Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Đề xuất giải pháp và kiến nghị 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Dịch vụ ngân hàng Theo cuốn “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại” của tác giả David Cox, hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại đều gọi là dịch vụ ngân hàng. Cụ thể hơn, dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản… của họ, nhờ đó ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí. Dịch vụ ngân hàng là loại hình dịch vụ xuất hiện sớm nhất trong các loại hình dịch vụ tài chính; và nó là một bộ phận cấu thành dịch vụ tài chính. Theo nghĩa rộng, dịch vụ ngân hàng là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… của hệ thống ngân hàng với doanh nghiệp và công chúng.
Theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoài chức năng truyền thống (như huy động vốn và cho vay). Tóm lại, có thể hiểu khái quát về dịch vụ ngân hàng đó là: “Dịch vụ ngân hàng bao gồm tất cả các dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng”.2 Khái quát về dịch vụ thẻ thanh toán 2.1 Khái niệm Căn cứ các khái niệm về Dịch vụ ngân hàng vừa nêu ở trên, có thể thấy rằng, dịch vụ Thẻ thanh toán chỉ là một trong rất nhiều dịch vụ do các ngân hàng cung cấp. Có nhiều khái niệm về thẻ thanh toán như: Thẻ thanh toán là một loại giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành và được dùng để trả tiền hàng hóa dịch vụ là công cụ để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hay các máy rút tiền tự động. Số tiền thanh toán hay rút ra phải nằm trong phạm vi số dư trong tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng ngân hàng cho phép.
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ. Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động. 5 Hiện nay có rất nhiều khái niệm để diễn đạt về thẻ thanh toán, có thể hiểu thẻ thanh toán là một trong những phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ hay rút tiền mặt thông qua máy đọc thẻ hay máy rút tiền tự động.2 Vai trò của thẻ thanh toán 2.1 Đối với khách hàng Độ an toàn cao: khách hàng có thể yên tâm mang theo một lượng tiền lớn nhưng không sợ gặp rủi ro hoặc khi bị mất cắp hay đánh rơi thì chưa chắc đã bị rủi ro mất tiền. Điêu này khác với tiền mặt khi mất nghĩa là khả năng mất tiền là rất cao.
Ngoài ra thông tin thẻ luôn được bảo mật, nhờ vào công nghệ bảo mật cao được nhiều ngân hàng cải tiến và áp dụng. Công nghệ thẻ chip bảo mật EVM, công nghệ in 3D giúp phân biệt thẻ thật – giả bằng mắt thường. Kiểm soát chi tiêu: sử dung thẻ thanh toán còn giúp khách hàng có thể kiểm soát được lượng tiền chi tiêu của mình. Hệ thống sẽ tự động lưu lại các giao dịch, ứng với thời gian cụ thể và thông tin của người nhận, người chuyển.
Vì vậy, chỉ bằng một cú click chuột, chủ thẻ đã có trong tay bản sao kê chi tiêu của mình một cách rõ ràng và chính xác. Với bản sao kê này, người tiêu dùng dễ dàng xác định xem mình đã tiêu dùng như thế nào, mua sắm cái gì, ở đâu, khi nào, số tiền bao nhiêu để tháng sau có thể tự điều chỉnh những khoản chi tiêu không cần thiết. Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao: khi đi du lịch nếu sử dụng séc để thanh toán thì khách hàng phải dự định được trước mình phải chi bao nhiêu và phải đến ngân hàng để làm thủ tục mua séc tốn khá nhiều thời gian, đồng thời phải trả tiền trước cho ngân hàng dù trên thức tế họ chưa sử dụng séc này. Khi sử dụng thẻ thanh toán sẽ đơn giản hơn rất nhiều, chủ thẻ không cần lên kế hoạch chi tiêu trước và được phép sử dụng trước trả tiên sau.
Khoản tín dụng tự động tức thời:khả năng mua hàng không bị gò bò là một tiện ích của thẻ thanh toán, dù việc mua hàng có được dự tính trước hay không thì thẻ thanh toán cũng là một nguồn tín dụng ngắn hạn tự động tức thời. Giúp chủ thẻ không cần phải đến ngân hàng xin vay. Mua hàng qua mạng dễ dàng: với sự ra đời internet và các dịch vụ toàn cầu khác, thẻ thanh toán đóng vai trò rất lớn trong việc cho phép người mua hàng có thể đặt mua hàng qua mạng. Có thể nói thương mại điện tử phát triển dựa vào khả năng sử dụng 6 tiền điện tử, đặc biệt là thẻ thanh toán.
Chỉ bằng một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch có thể được thực hiện ngay không kể không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ chuyển tiền điện tử và công nghệ online. đây là tiện ích của việc sử dụng thẻ thanh toán trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay.2 Đối với ngân hàng Tăng lợi nhuận ngân hàng:lợi ích lớn nhất mà thẻ mang lại cho ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ là lợi nhuận. Thu nhập từ thẻ mà ngân hàng có được là phí đơn vị chấp nhận thẻ, phí sử dụng thẻ (phí thường niên) và lãi cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán. Giúp huy động được nguồn vốn, bổ sung vốn: để sử dụng thẻ thanh toán khách hàng thường sẽ có một khoản tiền nhất định trong tài khoản của họ tại Ngân hàng.
Ngân hàng sẽ sử dụng tốt nguồn vốn thanh toán này để phục vụ hoạt động kinh doanh mà không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của mình. Đầy là nguồn vốn rất lớn cần được khai thác. Đồng thời, khi cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng sẽ giúp Ngân hàng tăng thu nhập từ thu phí dịch vụ như phí phát hành, phí thanh toan hay khoản phí từ các đơn vị châp nhận thẻ. Mở rộng thị trường và tăng thêm lượng khách hàng cho ngân hàng: việc phát hành và thanh toán thẻ rộng rãi đầu tiên sẽ làm tăng lượng khách hàng biết đến Ngân hàng đồng thời sẽ thu hút một lượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ của Ngân hàng.
Bên cạnh đó, quan hệ giữa Ngân hàng và các Đơn vị chấp nhận thẻ sẽ chặc chẽ hơn, về sau sẽ giúp ích rất nhiều cho Ngân hàng trong việc mở rông hoạt động huy động cũng như hoạt động tín dụng đối với các chủ thể kinh doanh này. Ngân hàng nắm được những thông tin khách hàng: việc thanh toán qua thẻ sẽ giúp Ngân hàng biết được tình hình thanh toán, hoạt động của khách hàng đó là những thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Giúp ngân hàng giảm được chi phí: khi khách hàng quen với việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm cho lượng tiền mặt lưu thông giảm, Ngân hàng sẽ giảm việc dự trữ tiền mặt để phục vụ cho quá trình thanh toán từ đó sẽ giảm khoản chi phí khá lớn cho quá trình bảo quản cũng như chi phí vận chuyển. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng:với phương thức thanh toán hiện đại này thì đòi hỏi Ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao trình độ kỹ thuật và trang bị 7 thêm trang thiết bị kỹ thuật công nghệ để đảm bảo cho việc thanh toán của khách hàng được thuận tiện nhất.
Đồng thời nâng cao uy tín, hiệu quả trong hoạt đông Ngân hàng.3 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ Nhận ưu đãi từ ngân hàng: Việc chấp nhận thanh toán thẻ của Ngân hàng cũng tạo điều kiện cho các ĐVCNT và Ngân hàng gắn kết hơn, các đơn vị sẽ được nhận những ưu đãi từ phía Ngân hàng và sẽ dễ dàng hơn trong các giao dịch khác với ngân hàng. Giảm chi phí: Giúp ĐVCNT có thể giảm các chi phí cho việc đếm bảo quản tiền mặt, quản lý tài chính nhờ đó làm giảm chi phí bán hàng.4 Đối với nền kinh tế Khai thác tốt chức năng trung gian thanh toán: hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa kinh tế - xã hội cao, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng khai thác tốt chức năng trung gian thanh toán của nền kinh tế, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh: việc thanh toán qua thẻ tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chảy, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh chóng, góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hóa. Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước: trong thanh toán thẻ các giao dịch đều được sự kiểm soát của ngân hàng từ đó tạo nền tảng cho công tác quản lý thuế của nhà nước, thực hiện chính sách ngoại hối quốc gia.
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông:ở các nước phát triển thanh toán qua thẻ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các phương tiện thanh toán góp phần làm giảm đáng kể lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế từ đó hạn chế lạm phát, lưu thông tiền tê, ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho ngân hàng nhà nước thực hiện tốt chính sách tiền tệ.3 Đặc điểm của thẻ thanh toán 2.1 Tính linh hoạt Thẻ thanh toán có nhiều loại, đa dạng phong phú về hạn mức tín dụng của thẻ nên sẽ phù hợp với hầu hết mọi đối tượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ thường) đến những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt cho tới nhu cầu dịch vụ giải trí… thẻ cung cấp cho khách hàng độ tiện dụng tối đa.2 Tính tiện lợi Thanh toán qua thẻ nó là một trong những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt nhưng thẻ cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương thức thanh toán nào có thể mang lại được.