Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh của nền kinh tế thị trường và lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sức khỏe - thể hình (fitness), việc thu hút khách hàng mới thường đòi hỏi nhiều nguồn lực hơn so với việc duy trì khách hàng hiện tại. Trích dẫn từ các nghiên cứu quốc tế trong văn bản cho thấy, nghiên cứu của Bain & Company phối hợp cùng Trường Đại học Harvard chỉ ra rằng việc gia tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng thêm 5% có thể giúp gia tăng lợi nhuận từ 25% đến 95% (Stillwagon, 2014). Đồng thời, chi phí để tìm kiếm một khách hàng mới thường tốn kém gấp 5 đến 7 lần so với chi phí duy trì một khách hàng hiện có (Beerli và cộng sự, 2004). Do đó, xây dựng và củng cố lòng trung thành của khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ trở thành một định hướng quan trọng đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ thể dục thể hình.
Tại địa bàn thành phố Huế, lĩnh vực fitness có sự phát triển nhanh trong khoảng gần 10 năm qua. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có hơn 30 trung tâm thể hình lớn nhỏ, tập trung chủ yếu tại thành phố Huế với mật độ phân bố dày đặc (khoảng 500m đến 1km có một cơ sở), tạo nên môi trường cạnh tranh trực tiếp gay gắt giữa các cơ sở như Olympic Fitness Center, Royal Fitness Center, XGYM, Fitness Club... Để giữ chân hội viên và ngăn chặn xu hướng chuyển đổi sang các câu lạc bộ đối thủ, việc đánh giá chính xác cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ là yêu cầu cần thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện đề tài "Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng tại Olympic Fitness Center".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng tại Olympic Fitness Center Huế, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để giảm thiểu tình trạng khách hàng chuyển sang các trung tâm khác.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ, lòng trung thành của khách hàng.
- Tìm hiểu thực trạng chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng tại trung tâm Olympic.
- Phân tích các đánh giá của khách hàng về mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ mang tới lòng trung thành của khách hàng tại Olympic.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại trung tâm Olympic.
- Đối tượng nghiên cứu: Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng tại Olympic Fitness Center.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các trung tâm Olympic Fitness Center tại thành phố Huế (gồm 4 cơ sở, trong đó phân tích chi tiết cơ sở cao cấp tại 52 Phan Chu Trinh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 3 tháng (từ ngày 30/12/2019 đến ngày 19/4/2020); các giải pháp và kiến nghị được định hướng áp dụng cho năm 2020 và các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình chuẩn mực về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hành vi khách hàng:
- Lý thuyết dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Dẫn chiếu định nghĩa của Zeithaml và cộng sự (2006) về hoạt động dịch vụ cùng 4 đặc tính cơ bản gồm: Tính vô hình (Intangibility) (Robinson, 1999), Tính không đồng nhất (Variability) (Caruana & Pitt, 1997), Tính không thể tách rời (Inseparability) và Tính không lưu giữ được (Perishability). Định nghĩa chất lượng dịch vụ theo Tiêu chuẩn ISO 8402 (TCVN 5814-94) và dự thảo DIS 9000:2000.
- Mô hình chất lượng dịch vụ: Tiếp cận mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL ban đầu gồm 10 thành phần, sau rút gọn thành 5 thành phần cơ bản (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1985; Svensson, 2002) gồm: Độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Sự bảo đảm (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
- Lý thuyết lòng trung thành khách hàng: Cấu trúc lòng trung thành gồm hai khía cạnh là hành vi trung thành và thái độ trung thành (Engel & Blackwell, 1982; Oliver, 1999; Kumar & Shah, 2004; McKenna, 2007). Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành được củng cố qua các nghiên cứu của Bitner (1990), Fornell và cộng sự (1996), Curry & Sinclair (2002), Wicks & Roethlein (2009), Siddiqui (2011), Auka (2012).
- Mô hình nghiên cứu kế thừa và đề xuất: Tác giả kết hợp mô hình của Parasuraman và cộng sự (1985), mô hình Beerli, Martin & Quintana (2004), mô hình nghiên cứu lòng trung thành khách hàng siêu thị của Nguyễn Thị Mai Trang (2006), mô hình của G. Saravanakumar & Dr JothiJaykrisshnan (2012), cùng khái niệm rào cản chuyển đổi (Kim và cộng sự, 2004; Liu và cộng sự, 2010; Aydin & Ozer, 2005). Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Mức độ Tin cậy (TC)
- Mức độ Đáp ứng (ĐƯ)
- Năng lực tự phục vụ / Năng lực phục vụ (PV)
- Mức độ Đồng cảm (ĐC)
- Phương tiện hữu hình (HH)
- Khả năng chuyển đổi CLB (CĐ)
- Lòng trung thành của khách hàng (TT - Biến phụ thuộc)
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu nhóm khách hàng đại diện và 5 chuyên gia nội bộ (gồm 3 huấn luyện viên cá nhân - PT và 2 nhân viên bán hàng - Sale) để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát. Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên mẫu sơ bộ quy mô 20 khách hàng để hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 3 phần (thông tin sử dụng dịch vụ, đánh giá các biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý, và thông tin cá nhân).
- Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức Cochran (1977) tính cỡ mẫu cho ước lượng trung bình:
$$n = \frac{Z^2 \cdot \sigma^2}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), độ lệch chuẩn $\sigma = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 7{,}4%$, tính toán thu được $n = \frac{1{,}96^2 \cdot 0{,}5^2}{0{,}074^2} \approx 175{,}38$, xác định cỡ mẫu chính thức là 175 khách hàng.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống trên thực địa (Systematic Random Sampling). Qua theo dõi 10 ngày (1/3 - 10/3), lượng khách trung bình là 145 người/ngày thường; tổng thể khách hàng trong 3 ngày khảo sát (thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm) là $145 \times 3 = 435$ khách. Bước nhảy chọn mẫu được tính: $K = \frac{435}{175} \approx 2{,}48$ (chọn $K = 2$). Điều tra viên túc trực tại quầy lễ tân của 4 cơ sở thuộc hệ thống Olympic và cứ mỗi 2 khách hàng đi ra thì chọn 1 khách hàng để thực hiện phỏng vấn (bình quân 44-45 khách hàng/cơ sở).
- Công cụ phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả tần số (Frequencies), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định hệ số $R^2$, ANOVA, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tính độc lập sai số qua Durbin-Watson) và kiểm định One-Sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, 4 thành phần dịch vụ trọn gói (phương tiện, hàng đi kèm, dịch vụ hiện, dịch vụ ẩn) và các đặc tính của dịch vụ. Tác giả phân tích thang đo SERVQUAL với 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ, bản chất của lòng trung thành khách hàng (phân biệt giữa khách hàng trung thành và khách hàng cuồng nhiệt theo McKenna, 2007) cùng các lợi ích kinh tế của việc duy trì khách hàng trung thành.
Chương này cũng tổng hợp bức tranh thực tiễn về ngành fitness quốc tế (như chuỗi California Fitness / JV Fitness tại Hong Kong, Singapore và Jetts 24 Hour Fitness tại Úc), thực trạng thị trường Việt Nam (tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm đến năm 2020 với quy mô 113 triệu USD theo Statistics, sự thống trị của các chuỗi cao cấp như California Fitness & Yoga đạt doanh thu hơn 300 tỷ đồng năm 2018, Elite Fitness đạt gần 465 tỷ đồng) và thực tiễn tại thành phố Huế với hơn 30 phòng tập có mức giá vé dao động từ 120.000 đến 300.000 đồng/tháng hoặc 10.000 đến 15.000 đồng/buổi lẻ.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng bảng hệ thống các biến quan sát phục vụ nghiên cứu thực nghiệm:
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
| Độ tin cậy |
TC1 |
CLB thực hiện dịch vụ đúng ngay từ đầu |
|
TC2 |
CLB luôn thực hiện đúng những gì đã giới thiệu, cam kết |
|
TC3 |
CLB luôn giải quyết thỏa đáng những thắc mắc, khiếu nại của quý khách |
|
TC4 |
Quý khách luôn cảm thấy an toàn khi sử dụng dịch vụ tại CLB |
| Mức độ đáp ứng |
ĐƯ1 |
Nhân viên CLB luôn nhiệt tình giúp đỡ quý khách hàng |
|
ĐƯ2 |
Nhân viên CLB luôn giải đáp nhanh chóng những thắc mắc của quý khách hàng |
|
ĐƯ3 |
Nhân viên CLB phục vụ quý khách một cách tận tình chu đáo |
|
ĐƯ4 |
Quá trình đăng ký hội viên tại CLB đơn giản thuận tiện |
| Năng lực tự phục vụ |
PV1 |
Nhân viên CLB có trình độ chuyên môn, kiến thức cao để tư vấn cho khách hàng |
|
PV2 |
Nhân viên CLB có đạo đức nghề nghiệp tốt |
|
PV3 |
Nhân viên CLB giao tiếp với khách hàng niềm nở và thân thiện |
|
PV4 |
Nhân viên CLB luôn tôn trọng và lắng nghe ý kiến của khách hàng |
| Mức độ đồng cảm |
ĐC1 |
Nhân viên CLB luôn thể hiện sự quan tâm đến quý khách |
|
ĐC2 |
CLB có nhiều chương trình chăm sóc khách hàng |
|
ĐC3 |
Sản phẩm, dịch vụ của CLB đa dạng và phù hợp với nhu cầu của khách hàng |
|
ĐC4 |
Nhân viên CLB luôn tìm cách tìm hiểu yêu cầu của quý khách hàng |
| Phương tiện hữu hình |
HH1 |
Địa điểm CLB (4 cơ sở) thuận tiện cho quý khách hàng |
|
HH2 |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của CLB hiện đại, tiên tiến, chất lượng |
|
HH3 |
Nhân viên CLB ăn mặc lịch sự, trang trọng |
|
HH4 |
CLB có không gian rộng rãi, thoáng mát vị trí sắp xếp các dụng cụ hỗ trợ tập luyện hợp lý |
| Khả năng chuyển đổi CLB |
CĐ1 |
Có nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm tương tự trên địa bàn thành phố Huế |
|
CĐ2 |
Quý khách cảm thấy tốn kém khi chuyển đổi qua CLB khác |
|
CĐ3 |
Quý khách thấy khó khăn khi tìm kiếm CLB thay thế |
|
CĐ4 |
Quý khách không chắc chắn kết quả nhận được sẽ tốt hơn khi chuyển qua CLB khác |
| Lòng trung thành |
TT1 |
Quý khách dự định sẽ đăng ký thẻ khách hàng dài hạn của CLB |
|
TT2 |
Quý khách vẫn ưu tiên lựa chọn Olympic dù cho bạn bè, người thân giới thiệu CLB khác |
|
TT3 |
Quý khách sẽ khuyến cáo người thân, bạn bè sử dụng dịch vụ của Olympic |
Chương 2: Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng tại Olympic Fitness Center
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Olympic Fitness Center từ khi thành lập vào tháng 12/2015. Ngày 20/9/2017, trung tâm mở cơ sở 2 tại 52 Phan Chu Trinh (diện tích trên 800m2, thiết bị nhập khẩu từ Mỹ, phân tầng chức năng: tạ, cardio, CrossFit, Zumba/Step, Crunch/CMC, Yoga, dịch vụ đo chỉ số InBody, xông hơi, locker...). Các mốc phát triển tiếp theo gồm sự kiện Zumba Beach (tháng 5/2018), sự kiện Vì sức khỏe cộng đồng (tháng 8/2018), cơ sở 14 Nguyễn Văn Siêu (tháng 8/2018), sự kiện Zumba ngoài trời tại Bia Quốc Học (tháng 9/2018), và lớp Aerobic (tháng 5/2019).
Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và 4 phòng chức năng: Kế toán - Lễ tân (2 người), Kinh doanh (2 người), PT (3 người), Marketing (2 người) cùng 1 bảo vệ. Quy trình dịch vụ được triển khai qua 3 giai đoạn: trước dịch vụ, trong dịch vụ và sau dịch vụ. Quy trình bán hàng gồm 5 bước: Tiếp nhận khách hàng $\rightarrow$ Tư vấn sản phẩm $\rightarrow$ Chốt sale $\rightarrow$ Xuất biên lai và thông báo lịch tập $\rightarrow$ Thủ tục đăng ký hội viên và Chăm sóc khách hàng.
Thống kê tình hình nhân sự tại cơ sở 52 Phan Chu Trinh và kết quả kinh doanh toàn hệ thống giai đoạn 2017 - 2019 được tổng hợp như sau:
| Tiêu chí |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
8 |
7 |
9 |
-12,50% |
+28,57% |
| - Nam |
3 (37,50%) |
3 (42,86%) |
4 (44,44%) |
0,00% |
+33,33% |
| - Nữ |
5 (62,50%) |
4 (57,14%) |
5 (55,56%) |
-20,00% |
+25,00% |
| - Trình độ Đại học, trên ĐH |
6 (75,00%) |
6 (85,71%) |
7 (77,78%) |
0,00% |
+16,66% |
| - Trình độ Cao đẳng, trung cấp |
2 (25,00%) |
1 (14,29%) |
2 (22,22%) |
-50,00% |
+100,00% |
| - Trình độ Trung học phổ thông |
1 (12,50%) |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
-100,00% |
0,00% |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
968,999 |
831,626 |
981,506 |
-14,18% |
+18,02% |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
724,542 |
620,385 |
(Đang cập nhật) |
-14,38% |
-- |
Trong phần phân tích định lượng, tác giả thực hiện xử lý 175 phiếu khảo sát qua SPSS 20.0:
- Thống kê mô tả về loại hình dịch vụ, bộ môn yêu thích, thời gian và tần suất sử dụng phòng tập, phương tiện và lý do lựa chọn Olympic.
- Kiểm định Cronbach's Alpha để đánh giá độ tin cậy thang đo của từng nhóm nhân tố: Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực tự phục vụ, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Khả năng chuyển đổi CLB và Lòng trung thành.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố) nhằm nhóm các biến quan sát độc lập và biến phụ thuộc.
- Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội, đánh giá ma trận tương quan, độ phù hợp của mô hình ($R^2$, kiểm định ANOVA), kiểm định tính độc lập của phần dư và kiểm định đa cộng tuyến (VIF).
- Thực hiện kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng biến quan sát của các thành phần chất lượng dịch vụ và rào cản chuyển đổi.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm giữ chân khách hàng
Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực trạng và đánh giá của khách hàng, chương 3 đưa ra định hướng phát triển hệ thống và đề xuất 2 nhóm giải pháp:
- Giải pháp chung: Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên phòng ban (Kinh doanh, Lễ tân, PT, Marketing) nhằm chuẩn hóa quy trình phục vụ khép kín từ trước, trong và sau bán hàng.
- Giải pháp cụ thể theo từng nhóm nhân tố:
- Về Mức độ tin cậy: Thực hiện đúng các cam kết về gói tập, thời gian hoạt động; bảo đảm tính minh bạch trong xử lý khiếu nại và cam kết an toàn tài sản, bảo mật thông tin hội viên.
- Về Mức độ đáp ứng: Nâng cao tốc độ phản hồi thắc mắc của khách hàng tại quầy và qua các kênh liên lạc; rút ngắn và đơn giản hóa thủ tục đăng ký, bảo lưu gói tập.
- Về Năng lực tự phục vụ (Năng lực nhân viên): Đào tạo nâng cao chuyên môn, chứng chỉ quốc tế cho đội ngũ huấn luyện viên (PT); củng cố văn hóa ứng xử niềm nở, tôn trọng và lắng nghe ý kiến phản hồi từ khách hàng.
- Về Mức độ đồng cảm: Thiết kế các chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, đa dạng hóa các gói tập và khung giờ luyện tập phù hợp với từng nhóm hội viên.
- Về Phương tiện hữu hình: Bảo trì định kỳ và bổ sung máy móc tập luyện hiện đại; tối ưu hóa không gian phòng tập 800m2, duy trì vệ sinh thoáng mát và quy định đồng phục chuyên nghiệp cho nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả chính đạt được trong khóa luận:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và lòng trung thành khách hàng, xây dựng bộ thang đo gồm 27 biến quan sát phản ánh sát thực tế hoạt động kinh doanh fitness.
- Cung cấp số liệu chi tiết về thực trạng vận hành, biến động cơ cấu nhân sự và kết quả tài chính của Olympic Fitness Center qua 3 năm (2017 - 2019): Doanh thu năm 2017 đạt 968,999 triệu đồng, giảm xuống 831,626 triệu đồng vào năm 2018 (-14,18%) và tăng trưởng trở lại đạt 981,506 triệu đồng vào năm 2019. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên tại chi nhánh 52 Phan Chu Trinh đạt 77,78% vào năm 2019.
- Thực hiện quy trình nghiên cứu định lượng trên mẫu $n = 175$ khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại 4 cơ sở, áp dụng các kỹ thuật thống kê Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội và One-Sample T-test trên SPSS.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của các thành phần chất lượng dịch vụ kết hợp với yếu tố "Khả năng chuyển đổi CLB" đối với lòng trung thành khách hàng trong ngành dịch vụ thể thao tại thị trường địa phương cấp tỉnh (thành phố Huế).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp quản trị cụ thể, khả thi cho Ban Giám đốc Olympic Fitness Center nhằm tối ưu hóa quy trình dịch vụ, nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ huấn luyện viên và lễ tân, qua đó củng cố lòng trung thành và giảm thiểu tỷ lệ khách hàng chuyển đổi sang các phòng tập đối thủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên phạm vi triển khai:
- Khảo sát thực địa chỉ tập trung trong phạm vi hệ thống 4 cơ sở của Olympic Fitness Center tại thành phố Huế với quy mô mẫu 175 khách hàng, chưa mở rộng so sánh trực tiếp với khách hàng tại các chuỗi phòng tập khác trên địa bàn hoặc các tỉnh thành lân cận.
- Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong 3 tháng (từ cuối tháng 12/2019 đến giữa tháng 4/2020), có thể chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ trong thói quen tập luyện đầu năm của người dân.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi chọn mẫu với quy mô lớn hơn tại nhiều hệ thống trung tâm fitness khác nhau để tăng tính đại diện và khả năng khái quát hóa.
- Xem xét bổ sung các biến số trung gian như sự thỏa mãn của khách hàng (Satisfaction), giá cả cảm nhận hoặc hình ảnh thương hiệu vào mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu hơn các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp đến lòng trung thành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing Dịch vụ đang thực hiện đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng.
- Người nghiên cứu có thể tham khảo quy trình xác định cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977), phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại hiện trường và cách thức thiết kế bảng hỏi thang đo Likert ứng dụng trong ngành dịch vụ thể thao.
- Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp kinh doanh phòng tập thể hình, câu lạc bộ thể thao giải trí tại các thị trường đô thị loại vừa và nhỏ tham khảo nhằm phân tích quy trình bán hàng, cơ cấu nhân sự và hoạch định giải pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng công thức nào để tính cỡ mẫu nghiên cứu và kích thước mẫu chính thức là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu theo giá trị trung bình của Cochran (1977): $n = \frac{Z^2 \cdot \sigma^2}{e^2}$ với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), độ lệch chuẩn ước lượng $\sigma = 0{,}5$, và sai số mẫu cho phép $e = 7{,}4%$. Kết quả tính toán đạt $n \approx 175{,}38$, từ đó xác định cỡ mẫu chính thức đưa vào khảo sát là 175 khách hàng.
2. Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống trên thực địa được thực hiện như thế nào?
Tác giả theo dõi lượng khách tại trung tâm trong 10 ngày (trung bình 145 khách/ngày thường), xác định tổng thể trong 3 ngày khảo sát chính thức là 435 khách ($145 \times 3$). Bước nhảy chọn mẫu được tính bằng $K = \frac{435}{175} \approx 2{,}48$ (chọn $K = 2$). Điều tra viên túc trực tại quầy lễ tân và cứ cách 2 khách hàng đi ra sẽ tiếp cận 1 khách hàng để phát phiếu khảo sát trực tiếp tại 4 cơ sở.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm biến độc lập: (1) Mức độ Tin cậy (4 biến quan sát), (2) Mức độ Đáp ứng (4 biến quan sát), (3) Năng lực tự phục vụ (4 biến quan sát), (4) Mức độ Đồng cảm (4 biến quan sát), (5) Phương tiện hữu hình (4 biến quan sát), (6) Khả năng chuyển đổi CLB (4 biến quan sát); và 1 nhóm biến phụ thuộc là Lòng trung thành của khách hàng (3 biến quan sát).
4. Kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động tại chi nhánh 52 Phan Chu Trinh biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019?
Doanh thu của hệ thống năm 2017 đạt 968,999 triệu đồng, năm 2018 giảm 14,18% xuống còn 831,626 triệu đồng, và năm 2019 phục hồi lên 981,506 triệu đồng. Về mặt nhân sự chi nhánh 52 Phan Chu Trinh, quy mô lao động duy trì từ 7 đến 9 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao (tăng từ 75% năm 2017 lên 77,78% năm 2019) và lao động phổ thông giảm về mức 0% từ năm 2018.
5. Nghiên cứu định tính sơ bộ được triển khai với những đối tượng nào trước khi điều tra chính thức?
Tác giả đã phỏng vấn sâu nhóm khách hàng đại diện cùng 5 nhân sự chuyên môn nội bộ (gồm 3 huấn luyện viên cá nhân - PT và 2 nhân viên bán hàng - Sale), đồng thời tiến hành khảo sát thử nghiệm trên mẫu sơ bộ quy mô 20 khách hàng để chỉnh sửa câu chữ, hoàn thiện bảng hỏi Likert trước khi phát khảo sát diện rộng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Xuyên đã giải quyết toàn diện mục tiêu nghiên cứu về mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ, rào cản chuyển đổi và lòng trung thành của khách hàng tại Olympic Fitness Center Huế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ trên mẫu 175 hội viên với các công cụ phân tích thống kê trên SPSS 20.0, tác giả đã làm rõ thực trạng đánh giá của khách hàng và biến động hoạt động kinh doanh của trung tâm qua 3 năm (2017 - 2019). Các giải pháp đề xuất theo 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì phát triển khách hàng bền vững.