Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các tổ chức tín dụng, huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh nền tảng, giữ vai trò quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng, khả năng cung ứng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng thương mại. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB), hoạt động huy động vốn luôn được xác định là mục tiêu trọng tâm trong chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2022 ghi nhận nhiều biến động phức tạp từ bối cảnh kinh tế vĩ mô do tác động của đại dịch Covid-19, kéo theo sự biến động mạnh của mặt bằng lãi suất, lạm phát và các rủi ro thanh khoản tiềm ẩn trong hệ thống tài chính. Để thích ứng và duy trì đà tăng trưởng, việc mở rộng phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm khai thác nguồn tiền nhàn rỗi phân tán trong dân cư, tạo lập nguồn vốn ổn định và chi phí hợp lý. Đề tài "Mở rộng hoạt động huy động vốn KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân" do sinh viên Vũ Hương Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thạc Hoát nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp thực tiễn cho vấn đề này.

Về nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận tập trung giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Tổng hợp các cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến nghiệp vụ mở rộng huy động vốn khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng huy động vốn KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn KHCN tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng huy động vốn từ phân khúc khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân (địa chỉ tại Tòa nhà Gold Tower, số 275 Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các loại nguồn vốn huy động tiền gửi từ khách hàng cá nhân thông qua các chỉ tiêu định lượng; không thực hiện điều tra khảo sát các chỉ tiêu định tính do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận về tài chính - ngân hàng thương mại, tập trung vào bản chất của nghiệp vụ trung gian tài chính và huy động vốn dân cư. Huy động vốn KHCN được định nghĩa là việc ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Mở rộng huy động vốn KHCN là việc ngân hàng sử dụng tổng thể các biện pháp nghiệp vụ nhằm gia tăng quy mô, điều chỉnh cơ cấu hợp lý và nâng cao thị phần nguồn vốn cá nhân.

Văn bản hệ thống hóa các tiêu chí phân loại nguồn vốn huy động KHCN:

  • Theo tính chất nghiệp vụ: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và vốn vay (từ Ngân hàng Trung ương hoặc các tổ chức tín dụng khác).
  • Theo thời gian huy động: Nguồn vốn ngắn hạn (dưới 1 năm), nguồn vốn trung và dài hạn (từ 1 năm trở lên).
  • Theo loại tiền: Huy động bằng đồng nội tệ (VND) và ngoại tệ (USD, EUR...).
  • Theo phạm vi: Nguồn vốn huy động trong nước và nguồn vốn huy động ngoài nước.
  • Theo đối tượng: Tiền gửi của hộ gia đình sản xuất kinh doanh và tiền gửi của cá nhân.
  • Nguồn khác: Nguồn vốn ủy thác, nguồn vốn từ hoạt động thanh toán và phát hành giấy tờ có giá.

Khóa luận thiết lập hệ thống 5 chỉ tiêu định lượng phục vụ việc đo lường kết quả mở rộng huy động vốn:

  • Tốc độ tăng trưởng quy mô số lượng khách hàng ($QMSLKH$): $$\text{Tốc độ tăng trưởng QMSLKH} = \frac{\text{Số lượng KH cuối kỳ} - \text{Số lượng KH đầu kỳ}}{\text{Số lượng KH đầu kỳ}} \times 100%$$
  • Tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ nguồn vốn huy động qua các năm: $$\text{Tốc độ tăng trưởng dư nợ VHĐ} = \frac{\text{Dư nợ VHĐ cuối kỳ} - \text{Dư nợ VHĐ đầu kỳ}}{\text{Dư nợ VHĐ đầu kỳ}} \times 100%$$
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn, đối tượng và loại tiền tệ: $$\text{Tỷ trọng nguồn vốn (n)} = \frac{\text{Dư nợ nguồn vốn huy động loại (n) cuối kỳ}}{\text{Tổng dư nợ nguồn vốn huy động cuối kỳ}} \times 100%$$
  • Tỷ trọng nguồn vốn huy động của chi nhánh so với toàn hệ thống: $$\text{Tỷ trọng nguồn VHĐ của chi nhánh} = \frac{\text{Tổng nguồn VHĐ cuối kỳ của chi nhánh}}{\text{Tổng nguồn VHĐ của toàn ngân hàng}} \times 100%$$
  • Thị phần huy động vốn của chi nhánh trên địa bàn hoạt động: $$\text{Thị phần huy động vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ nguồn HĐV cuối kỳ của CN}}{\text{Tổng dư nợ HĐV cuối kỳ các CN NHTM khác trên cùng địa bàn}} \times 100%$$

Bên cạnh đó, tác giả chỉ rõ hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động này: nhóm chủ quan (mục tiêu chiến lược, chính sách lãi suất, marketing, uy tín thương hiệu, cơ sở vật chất - công nghệ và chất lượng nhân sự) và nhóm khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, môi trường chính trị - pháp luật, sự cạnh tranh của các NHTM đối thủ và nhu cầu của khách hàng).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp phân tích kinh tế:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu chuỗi thời gian về tình hình kinh doanh, số lượng khách hàng và dư nợ từ các báo cáo tài chính nội bộ của MB Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp tổng hợp: Xử lý, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu thô thành các nhóm chỉ tiêu tài chính phục vụ đánh giá.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh số tuyệt đối (đơn vị tiền tệ, số lượng khách hàng) để thấy biến động quy mô và so sánh số tương đối (tỷ lệ %, tỷ trọng cơ cấu, tốc độ tăng trưởng) để đánh giá tốc độ chuyển dịch cơ cấu và hiệu quả hoạt động qua từng năm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo nội bộ Phòng Khách hàng cá nhân của MB Chi nhánh Thanh Xuân.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHCN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về nguồn vốn và hoạt động mở rộng huy động vốn của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích rõ vai trò của vốn huy động đối với sự tồn tại và khả năng sinh lời của tổ chức tín dụng. Các hình thức huy động vốn KHCN được phân định chi tiết theo 6 tiêu chí nghiệp vụ. Chương này chuẩn hóa hệ thống công thức định lượng dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng khách hàng, quy mô nguồn vốn, cơ cấu thành phần và thị phần của một chi nhánh. Đồng thời, tác giả làm rõ cơ chế tác động của các biến số kinh tế vĩ mô (lạm phát, chính sách tiền tệ, chính sách hạn chế tiền mặt của Nhà nước) và các biến số nội tại của ngân hàng (chính sách lãi suất huy động, chất lượng nền tảng công nghệ CoreT24, năng lực tư vấn của đội ngũ chuyên viên) đến hành vi gửi tiền của người dân.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THANH XUÂN

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về MB và thực trạng nghiệp vụ tại Chi nhánh Thanh Xuân. Về lịch sử hình thành, MB được thành lập ngày 04/11/1994 (Giấy phép số 194/QĐ-NH5), tính đến năm 2021 có vốn điều lệ khoảng 30.000 tỷ đồng và tổng tài sản xấp xỉ 400.000 tỷ đồng. Phòng giao dịch Thanh Xuân thành lập ngày 04/11/1997, chuyển thành chi nhánh cấp 2 trực thuộc Chi nhánh Điện Biên Phủ năm 2003, chuyển về Sở Giao dịch Hà Nội năm 2005 và chính thức trở thành chi nhánh trực thuộc Hội sở theo Quyết định số 613/QĐ-MB-HĐQT ngày 25/11/2008. Bộ máy nhân sự của chi nhánh gồm 73 cán bộ nhân viên, phân bổ tại: Ban Lãnh đạo (02 người), Phòng Quan hệ khách hàng (05 người), Phòng KHCN (23 người), Phòng KHDN (26 người) và Phòng Giao dịch Thanh Xuân (17 người).

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2022/2020
Tổng nguồn vốn huy động toàn chi nhánh (tỷ đồng) - - - +25,936%
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) - - - +35,69%
Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,8% 2,1% 2,0% -
Doanh số thanh toán XNK (tỷ đồng) - - >200 +19,0%
Số lượng khách hàng gửi tiền KHCN (người) >3.000 ~3.700 4.032 +64,48%
Tổng dư nợ nguồn vốn huy động KHCN (tỷ đồng) 19.289 - 23.471 +21,68%
Tỷ trọng tiền gửi hộ gia đình (%) - - 16,71% -

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo nội bộ MB Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020–2022)

Thực trạng mở rộng huy động vốn KHCN tại chi nhánh được phân tích qua các nội dung:

  • Danh mục sản phẩm: MB Thanh Xuân cung cấp đa dạng gói tiền gửi gồm Tiền gửi Bình An Phú Quý (ủy quyền đóng phí bảo hiểm kèm hưởng lãi), Tiết kiệm dân cư (lãi cố định, tự động nhập gốc lãi), Tiết kiệm trung và dài hạn linh hoạt (>12 tháng), Tiết kiệm tích lũy thông minh, Tiền gửi không kỳ hạn, Tiết kiệm cho con, Tiết kiệm đặc quyền và Tiền gửi số trên ứng dụng ngân hàng.
  • Quy trình huy động vốn 5 bước: Bước 1: Tiếp cận, tư vấn cho khách hàng và chốt giao dịch; Bước 2: Thu thập hồ sơ thông tin khách hàng; Bước 3: Trình xét duyệt và kiểm tra hồ sơ; Bước 4: Khách hàng hoàn thành thủ tục và gửi tiền vào ngân hàng; Bước 5: Chăm sóc khách hàng và khai thác nguồn tiền khác.
  • Kết quả chỉ tiêu quy mô và cơ cấu: Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm huy động vốn KHCN tăng từ mức hơn 3.000 người (năm 2020) lên 4.032 người (năm 2022), tương ứng mức tăng 64,48%. Tổng dư nợ nguồn vốn huy động KHCN năm 2022 đạt 23.471 tỷ đồng, tăng 4.182 tỷ đồng (khoảng 21%) so với năm 2020. Về cơ cấu đối tượng, tiền gửi từ cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 15.000 tỷ đồng), trong khi tiền gửi hộ gia đình chỉ chiếm 16,71% tổng huy động KHCN vào năm 2022.
  • Đánh giá hạn chế: Nguồn tiền gửi dài hạn (trên 24 tháng) chiếm tỷ trọng thấp do lãi suất huy động dài hạn làm tăng chi phí vốn; mức độ cạnh tranh trên địa bàn quận Thanh Xuân rất lớn; sự biến động của lãi suất thị trường tạo sức ép lên biên lợi nhuận của chi nhánh.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THANH XUÂN

Dựa trên mục tiêu chiến lược của MB "Tăng tốc số - Đột phá bán lẻ - An toàn, hiệu quả", Chương 3 xác định định hướng phát triển nguồn vốn của chi nhánh gắn liền với chuyển đổi số và phát triển phân khúc bán lẻ. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đa dạng hóa kỳ hạn và linh hoạt chính sách lãi suất đối với các sản phẩm tiền gửi nhằm cạnh tranh trực tiếp với các NHTM khác trên địa bàn.
  • Đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số, tối ưu hóa giao diện và tính năng gửi tiền trực tuyến trên App MBBank để thu hút nhóm khách hàng trẻ và tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (CASA).
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng của 23 cán bộ chuyên viên thuộc Phòng KHCN qua các chương trình đào tạo nội bộ và phong trào thi đua.
  • Tăng cường hoạt động marketing, truyền thông tại điểm bán và triển khai các chương trình ưu đãi quà tặng (như tặng vàng khi gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng trở lên).
  • Kiến nghị với Hội sở MB và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất, hỗ trợ công nghệ và phân bổ hạn mức tăng trưởng phù hợp với điều kiện địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ huy động vốn tại MB Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020–2022 thông qua các số liệu tài chính cụ thể:

  • Tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh năm 2022 tăng trưởng 25,936% so với năm 2020.
  • Hoạt động tín dụng duy trì ổn định với tổng dư nợ năm 2022 tăng 35,69% so với năm 2020; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức an toàn (1,8% năm 2020; 2,1% năm 2021; giảm về 2,0% năm 2022) dù lãi suất cho vay có tài sản bảo đảm tăng lên mức 14%/năm.
  • Doanh số hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu năm 2022 đạt trên 200 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2020.
  • Quy mô huy động vốn KHCN tăng trưởng liên tục, đạt 23.471 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 4.182 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng trưởng trên 21%); số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền tăng 64,48%, đạt 4.032 khách hàng vào năm 2022.
  • Tiền gửi từ cá nhân đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu huy động, trong khi tiền gửi hộ gia đình chiếm tỷ trọng 16,71% vào năm 2022.

Về mặt đóng góp, công trình đã hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ 5 bước thực tế tại chi nhánh, cung cấp nguồn tư liệu phân tích thực nghiệm về sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn tiền gửi dân cư tại một chi nhánh ngân hàng cổ phần đô thị trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19. Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp bám sát định hướng ngân hàng số của MB.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận chỉ ra các giới hạn nghiên cứu cụ thể:

  • Hạn chế về phương pháp và dữ liệu: Do điều kiện thời gian và kinh phí thực hiện có hạn, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích các chỉ tiêu định lượng dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020–2022; tác giả chưa tiến hành điều tra, khảo sát định tính về mức độ hài lòng, tâm lý và hành vi lựa chọn sản phẩm tiền gửi của khách hàng cá nhân.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Dữ liệu và giải pháp chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là MB Chi nhánh Thanh Xuân, chưa so sánh đối chuẩn mở rộng với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống MB hoặc các NHTM đối thủ trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng kết hợp khảo sát bảng hỏi (khảo sát mức độ hài lòng đối với dịch vụ ngân hàng số, độ nhạy cảm lãi suất của KHCN) và xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của người dân đô thị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một khóa luận phân tích hoạt động ngân hàng thương mại; phương pháp tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu và thị phần nguồn vốn tại Chương 1.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên ngân hàng: Cung cấp sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự chi nhánh (73 nhân sự) và quy trình 5 bước huy động vốn tiền gửi KHCN chi tiết tại Chương 2.
  • Người nghiên cứu về quản trị ngân hàng bán lẻ: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về quy mô huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu và biến động tiền gửi KHCN trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch bệnh Covid-19 (2020–2022).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích nghiên cứu chính của khóa luận được xác định như thế nào?

Khóa luận xác định 3 mục đích: (1) Tổng hợp cơ sở lý luận về mở rộng huy động vốn KHCN của ngân hàng thương mại; (2) Đánh giá thực trạng mở rộng huy động vốn KHCN tại MB Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020–2022; (3) Đề xuất các giải pháp và kiến nghị mở rộng hoạt động huy động vốn KHCN tại chi nhánh.

2. Bộ máy nhân sự của MB Chi nhánh Thanh Xuân được tổ chức với quy mô ra sao?

Tổng số cán bộ nhân viên của chi nhánh là 73 người, gồm: Ban Lãnh đạo (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc), Phòng Quan hệ khách hàng (05 người), Phòng KHCN (23 người: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 11 Chuyên viên, 03 Cán bộ hỗ trợ, 07 Thực tập sinh), Phòng KHDN (26 người) và Phòng Giao dịch Thanh Xuân (17 người).

3. Quy mô huy động vốn KHCN tại MB Thanh Xuân năm 2022 đạt kết quả bao nhiêu?

Năm 2022, tổng dư nợ nguồn vốn huy động KHCN tại chi nhánh đạt 23.471 tỷ đồng, tăng 4.182 tỷ đồng (khoảng 21%) so với năm 2020. Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm huy động vốn KHCN đạt 4.032 người, tăng trưởng 64,48% trong giai đoạn 2020–2022.

4. Quy trình huy động vốn KHCN tại MB Chi nhánh Thanh Xuân gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước: Bước 1 - Tiếp cận, tư vấn cho khách hàng và chốt giao dịch; Bước 2 - Thu thập hồ sơ thông tin khách hàng; Bước 3 - Trình xét duyệt và kiểm tra hồ sơ; Bước 4 - Khách hàng hoàn thành thủ tục và gửi tiền vào ngân hàng; Bước 5 - Chăm sóc khách hàng và khai thác nguồn tiền khác.

5. Vì sao tác giả không thực hiện khảo sát các chỉ tiêu định tính trong nghiên cứu này?

Theo trình bày trong phần phạm vi nghiên cứu của văn bản, do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí nên tác giả không có điều kiện thực hiện điều tra khảo sát các chỉ tiêu định tính mà chỉ tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu định lượng từ dữ liệu nội bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hương Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các chỉ tiêu định lượng phục vụ đánh giá hoạt động mở rộng huy động vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 tại MB Chi nhánh Thanh Xuân, công trình đã chứng minh sự tăng trưởng vững chắc về quy mô huy động vốn đạt 23.471 tỷ đồng và sự gia tăng 64,48% về số lượng khách hàng gửi tiền trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt nhiều thách thức sau đại dịch Covid-19. Các nhóm giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng nhân sự và đẩy mạnh nền tảng ngân hàng số được đề xuất có tính khả thi, phù hợp với định hướng phát triển bán lẻ hiện đại của Ngân hàng TMCP Quân Đội.