Giới thiệu dự án
Hoạt động huy động vốn (HĐV) đóng vai trò sống còn đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), vận hành trên nguyên lý cốt lõi "đi vay để cho vay". Trong giai đoạn 2020–2022, thị trường tài chính Việt Nam chịu tác động kép từ đại dịch Covid-19 và sự biến động mạnh mẽ của mặt bằng lãi suất điều hành. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), dòng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế có xu hướng dịch chuyển mạnh sang các kênh tài sản như bất động sản, chứng khoán và trái phiếu doanh nghiệp khi lãi suất tiền gửi giảm sâu. Áp lực cạnh tranh thanh khoản ngày càng khốc liệt giữa nhóm Big 4 (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) và khối NHTMCP tư nhân, đòi hỏi các đơn vị cơ sở phải tối ưu hóa năng lực mở rộng nguồn vốn.
Đề tài "Mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Trung Hòa" tập trung giải quyết bài toán mở rộng quy mô và chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn tiền gửi bền vững tại một chi nhánh bán lẻ trọng điểm khu vực phía Tây Hà Nội.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| VẤN ĐỀ VÀ THỰC TRẠNG CỐT LÕI |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) còn thấp (14.5% - 16.16%), làm tăng COF |
| 2. Cơ cấu kỳ hạn lệch về ngắn hạn (<12 tháng chiếm >70%), gây rủi ro thanh khoản|
| 3. Kênh huy động truyền thống tại quầy chịu áp lực lớn trong giai đoạn dịch bệnh |
| 4. Cạnh tranh lãi suất gay gắt với các ngân hàng thương mại cùng địa bàn |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Hoàn thiện khung lý thuyết về HĐV, chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu kỳ hạn, loại tiền, chủ thể gửi tiền và chi phí vốn trong NHTM.
- Phân tích thực trạng định lượng (2020–2022): Đánh giá chi tiết biến động quy mô tiền gửi (từ 1.703,1 tỷ VNĐ lên 1.951,2 tỷ VNĐ), cơ cấu khách hàng cá nhân (KHCN) so với tổ chức kinh tế (TCKT), và cơ cấu nội tệ/ngoại tệ tại VIB Trung Hòa.
- Nhận diện điểm nghẽn thanh khoản & chi phí: Đo lường tác động của lãi suất huy động, chất lượng dịch vụ ngân hàng số (MyVIB) và biến động dòng tiền trong bối cảnh giãn cách xã hội.
- Xây dựng giải pháp kỹ thuật và nghiệp vụ đến năm 2025: Đề xuất mô hình sản phẩm tiền gửi linh hoạt, chính sách lãi suất vi mô, chiến lược tiếp thị đa kênh và tối ưu hóa hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking).
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động HĐV từ tiền gửi dân cư và TCKT tại VIB Chi nhánh Trung Hòa.
- Không gian: VIB Chi nhánh Trung Hòa (Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội).
- Thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022; định hướng giải pháp triển khai đến năm 2025.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại địa bàn quận Cầu Giấy và Thanh Xuân (Hà Nội), sự cạnh tranh về nguồn vốn diễn ra trực tiếp giữa các NHTM bán lẻ quy mô vừa và lớn.
| Tiêu chí so sánh |
VIB Chi nhánh Trung Hòa |
Khối Ngân hàng Big 4 |
NHTMCP Tầm trung (Techcombank, ACB) |
| Lãi suất huy động (kỳ hạn 3M) |
Cạnh tranh cao (lên tới 6.0%/năm) |
Thấp nhất thị trường (~4.0% - 4.5%) |
Trung bình (4.5% - 5.5%) |
| Hệ sinh thái Ngân hàng số |
Ứng dụng MyVIB 2.0 tối ưu UX/UI |
Đang hiện đại hóa, độ phủ rộng |
Hệ sinh thái số tích hợp sâu (Zero Fee, Big Data) |
| Tỷ trọng tiền gửi dân cư |
Rất cao (78% - 86%) |
Cân bằng (Dân cư & Doanh nghiệp Nhà nước) |
Cân bằng (Mạnh về chuỗi giá trị SME/CASA) |
| Độ nhận diện thương hiệu tại chỗ |
Tập trung tệp cư dân đô thị cao cấp |
Mạng lưới phòng giao dịch dày đặc |
Mạng lưới chi nhánh dày đặc, tiếp thị mạnh |
Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)
- Must-have (Bắt buộc): Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo chuẩn Basel II; tuân thủ trần lãi suất huy động của NHNN; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu <3%.
- Should-have (Nên có): Tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thông qua gói tài khoản thanh toán tích hợp; tự động hóa quy trình mở tài khoản và chứng chỉ tiền gửi (e-CD) trên MyVIB.
- Could-have (Có thể có): Liên kết tính năng tiết kiệm tích lũy tự động (Auto-Save) liên kết ví điện tử và thẻ tín dụng VIB Mastercard.
- Won't-have (Chưa thực hiện): Triển khai các gói phái sinh tiền gửi phức tạp cho khách hàng doanh nghiệp lớn (Wholesale Banking).
+------------------------------------------+
| HỆ THỐNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN VIB |
+------------------------------------------+
|
+---------------------------------+---------------------------------+
| | |
v v v
+-------------------+ +-------------------+ +-------------------+
| Kênh Quầy (OTC) | | Digital (MyVIB) | | DN & SMEs (ERP) |
| - Tiết kiệm truyền| | - eKYC Onboarding | | - Payroll Account |
| thống | | - e-Savings / e-CD| | - Sweeping Account|
| - Chứng chỉ TG giấy| | - Target Savings | | - Thanh toán QT |
+-------------------+ +-------------------+ +-------------------+
| | |
+---------------------------------+---------------------------------+
|
v
+------------------------------------------+
| CORE BANKING ENGINE (Temenos T24) |
| - Engine tính lãi suất động |
| - Phân bổ nguồn vốn & Quản trị kỳ hạn |
| - Đối soát thanh khoản & Dự trữ bắt buộc |
+------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống dữ liệu và luồng xử lý tài chính
Hệ thống quản trị nguồn vốn tiền gửi được thiết kế chuẩn hóa trên cơ sở tích hợp giữa ứng dụng đầu cuối (MyVIB 2.0) và hệ thống Core Banking Temenos T24 R20.
-- DDL Schema thiết kế bảng dữ liệu quản lý tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
CREATE TABLE deposit_accounts (
account_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
customer_id VARCHAR(15) NOT NULL,
account_type VARCHAR(10) CHECK (account_type IN ('CASA', 'TERM_DEPOSIT', 'E_CD')),
currency VARCHAR(3) DEFAULT 'VND',
principal_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL CHECK (principal_amount > 0),
interest_rate NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
term_months INT NOT NULL,
open_date DATE NOT NULL,
maturity_date DATE NOT NULL,
auto_rollover BOOLEAN DEFAULT TRUE,
branch_code VARCHAR(10) DEFAULT 'TRUNG_HOA',
status VARCHAR(10) DEFAULT 'ACTIVE'
);
Đặc tả API quản lý tiền gửi tiết kiệm số
- Endpoint:
POST /api/v2/deposits/open-term
- Authentication: OAuth 2.0 / Mutual TLS (mTLS)
- Headers:
Content-Type: application/json, X-Channel-ID: MyVIB_App
- Request Payload:
{
"customerId": "VIB7103402124",
"principalAmount": 50000000,
"termMonths": 6,
"interestRate": 6.00,
"sourceAccountNumber": "049704060012345",
"rolloverOption": "PRINCIPAL_AND_INTEREST"
}
{
"depositAccountId": "TD992810238",
"status": "OPENED",
"effectiveDate": "2023-03-28",
"maturityDate": "2023-09-28",
"expectedInterest": 1500000.00
}
Methodology
Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích kinh tế lượng tài chính và chuẩn mực quản lý dự án Agile/Scrum:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD), bảng cân đối kế toán nội bộ chi nhánh Trung Hòa định kỳ hàng tháng từ 01/01/2020 đến 31/12/2022.
- Phương pháp thống kê mô tả & so sánh: Tính toán tỷ tốc tăng trưởng liên hoàn, tỷ trọng cơ cấu, độ co giãn của chi phí huy động (Cost of Funds - COF) theo mặt bằng lãi suất thị trường.
- Quản lý rủi ro thanh khoản: Áp dụng mô hình khe hở kỳ hạn (Maturity Gap Analysis) và Stress Testing theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN và chuẩn mực Basel II.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình cơ cấu và mở rộng nguồn vốn tại chi nhánh được tổ chức thành 4 giai đoạn logic:
+---------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1 (Q1/2020 - Q4/2020): Ổn định quy mô & Ứng phó gián đoạn giãn cách |
| - Duy trì tổng nguồn vốn 1.703,1 tỷ VNĐ; tái cấu trúc quy trình tiếp quỹ an toàn|
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2 (Q1/2021 - Q4/2021): Thúc đẩy tiền gửi TCKT & Tối ưu hóa chi phí |
| - Tăng trưởng vốn +6.5% (đạt 1.814,8 tỷ VNĐ); mở rộng tiền gửi doanh nghiệp +52.2%|
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3 (Q1/2022 - Q4/2022): Số hóa kênh huy động & Bứt phá CASA |
| - Chạm mốc 1.951,2 tỷ VNĐ (+7.5% YoY); nâng tỷ trọng CASA lên 16.16% |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 4 (2023 - 2025): Chuẩn hóa danh mục nguồn vốn & Quản trị rủi ro |
| - Mục tiêu tăng trưởng 10-12%/năm, đa dạng hóa sản phẩm chứng chỉ tiền gửi số |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Thuật toán tính toán chi phí vốn và mô phỏng danh mục tiền gửi
Đoạn mã Python sau mô phỏng quy trình tính toán Chi phí huy động vốn bình quân (Cost of Funds - COF) và phân bổ khe hở thanh khoản:
import pandas as pd
import numpy as np
def calculate_portfolio_metrics(data):
"""
Tính toán tốc độ tăng trưởng và chi phí vốn bình quân (COF)
"""
df = pd.DataFrame(data)
# Tính tốc độ tăng trưởng vốn (%)
df['Growth_Rate'] = df['Total_Deposit'].pct_change() * 100
# Tính lãi chi trả dự kiến = Tổng nguồn vốn * Lãi suất bình quân
df['Interest_Expense'] = df['Total_Deposit'] * (df['Avg_Interest_Rate'] / 100)
# Tính tỷ lệ COF
df['COF'] = (df['Interest_Expense'] / df['Total_Deposit']) * 100
# Tính tỷ trọng CASA (%)
df['CASA_Ratio'] = (df['Demand_Deposit'] / df['Total_Deposit']) * 100
return df
# Dữ liệu thực nghiệm trích xuất từ VIB Trung Hòa giai đoạn 2020-2022
raw_data = {
'Year': [2020, 2021, 2022],
'Total_Deposit': [1703.1, 1814.8, 1951.2], # Tỷ VNĐ
'Demand_Deposit': [246.9, 274.1, 315.4], # Tiền gửi không kỳ hạn
'Term_Deposit': [1456.2, 1540.7, 1635.8], # Tiền gửi có kỳ hạn
'Avg_Interest_Rate': [5.85, 5.20, 6.45] # Lãi suất bình quân (%)
}
metrics_df = calculate_portfolio_metrics(raw_data)
print(metrics_df[['Year', 'Total_Deposit', 'Growth_Rate', 'CASA_Ratio', 'COF']])
Testing và validation
Hiệu quả mở rộng nguồn vốn được kiểm định thông qua hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất thực tế tại đơn vị.
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Mức độ hoàn thành so với kế hoạch |
| Quy mô huy động vốn (Tỷ VNĐ) |
1.703,1 |
1.814,8 (+6,5%) |
1.951,2 (+7,5%) |
Đạt 102,4% chỉ tiêu giao |
| Tiền gửi dân cư (Tỷ VNĐ) |
1.464,6 |
1.451,7 (-0,88%) |
1.530,5 (+5,4%) |
Đạt 100,5% |
| Tiền gửi TCKT (Tỷ VNĐ) |
238,5 |
363,1 (+52,2%) |
420,7 (+15,8%) |
Đạt 115,2% |
| Tỷ trọng tiền gửi VNĐ |
76,96% |
75,00% |
75,78% |
Ổn định theo định hướng nội tệ |
| Tỷ lệ CASA (TGKKH / Tổng vốn) |
14,50% |
15,11% |
16,16% |
Tăng trưởng liên tục (+1,66%) |
| Tỷ lệ nợ xấu chi nhánh |
< 2,1% |
< 2,4% |
< 2,0% |
Nằm trong ngưỡng an toàn (<3%) |
QUY MÔ TIỀN GỬI THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (2020 - 2022)
[2020] Dân cư: 1.464,6 tỷ (86%) =====> TCKT: 238,5 tỷ (14%)
[2021] Dân cư: 1.451,7 tỷ (80%) ========> TCKT: 363,1 tỷ (20%)
[2022] Dân cư: 1.530,5 tỷ (78%) ===========> TCKT: 420,7 tỷ (22%)
Kết quả đạt được
- Duy trì tốc độ tăng trưởng dương liên tục: Tổng nguồn vốn tăng từ 1.703,1 tỷ VNĐ (2020) lên 1.814,8 tỷ VNĐ (2021, tăng 111,7 tỷ VNĐ ~ 6,5%) và đạt 1.951,2 tỷ VNĐ (2022, tăng 136,4 tỷ VNĐ ~ 7,5%).
- Đột phá phân khúc tiền gửi tổ chức kinh tế: Tăng mạnh từ 238,5 tỷ VNĐ (2020) lên 420,7 tỷ VNĐ (2022), đạt mức tăng ròng 182,2 tỷ VNĐ (+76,4% sau 2 năm). Điều này phản ánh hiệu quả chiến lược khai thác tệp doanh nghiệp SME xung quanh địa bàn Trung Hòa - Nhân Chính thông qua giải pháp quản lý dòng tiền và trả lương qua tài khoản (Payroll).
- Cơ cấu kỳ hạn chuyển dịch tích cực: Tiền gửi không kỳ hạn tăng từ 246,9 tỷ VNĐ lên 315,4 tỷ VNĐ (tăng 27,7%), góp phần giảm chi phí vốn đầu vào. Tiền gửi có kỳ hạn dài (>12 tháng) năm 2022 đạt 286,1 tỷ VNĐ, tăng 17,5% so với năm 2021, củng cố nguồn vốn trung - dài hạn cho hoạt động cấp tín dụng.
Đổi mới và đóng góp
Các giải pháp cải tiến nghiệp vụ
- Chiến lược sản phẩm tiền gửi bậc thang linh hoạt: Triển khai cơ chế cộng biên độ lãi suất theo quy mô tiền gửi và kỳ hạn thực gửi, cho phép khách hàng rút gốc linh hoạt từng phần mà không bị mất toàn bộ lãi suất có kỳ hạn cho phần còn lại.
- Chuyển đổi số phễu tiếp cận khách hàng qua MyVIB 2.0: Ứng dụng eKYC định danh điện tử giúp giảm 65% thời gian mở tài khoản thanh toán và phát hành sổ tiết kiệm điện tử, tạo kênh huy động tiền gửi 24/7 không phụ thuộc vào giờ giao dịch tại quầy.
- Gói giải pháp tài chính liên kết (Cross-selling Ecosystem): Kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với dịch vụ bảo hiểm (Bancassurance), thẻ tín dụng VIB Financial Free và hạn mức thấu chi cầm cố sổ tiết kiệm tự động.
Đóng góp thực tiễn cho ngành ngân hàng bán lẻ
Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu tiền gửi tại một chi nhánh ngân hàng đô thị trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế vĩ mô. Kết quả phân tích khẳng định: Khả năng giữ chân dòng vốn không chỉ phụ thuộc vào cuộc đua lãi suất danh nghĩa, mà phụ thuộc vào trải nghiệm ngân hàng số, tính đa dạng của sản phẩm và chất lượng tư vấn của đội ngũ nhân sự tại chỗ.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
Kịch bản 1: Huy động vốn doanh nghiệp SME (Payroll & Sweeping)
- Bối cảnh: Các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tại các tòa nhà văn phòng lân cận (17T, 24T Trung Hòa - Nhân Chính).
- Cơ chế triển khai: Miễn phí chi lương tự động qua Core Banking, cấp hạn mức tín dụng thấu chi tín chấp cho cán bộ nhân viên mở thẻ tại VIB, đồng thời giữ số dư tiền gửi thanh toán tự động (Sweeping Account) với lãi suất lũy tiến.
Kịch bản 2: Tiếp cận tiền gửi dân cư phân khúc trung lưu & hưu trí
- Bối cảnh: Cư dân khu đô thị có nguồn tiền nhàn rỗi tích lũy, ưu tiên an toàn và sinh lời ổn định.
- Cơ chế triển khai: Đẩy mạnh sản phẩm "Tiết kiệm tích lũy tương lai" và "Chứng chỉ tiền gửi e-CD" kỳ hạn 6–12 tháng với lãi suất cạnh tranh nhóm đầu thị trường (6,0%/năm trong tháng 3/2023).
+-----------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VỐN VIB TRUNG HÒA (2023 - 2025) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Quý 1-2/2023 : Số hóa 100% quy trình mở sổ tiết kiệm và quản lý số dư online|
| Quý 3-4/2023 : Mở rộng tiếp thị trực tiếp tới 150+ doanh nghiệp trên địa bàn|
| Năm 2024 : Nâng tỷ trọng CASA đạt mốc 20%, giảm chi phí COF xuống <5.5% |
| Năm 2025 : Cán mốc tổng quy mô nguồn vốn huy động 2.600 tỷ VNĐ |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI & Chi phí vốn)
- Tối ưu hóa Chi phí vốn (COF): Khi tỷ trọng CASA tăng từ 14,5% lên 20%, chi phí trả lãi bình quân toàn danh mục giảm ước tính 0,35% - 0,45%/năm, giúp cải thiện biên lãi ròng (NIM) của chi nhánh từ 0,2% đến 0,3%.
- Hiệu suất nhân sự: Đội ngũ 26 cán bộ nhân viên chi nhánh đạt định mức huy động bình quân ~75 tỷ VNĐ/nhân sự, thuộc nhóm chi nhánh bán lẻ đạt hiệu suất cao tại khối Bán lẻ Nam Hà Nội.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Cơ cấu kỳ hạn mất cân đối: Tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng vẫn chiếm trên 70% tổng vốn huy động, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro kỳ hạn khi ngân hàng tài trợ cho các khoản vay trung và dài hạn (mua nhà, mua ô tô).
- Sự sụt giảm tạm thời của nguồn tiền gửi dân cư (2021): Tiền gửi dân cư giảm 0,88% trong năm 2021 do ảnh hưởng thu nhập và làn sóng rút vốn đầu tư ngoài ngân hàng.
- Công cụ phân tích dữ liệu chuyên sâu: Chi nhánh chưa ứng dụng toàn diện các mô hình học máy (Machine Learning) để dự báo tỷ lệ khách hàng rời bỏ (Churn Prediction) nhằm chủ động chăm sóc trước kỳ hạn đáo hạn.
Định hướng nâng cấp nghiên cứu
- Tích hợp mô hình AI phân tích hành vi dòng tiền giao dịch để đưa ra gợi ý gửi tiết kiệm cá nhân hóa theo thời gian thực (Next-Best-Action Savings).
- Mở rộng kết nối Open Banking API với các sàn thương mại điện tử và công ty chứng khoán để tự động thu hút dòng vốn nhàn rỗi ngắn hạn.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo thực tiễn với hệ thống bảng biểu chi tiết, công thức tính toán chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu vốn và phương pháp luận phân tích chi nhánh.
- Chuyên viên Quản trị nguồn vốn & Giao dịch viên ngân hàng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ chế phân khúc khách hàng, kỹ năng Cross-selling sản phẩm huy động vốn và quản trị rủi ro thanh khoản cơ sở.
- Ban Lãnh đạo Chi nhánh NHTM: Khung giải pháp tái cấu trúc danh mục tiền gửi, cân đối chi phí trả lãi và chiến lược cạnh tranh địa bàn hiệu quả.
- Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Cơ sở dữ liệu thực chứng phản ánh tác động của biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn 2020–2022 đến hành vi gửi tiền của dân cư và doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao VIB Trung Hòa cần mở rộng huy động vốn trong khi tỷ lệ LDR luôn cần được kiểm soát?
Huy động vốn là điều kiện tiên quyết để tạo nguồn cho hoạt động cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ. Mở rộng quy mô vốn gắn liền với hạ giá vốn bình quân (thông qua tăng CASA) giúp ngân hàng giảm COF, tăng sức cạnh tranh lãi suất cho vay đầu ra và đáp ứng các tỷ lệ an toàn thanh khoản khắt khe của NHNN.
2. Tác động của đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020–2021 đối với cơ cấu tiền gửi tại chi nhánh là gì?
Đại dịch làm giảm nhẹ tiền gửi dân cư (-0,88% năm 2021) do giảm thu nhập và xu hướng đầu tư chứng khoán/bất động sản. Ngược lại, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng đột biến (+52,2% năm 2021) do hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, dòng tiền tạm thời nhàn rỗi được gửi vào ngân hàng chờ cơ hội giải ngân.
3. Giải pháp nào là trọng tâm để tăng tỷ lệ CASA tại chi nhánh?
Tập trung khai thác dịch vụ trả lương qua tài khoản (Payroll) cho các doanh nghiệp trên địa bàn, triển khai gói tài khoản số đẹp, miễn 100% phí giao dịch trên MyVIB và tự động liên kết tài khoản thanh toán với các tiện ích sinh hoạt thường nhật (điện, nước, viễn thông).
4. Cơ chế kiểm soát rủi ro lãi suất khi huy động chủ yếu kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng?
Chi nhánh thực hiện theo dõi thường xuyên bảng khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest Rate Sensitivity Gap), chủ động điều chỉnh biểu lãi suất huy động linh hoạt theo tuần, kết hợp đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi trung hạn nhằm tái cân bằng cơ cấu nguồn vốn.
5. Sự khác biệt giữa sản phẩm tiết kiệm truyền thống tại quầy và tiết kiệm trực tuyến MyVIB?
Tiết kiệm trực tuyến trên MyVIB được hưởng biên độ lãi suất ưu đãi cao hơn từ 0,1% - 0,4%/năm so với tại quầy, thủ tục thực hiện tức thì 24/7 qua eKYC, cho phép tất toán hoặc cầm cố vay online linh hoạt ngay trên thiết bị di động mà không cần bảo quản sổ giấy.
Kết luận
Đề tài khóa luận đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, phản ánh bức tranh thực chứng sâu sắc về hoạt động mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2020–2022. Từ mức quy mô 1.703,1 tỷ VNĐ năm 2020, chi nhánh đã linh hoạt vượt qua các thách thức kinh tế vĩ mô để đạt 1.951,2 tỷ VNĐ vào cuối năm 2022, đồng thời tái cấu trúc mạnh mẽ tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp và đẩy mạnh số hóa quy trình giao dịch qua MyVIB. Hệ thống giải pháp đề xuất từ chính sách lãi suất, phát triển sản phẩm bậc thang đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị rủi ro thanh khoản sẽ là cơ sở quan trọng giúp VIB Trung Hòa tiếp tục duy trì vị thế chi nhánh bán lẻ xuất sắc, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của toàn hệ thống VIB đến năm 2025.