Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vốn là huyết mạch bảo đảm sự vận hành liên tục và ổn định của các ngân hàng thương mại (NHTM), đóng vai trò tiền đề cho việc thực hiện chức năng trung gian tài chính và mở rộng hoạt động cấp tín dụng, đầu tư sinh lời. Trong giai đoạn 2021 - 2023, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động kép từ giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19, biến động lạm phát, chính sách điều hành tiền tệ và sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM cũng như các tổ chức tài chính công nghệ (fintech). Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu với mạng lưới 179 chi nhánh/phòng giao dịch tại 28 tỉnh thành trọng điểm, hơn 10.000 cán bộ nhân viên và phục vụ 4,5 triệu khách hàng (tính đến tháng 01/2024). Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của VIB đang đối mặt với nhiều thách thức: chi phí vốn đầu vào có xu hướng tăng, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) sụt giảm và áp lực cạnh tranh giữ chân khách hàng truyền thống ngày càng lớn.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) giai đoạn 2021 - 2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển nguồn vốn huy động cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn và các tiêu chí đo lường phát triển huy động vốn của NHTM.
- Đánh giá thực trạng huy động vốn tại VIB giai đoạn 2021 - 2023 thông qua phân tích số liệu tài chính thứ cấp và kiểm định mô hình định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.
- Chỉ ra các kết quả đạt được, những điểm hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác huy động vốn tại VIB.
- Đề xuất các giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô tới cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB).
- Phạm vi không gian: Toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thứ cấp được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu điều tra bảng hỏi thực nghiệm được thu thập vào năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên lý thuyết trung gian tài chính và quản trị nguồn vốn NHTM. Tác giả làm rõ bản chất của phát triển huy động vốn không chỉ đơn thuần là gia tăng quy mô số dư mà là quá trình tăng trưởng thị phần trên cơ sở kiểm soát chi phí đầu vào, tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn, đối tượng, loại tiền và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Khung phân tích định lượng kế thừa mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thanh Trúc (2021), xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân (KHCN) tại VIB:
$$\text{QD} = \alpha + \beta_1 \cdot \text{UT} + \beta_2 \cdot \text{TT} + \beta_3 \cdot \text{LS} + \beta_4 \cdot \text{NV} + \beta_5 \cdot \text{CT} + \beta_6 \cdot \text{CL} + \varepsilon$$
Trong đó:
- Biến phụ thuộc $\text{QD}$: Mức độ cam kết gửi tiền của khách hàng cá nhân (đo lường qua 3 biến quan sát: QD1, QD2, QD3).
- Các biến độc lập:
- $\text{UT}$: Uy tín thương hiệu ngân hàng (UT1, UT2, UT3).
- $\text{TT}$: Sự thuận tiện về mạng lưới và thủ tục giao dịch (TT1, TT2, TT3).
- $\text{LS}$: Lãi suất tiền gửi và tính minh bạch, cạnh tranh (LS1, LS2, LS3).
- $\text{NV}$: Năng lực, trình độ và thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng (NV1, NV2, NV3).
- $\text{CT}$: Hình thức chiêu thị, quảng bá và khuyến mãi (CT1, CT2, CT3).
- $\text{CL}$: Chất lượng dịch vụ ngân hàng số MyVIB và độ an toàn bảo mật (CL1, CL2, CL3).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công bố của VIB từ năm 2021 đến năm 2023; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá xu hướng dịch chuyển nguồn vốn.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý), phân phối trực tuyến qua Google Forms theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tới đối tượng khách hàng cá nhân giao dịch tại VIB; xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS thông qua các bước: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động huy động vốn tại NHTM
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguồn vốn và quản trị huy động vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn chủ yếu:
- Huy động tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn thuần túy), tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn, dài hạn).
- Huy động qua phát hành giấy tờ có giá (GTCG): Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các công cụ nợ quốc tế (Eurodollar).
- Vay từ Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tín dụng (TCTD): Vay tái cấp vốn, vay qua thị trường liên ngân hàng.
- Các nguồn khác: Vay nhận ủy thác ODA, vay công ty mẹ và nguồn vốn chiếm dụng tạm thời trong thanh toán/đại lý thu hộ chi hộ.
Tác giả xác lập 5 nhóm tiêu chí định lượng và định tính nhằm đánh giá mức độ phát triển hoạt động huy động vốn:
- Quy mô huy động vốn: Tốc độ tăng trưởng số dư vốn huy động, số lượng khách hàng và số lượng hợp đồng mở mới.
- Thị phần huy động vốn: Tỷ lệ gia tăng doanh số và số dư huy động của ngân hàng so với tổng dung lượng thị trường.
- Sự hợp lý về cơ cấu vốn: Tỷ trọng phân bổ theo kỳ hạn (ngắn hạn/trung dài hạn), theo sản phẩm (tiền gửi/GTCG), theo loại tiền tệ (VND/ngoại tệ) và theo đối tượng khách hàng (dân cư/tổ chức kinh tế).
- Chi phí huy động vốn hợp lý: Kiểm soát biên chi phí đầu vào trên nguyên tắc đảm bảo chênh lệch lãi suất cho vay và trích lập dự phòng rủi ro có lãi.
- Chất lượng dịch vụ: Mức độ đáp ứng sản phẩm, tính an toàn công nghệ và sự hài lòng của người gửi tiền.
Chương này cũng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong ngân hàng (chiến lược kinh doanh, uy tín thương hiệu, năng lực nhân sự, công nghệ, chính sách lãi suất, công tác marketing) và các nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, pháp lý, văn hóa tiêu dùng và mức độ cạnh tranh thị trường).
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VIB
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng huy động vốn tại VIB giai đoạn 2021 - 2023 trên cơ sở số liệu tài chính thực tế và mô hình hồi quy.
1. Tình hình tài chính tổng quan và quản trị rủi ro tại VIB
- Quy mô tín dụng và chất lượng tài sản: Dư nợ tín dụng của VIB tăng trưởng từ 207.800 tỷ đồng (năm 2021) lên 239.500 tỷ đồng (năm 2022, tăng 15,25%) và đạt 267.000 tỷ đồng (năm 2023, tăng 11,48%). Tỷ trọng dư nợ bán lẻ chiếm 90% danh mục, trên 90% khoản vay có tài sản đảm bảo; dư nợ trái phiếu doanh nghiệp duy trì ở mức thấp (~2.100 tỷ đồng, tương đương 0,9% tổng dư nợ). Tỷ lệ nợ xấu sau khi đạt đỉnh 2,62% vào quý 1/2023 đã được kiểm soát giảm về mức 2,2% vào cuối năm 2023.
- Hiệu quả kinh doanh và các chỉ số an toàn: Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 8.011 tỷ đồng, tăng lên 10.567 tỷ đồng năm 2022 (tăng 31,9%) và đạt 10.641 tỷ đồng năm 2023. Hệ số chi phí trên thu nhập (CIR) năm 2023 đạt mức 30% (tối ưu hơn mức trung bình ngành 32%). Hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn Basel III đạt 11,7%, tỷ lệ dự trữ thanh khoản (MLH) ổn định ở mức 17% - 18%.
2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động tại VIB
Bảng 1: Biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động tại VIB giai đoạn 2021 - 2023
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
280.319 |
303.451 |
359.540 |
8,25 |
18,48 |
| 1. Tiền gửi khách hàng (tỷ đồng) |
211.585 |
246.468 |
311.849 |
16,49 |
26,53 |
| - Tỷ trọng trong tổng vốn (%) |
75,48 |
81,22 |
86,71 |
- |
- |
| 2. Phát hành giấy tờ có giá (tỷ đồng) |
42.298 |
31.755 |
23.897 |
-24,93 |
-24,75 |
| - Tỷ trọng trong tổng vốn (%) |
9,43 |
8,31 |
6,64 |
- |
- |
| 3. Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi VND (tỷ đồng) |
195.087 |
228.656 |
293.614 |
17,21 |
28,41 |
| - Tỷ trọng VND (%) |
92,20 |
92,77 |
94,18 |
- |
- |
| - Tiền gửi ngoại tệ (tỷ đồng) |
16.498 |
17.598 |
18.098 |
6,67 |
2,84 |
| - Tỷ trọng ngoại tệ (%) |
7,80 |
7,23 |
5,82 |
- |
- |
| 4. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi có kỳ hạn (tỷ đồng) |
183.393 |
201.354 |
262.213 |
9,80 |
30,22 |
| - Tiền gửi không kỳ hạn (%) |
>14,0 |
<14,0 |
<14,0 |
- |
- |
| 5. Cơ cấu theo đối tượng khách hàng |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi từ dân cư (%) |
65,97 |
69,35 |
71,87 |
- |
- |
| - Tiền gửi từ tổ chức kinh tế (tỷ đồng) |
72.002 |
70.083 |
82.xxx |
-2,67 |
Tăng |
| 6. Tỷ lệ CASA (%) |
16,x |
14,0 |
13,3 |
- |
- |
(Nguồn: Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả kinh doanh VIB 2021 - 2023)
- Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn huy động tăng trưởng tích cực, đặc biệt năm 2023 đạt mức tăng 18,48%. Tiền gửi từ khách hàng cá nhân là động lực chính, chiếm tới 71,87% tổng tiền gửi năm 2023. Ngược lại, huy động qua giấy tờ có giá liên tục giảm (từ 42.298 tỷ đồng năm 2021 xuống 23.897 tỷ đồng năm 2023) do chi phí phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi cao. VIB cũng chủ động huy động vốn hợp vốn quốc tế, bổ sung 280 triệu USD năm 2023 (nâng tổng quy mô vốn quốc tế lên gần 400 triệu USD) thông qua các định chế như UOB, Maybank.
- Hạn chế lớn về CASA: Tỷ lệ CASA của VIB suy giảm liên tục từ mức 16,x% (năm 2021) xuống 14,0% (năm 2022) và còn 13,3% (năm 2023), thấp hơn đáng kể so với mức trung bình toàn ngành (khoảng 18%), làm gia tăng chi phí trả lãi bình quân của ngân hàng.
3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Kết quả phân tích định lượng từ bảng hỏi khảo sát KHCN trên SPSS xác nhận độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha > 0,7), phân tích nhân tố EFA đạt yêu cầu hội tụ và phân biệt. Phương trình hồi quy đa biến cho thấy các biến độc lập: Uy tín thương hiệu (UT), Sự thuận tiện (TT), Lãi suất (LS), Nhân viên ngân hàng (NV), Hình thức chiêu thị (CT) và Chất lượng dịch vụ số (CL) đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê tới quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại VIB.
Chương 3: Giải pháp phát triển huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VIB
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chiến lược bán lẻ số, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị vĩ mô:
- Thực thi chính sách lãi suất linh hoạt: Xây dựng biểu lãi suất bậc thang linh hoạt theo phân đoạn khách hàng và quy mô tiền gửi; phát triển các gói lãi suất cộng dồn khi gửi tiết kiệm trực tuyến qua ứng dụng MyVIB nhằm tăng tính cạnh tranh.
- Mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm: Thiết kế các gói tài khoản tích hợp tiền gửi thanh toán, thẻ tín dụng và bảo hiểm; phát triển sản phẩm tiền gửi linh hoạt rút gốc từng phần để gia tăng thu hút tiền gửi không kỳ hạn, cải thiện tỷ lệ CASA.
- Phát triển vị thế và củng cố uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh minh bạch thông tin tài chính, nâng cao xếp hạng tín nhiệm quốc tế và duy trì quản trị rủi ro chuẩn mực Basel III.
- Tối ưu hóa kênh phân phối và mạng lưới giao dịch: Nâng cấp hạ tầng ngân hàng số MyVIB, tối ưu hóa giao diện trải nghiệm người dùng (UI/UX) và mở rộng các điểm giao dịch tự động thế hệ mới.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn, kỹ năng tư vấn tài chính cá nhân và chuẩn hóa phong cách giao dịch chuyên nghiệp cho đội ngũ giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng.
- Đa dạng hóa hoạt động truyền thông, chiêu thị: Đẩy mạnh các chiến dịch marketing số cá nhân hóa trên mạng xã hội, tổ chức các chương trình tri ân khách hàng thân thiết vào các dịp kỷ niệm và ngày lễ lớn.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
- Đối với Nhà nước và Chính phủ: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và hoàn thiện hành lang pháp lý về ngân hàng số, giao dịch điện tử.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành lãi suất và thanh khoản linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM tiếp cận các nguồn vốn tái cấp vốn và mở rộng hợp tác vốn quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh toàn diện về hoạt động huy động vốn tại VIB giai đoạn 2021 - 2023 với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ sự phục hồi và bứt phá về quy mô huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2023 đạt 359.540 tỷ đồng, tăng trưởng 18,48% so với năm 2022. Trong đó, tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối 86,71% (đạt 311.849 tỷ đồng), nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng 71,87%.
- Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính cốt lõi: Tỷ lệ CASA giảm dần qua các năm (chỉ còn 13,3% năm 2023), nguồn vốn huy động qua GTCG sụt giảm liên tiếp (giảm từ 42.298 tỷ đồng năm 2021 xuống 23.897 tỷ đồng năm 2023), tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ còn thấp (<8%).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cập nhật hệ thống dữ liệu chuỗi 3 năm sát thực tế (2021 - 2023), kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính và kiểm định mô hình định lượng hành vi khách hàng cá nhân. Công trình đã lấp đầy khoảng trống của các nghiên cứu trước đây về VIB vốn sử dụng dữ liệu cũ, đồng thời cung cấp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi gắn liền với định hướng phát triển ngân hàng số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù đạt được những kết quả phân tích rõ ràng, khóa luận còn tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu:
- Về phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và khảo sát trực tuyến qua Google Forms do hạn chế về thời gian và kinh phí, do đó tính đại diện cho toàn bộ tệp khách hàng cá nhân trên toàn quốc chưa đạt mức tuyệt đối.
- Về đối tượng khảo sát: Mô hình thực nghiệm mới tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm, chưa mở rộng nghiên cứu sâu hành vi và nhân tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiền của khối khách hàng doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng cỡ mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, kết hợp đánh giá chi tiết chi phí sử dụng vốn cận biên (Marginal Cost of Funds) và tác động của xu hướng tích hợp Open Banking/Fintech đối với hoạt động giữ chân dòng vốn nhàn rỗi.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại một NHTM cổ phần quy mô lớn; phương pháp kết hợp phân tích chỉ số tài chính (CAR, CIR, CASA, MLH) với phân tích định lượng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, OLS).
- Bộ phận Quản lý Nguồn vốn và Khối Khách hàng Bán lẻ tại VIB và các NHTM tương đồng: Tham khảo số liệu so sánh cơ cấu vốn, các phát hiện về nguyên nhân sụt giảm CASA và hệ thống giải pháp nâng cao tính hấp dẫn của sản phẩm tiền gửi số.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của VIB biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tổng nguồn vốn huy động của VIB đạt 280.319 tỷ đồng năm 2021, tăng lên 303.451 tỷ đồng năm 2022 (tăng trưởng 8,25%) và tăng mạnh lên 359.540 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng trưởng 18,48%). Động lực tăng trưởng chính trong năm 2023 đến từ mảng khách hàng cá nhân với mức tăng trưởng tiền gửi 21%.
2. Thực trạng tỷ lệ CASA của VIB trong giai đoạn nghiên cứu diễn biến ra sao?
Tỷ lệ CASA của VIB có xu hướng suy giảm liên tục trong 3 năm: đạt 16,x% năm 2021, giảm xuống 14,0% năm 2022 và chạm mức thấp nhất là 13,3% vào năm 2023. Mức này thấp hơn đáng kể so với mức bình quân toàn ngành ngân hàng (khoảng 18%), đặt ra thách thức về chi phí vốn đầu vào cho ngân hàng.
3. Tỷ trọng giữa tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá trong cơ cấu vốn của VIB thay đổi như thế nào?
Tỷ trọng tiền gửi khách hàng tăng đều qua các năm: chiếm 75,48% (năm 2021), 81,22% (năm 2022) và 86,71% (năm 2023). Ngược lại, tỷ trọng huy động qua giấy tờ có giá giảm dần từ 9,43% (42.298 tỷ đồng năm 2021) xuống 8,31% (31.755 tỷ đồng năm 2022) và còn 6,64% (23.897 tỷ đồng năm 2023).
4. Mô hình nghiên cứu định lượng trong khóa luận khảo sát những nhân tố nào tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng?
Mô hình nghiên cứu xem xét 6 nhân tố độc lập gồm: (1) Uy tín thương hiệu (UT), (2) Sự thuận tiện (TT), (3) Lãi suất tiền gửi (LS), (4) Nhân viên ngân hàng (NV), (5) Hình thức chiêu thị (CT) và (6) Chất lượng dịch vụ (CL). Tất cả các nhân tố này đều có tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân (QD).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Phương đã phản ánh chi tiết bức tranh phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) giai đoạn 2021 - 2023. Công trình kết hợp hiệu quả giữa phương pháp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và phương pháp định lượng hồi quy đa biến để làm rõ các thành tựu về tăng trưởng quy mô cũng như những thách thức về sụt giảm tỷ lệ CASA. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tế kinh doanh bán lẻ và chuyển đổi số của ngân hàng. Đây là tài liệu có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Ngân hàng và các nhà quản trị nguồn vốn tại các tổ chức tín dụng.