CNHP của thanh niên Công giáo chung. Tương quan giữa NTTG và CNHP của thanh niên Công giáo theo các tham số nghiên cứn. Bàn lUẬH::::::::c:::cc:::c:;ccipcctisctiatGi20212Ÿ12546027360126310271020105656519330593956ã13556550880538553315556 $1 Tiên Ketthieoi ec cssccaccacecsncvacctuscczsecescecsuecesezsnceseeces cccsecesscsscessnectsecesccssecesesssuccsuessees 86 KÉẾTTLUANVÀEKHDVENNGHIHS= -S=-=-——_—-ỶỶỶ=== 87 OG Dea i asc csescsssacsscsccasssscsscsscascsccsscsscssasasessessessssscasaasssaiasscossestassbaassceasssssescssisesssseaasscd 87 Khuyến RGA Lics:ceceeecciecciiiccieitii21062002100310020013303331338338361833138633333033E258E22382380388783088238388338E3Ẻ 88 TAM HEU THÁM KHẢO ssssssscsscsssecsssscsssssscsssccssnsssnssnssssssccsasssvsasvassnasasssssssssasssesassassaasans 91 DANH MỤC CHU VIET TAT TRONG ĐÈ TÀI Số thứ tự Ký hiệu, chữ viết tắt Cảm nhận hạnh phúc Diém trung bình DANH MỤC BANG, HÌNH ANH VÀ BIEU DO 1. Danh mục các bảng 33 52 54 56 Bang 2.4 | Hệ số tin cậy các thang do 57 Bang 2.5 | Điểm trung bình các chiều kích NTTG 7 Bang 2.6 | Kiém nghiệm T-test đặc điểm NTTG theo giới tính Kiém nghiệm T-test đặc điểm NTTG theo khu vực sinh Bảng 2.7 | , sông Kiểm nghiệm ANOVA đặc điểm NTTG theo nghề nghiệp | 62 Đặc điểm CNHP về mặt cảm xúc 65 Bảng 2.10 | Đặc điểm CNHP về mặt xã hội 12 Bảng 2.11 | Đặc diém CNHP về mặt tâm lý 13 | Bang 2.12 | Kiểm nghiệm T-test đặc điểm CNHP theo giới tính 70 Kiém nghiệm T-test đặc điểm CNHP theo khu vực sinh ¬ Bảng 2.14 | Kiêm nghiệm ANOVA đặc diém CNHP theo nghề nghiệp 71 Bang 2.15 Tuong quan Pearson gitta NTTG va CNHP Bang 2.16 Tương quan Pearson giữa NTTG và CNHP theo giới tính Tương quan Pearson giữa NTTG và CNHP theo khu vực Bang 2.17 Tương quan Pearson giữa NTTG và CNHP theo nhóm Bang 2.18 thanh niên Công giáo đang đi học Tương quan Pearson giữa NTTG và CNHP theo nhóm Bang 2.19 thanh niên Công giáo vừa học vừa làm Tương quan Pearson giữa NTTG và CNHP theo nhóm Bang 2.20 thanh niên Công giáo đã đi làm mm Thang đo Trọng tâm tôn giáo (CRS-15) 32 Hình 1.2 | Thang đo phố sức khoe tinh than dạng ngắn (MHC-SF) 37 3.
Danh mục các biêu do MO DAU 1. Lý do chọn đề tai Trong bồi cảnh xã hội hiện tại, cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại, con người vẫn đang không ngừng tìm kiếm cho minh câu trả lời về hạnh phúc; làm thé nào dé có được hạnh phúc. Chính vì vậy, mối quan tâm đến hạnh phúc của con người đã có từ rat sớm. Ngay từ thời xa xưa những bậc vĩ nhân như Aristotle đã có những quan niệm về hạnh phúc, ông cho rằng Hạnh phúc là hoạt động của tâm hôn y theo đức hạnh.
Hạnh phúc là nhu cau thường xuyên của đời sống con người. Hanh phúc là mục đích toi cùng của con người (Hoàng Thị Trang, 2015). Tuy nhiên, những nghiên cứu về hạnh phúc vẫn còn rất hạn chế và chưa được quan tâm nhiều. Cho đến thé ky 19, Tâm lý học tích cực xuất hiện khơi nguồn cho sự phát triển của những nghiên cứu chuyên sâu về cảm nhận hạnh phúc sau này với nhiều hướng nghiên cứu của các tác giả khác nhau như Wilson, W.
Những nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc đang ngày càng nhiều hơn, tuy nhiên, mới chỉ tập trung ở các nước phương Tây phát triển, còn ở Việt Nam thì gần như rất ít những nghiên cứu vẻ van dé này. Chính vi vậy, thực hiện những nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc là rat cần thiết cho việc đánh giá mức độ hạnh phúc nhằm dam bảo đời sống tinh thần khỏe mạnh cho người dân. Thanh niên trong độ tuổi 18-30 tudi là giai đoạn lứa tuôi với những những chuyển biến trong đời sống. Đây là giai đoạn chuyên tiếp từ tuôi vị thành niên đến tuôi trưởng thành, có thé được xem là khoảng thời gian căng thăng nhất của cuộc đời mỗi người.
Các bạn sẽ rời xa gia đình và bắt đầu song tự lập trong môi trường đại học hoặc tại noi lam việc, làm quen với môi trường sống mới, những nhiệm vụ và những mỗi quan hệ xã hội mới. Những sự thay đôi lớn ấy dé khiến thanh niên gặp phải những khó khăn nhất định về sức khỏe thé chat ma đặc biệt là sức khỏe tỉnh than. Thực tế cho thấy, thanh niên trong độ tuôi này đã gặp rất nhiều van dé về sức khỏe tinh thần. Theo một nghiên cứu về tỷ lệ trằm cảm ở sinh viên đại học của tác giả Sarokhani và các cộng sự vào năm 2013 cho thay tỷ lệ trằm cảm ở sinh viên đại học được ước tính là 33%, tỷ lệ trằm cảm giữa nam là 28% va nữ là 23% (Sarokhani, ct al.
Một nghiên cứu khác của Brody và cộng sự nhận thấy trong giai đoạn 2013-2016, 8,1% người Mỹ 1 trưởng thành từ 20 tuôi trở lên bị tram cảm trong khoáng thời gian 2 tuần nhất định. Từ năm 2007-2008 đến 2015-2016, tỷ lệ người Mỹ trưởng thành bị tram cảm không thay đôi đáng kẻ theo thời gian (Brody, et al. Ở Việt Nam, những số liệu cũng cho thay ti lệ gặp các van dé vẻ sức khỏe tinh than của thanh niên ở giai đoạn nay là rất cao. Trong nghiên cứu về sức khỏe tâm thần của sinh viên Dai học Huế, tác giả Tôn That Minh Thông (2021) đã chỉ ra rằng tí lệ sinh viên có các dấu hiệu của căng thăng, lo âu và tram cảm tương ứng là 51,84%: 81,55% và 57,09%.
Trong đó, tỉ lệ sinh viên có dau hiệu từ nặng đến rất nặng đối với rỗi loạn căng thăng là 7,96%; rỗi loạn lo âu là 35,92% va trầm cam là 8,55% (Tôn That Minh Thông. Những con số dang báo động trên đã cho thấy những hệ lụy vô cùng tiêu cực mà thanh niên ở độ tuôi này đang phải đối mặt.