Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế quốc gia, ngành ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc chu chuyển và phân bổ các nguồn lực tài chính. Hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ do tính chất kinh doanh đặc thù dựa trên nguyên tắc đi vay để cho vay. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự tham gia mạnh mẽ của các định chế tài chính nước ngoài, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước ngày càng trở nên gay gắt. Vốn trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh, quy mô hoạt động và sự tồn tại của mỗi tổ chức tín dụng.

Đặc biệt, trong giai đoạn đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm 2020, công tác huy động vốn của các NHTM đối mặt với nhiều khó khăn khi Ngân hàng Nhà nước kêu gọi hạ lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ nền kinh tế, kéo theo xu hướng giảm lãi suất tiền gửi. Lãi suất huy động giảm khiến dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư có xu hướng chuyển dịch sang các kênh đầu tư thay thế như bất động sản, chứng khoán hoặc trái phiếu doanh nghiệp. Đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Trung Hòa (VIB Trung Hòa), dù đã áp dụng nhiều giải pháp linh hoạt nhưng quy mô và tỷ trọng vốn huy động vẫn còn một số hạn chế nhất định trước áp lực cạnh tranh trên địa bàn. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hoàng Thị Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Trung Hòa".

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng các nguyên lý về quản lý huy động vốn để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại VIB Trung Hòa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại chi nhánh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn và mở rộng hoạt động huy động vốn của NHTM.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại VIB Trung Hòa giai đoạn 2020–2022, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại VIB Trung Hòa định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng huy động vốn tại VIB Trung Hòa, trọng tâm là nguồn tiền gửi từ tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế (TCKT).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Trung Hòa (Tầng 1, Tòa nhà 17T6, Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành tài chính - ngân hàng:

  • Khung pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng khóa XI (2004), Luật Các tổ chức tín dụng (2011), Luật Các tổ chức tín dụng số 03/1997/QH10 (Điều 45) và Nghị định Chính phủ số 59/2009/NĐ-CP điều chỉnh hoạt động của NHTM theo mục tiêu lợi nhuận.
  • Cơ sở lý luận học thuật: Tiếp cận các khái niệm và phân loại nghiệp vụ từ nghiên cứu của Cao Thị Ý Nhi (2018), Đặng Thị Thu Trà (2008) và Nguyễn Thị Lê Hoa (2013). Các tài liệu này chuẩn hóa khái niệm huy động vốn là hoạt động tạo lập nguồn vốn kinh doanh bằng cách thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội thông qua nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá và đi vay từ các định chế tài chính hoặc Ngân hàng Trung ương.
  • Khái niệm mở rộng huy động vốn: Là quá trình NHTM gia tăng quy mô nguồn vốn huy động với chi phí hợp lý thông qua việc mở rộng tệp khách hàng, phát triển mạng lưới phân phối, nâng cao thị phần và đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ.
  • Chỉ tiêu đánh giá:
    • Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: $$\text{Tốc độ tăng trưởng VHĐ} = \frac{\text{Tổng VHĐ kỳ này} - \text{Tổng VHĐ kỳ trước}}{\text{Tổng VHĐ kỳ trước}} \times 100%$$
    • Cơ cấu nguồn vốn huy động: Phân tích tỷ trọng theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn), theo loại tiền (VNĐ, ngoại tệ) và theo đối tượng (dân cư, tổ chức kinh tế).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành hai nhóm gồm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, mức độ phát triển của thị trường tài chính, tâm lý và thói quen dùng tiền mặt của dân cư) và nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, năng lực và thái độ của nhân viên, chính sách sản phẩm, cơ sở vật chất - công nghệ và chính sách lãi suất).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập chuỗi dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của VIB Trung Hòa liên quan đến hoạt động huy động vốn qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Tiến hành đối chiếu số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian, phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn để đánh giá xu hướng tăng trưởng và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của NHTM và các hoạt động kinh doanh cơ bản (huy động vốn, cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và ủy thác). Tác giả phân tích ba chức năng nền tảng của NHTM gồm trung gian tài chính, trung gian thanh toán và tạo tiền. Về nghiệp vụ huy động vốn, chương 1 trình bày chi tiết các hình thức tạo lập nguồn lực tài chính:

  • Huy động tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán và tiền gửi thuần túy), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư và tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
  • Huy động qua phát hành giấy tờ có giá, vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước (tái cấp vốn, tái chiết khấu) và vay mượn trên thị trường liên ngân hàng.
  • Nguồn vốn khác (vốn ủy thác, công nợ tạm thời). Tác giả nhấn mạnh tính tất yếu của việc mở rộng huy động vốn: vốn quyết định năng lực thanh toán, uy tín, sức cạnh tranh và quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chương 1 khép lại bằng việc xác lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá tăng trưởng, cơ cấu và phân loại các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối trực tiếp đến nghiệp vụ tạo nguồn.

Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động huy động vốn của ngân hàng VIB - Chi nhánh Trung Hòa

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (thành lập ngày 18/09/1996; tính đến 30/06/2022 có vốn điều lệ hơn 21.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu trên 28.250 tỷ đồng, mạng lưới 174 chi nhánh/phòng giao dịch tại 27 tỉnh thành). VIB Trung Hòa tiền thân là Phòng giao dịch thành lập năm 2006, được Ngân hàng Nhà nước cấp phép nâng cấp lên Chi nhánh vào năm 2015. Bộ máy tổ chức của chi nhánh do Giám đốc Hà Hoài Phương điều hành cùng 26 nhân sự, chia thành ba bộ phận chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Khách hàng ưu tiên (Kinh doanh đầu tư tài chính).

Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 tại VIB Trung Hòa được phân tích qua các bảng biểu tổng hợp:

Bảng 1: Quy mô và tăng trưởng tổng vốn tiền gửi huy động

Năm Tổng tiền gửi (tỷ đồng) Chênh lệch tuyệt đối (+/- tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (+/- %)
2020 1.703,1 - -
2021 1.814,8 +111,7 +6,50%
2022 1.951,2 +136,4 +7,50%

Quy mô huy động vốn của chi nhánh duy trì mức tăng trưởng đều qua từng năm dù môi trường kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh. Phân tích chi tiết cơ cấu nguồn tiền gửi cho thấy các đặc điểm sau:

Bảng 2: Cơ cấu tiền gửi phân theo thành phần kinh tế

Thành phần kinh tế Năm 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Tiền gửi dân cư 1.464,6 86,00% 1.451,7 80,00% 1.530,5 78,00%
Tiền gửi tổ chức kinh tế 238,5 14,00% 363,1 20,00% 420,7 22,00%
Tổng cộng 1.703,1 100% 1.814,8 100% 1.951,2 100%

Nguồn vốn từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 78% đến 86%), phản ánh rõ định hướng bán lẻ của VIB Trung Hòa. Năm 2021, tiền gửi dân cư giảm nhẹ 0,88% (-12,9 tỷ đồng) do người dân chịu ảnh hưởng giảm thu nhập trong thời gian giãn cách xã hội và một phần vốn dịch chuyển sang các kênh đầu tư chứng khoán, bất động sản. Ngược lại, tiền gửi từ các TCKT tăng trưởng đột biến 52,2% trong năm 2021 (+124,6 tỷ đồng) và tăng tiếp 15,8% trong năm 2022 (+57,6 tỷ đồng), nguyên nhân do hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, dự án đình trệ khiến dòng vốn lưu động của doanh nghiệp tạm thời nằm chờ tại tài khoản thanh toán ngân hàng.

Bảng 3: Cơ cấu tiền gửi phân theo loại tiền

Loại tiền Năm 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
VNĐ 1.310,7 76,96% 1.361,1 75,00% 1.478,7 76,00%
Ngoại tệ quy VNĐ 392,4 23,04% 453,7 25,00% 472,5 24,00%
Tổng cộng 1.703,1 100% 1.814,8 100% 1.951,2 100%

Đồng Việt Nam (VNĐ) chiếm tỷ trọng chủ đạo xấp xỉ 75–77% tổng nguồn tiền gửi huy động do VNĐ là đồng tiền giao dịch chính thức và có mức lãi suất tiền gửi cao hơn đáng kể so với ngoại tệ.

Bảng 4: Cơ cấu tiền gửi phân theo kỳ hạn gửi tiền

Kỳ hạn gửi tiền Năm 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Tiền gửi không kỳ hạn 246,9 14,50% 274,1 15,90% 315,4 16,16%
Tiền gửi có kỳ hạn 1.456,2 85,50% 1.540,7 84,10% 1.635,8 83,84%
Trong đó: Kỳ hạn < 12 tháng 1.223,2 71,82% 1.297,3 71,48% 1.380,7 70,76%
Trong đó: Kỳ hạn > 12 tháng 233,0 13,68% 243,4 13,41% 286,1 14,66%
Tổng cộng 1.703,1 100% 1.814,8 100% 1.951,2 100%

Nguồn vốn có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo (hơn 70% tổng nguồn vốn huy động). Điều này bắt nguồn từ tâm lý e ngại biến động lãi suất trong giai đoạn đại dịch khiến người gửi tiền ưu tiên chọn các kỳ hạn ngắn để bảo đảm tính thanh khoản. Tiền gửi không kỳ hạn ghi nhận mức tăng liên tục từ 14,5% lên 16,16%, mang lại nguồn vốn chi phí thấp cho chi nhánh nhưng cũng tạo áp lực quản trị rủi ro thanh khoản do tính chất kém ổn định.

Chương 3: Giải pháp mở rộng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa đến năm 2025

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực trạng, tác giả trình bày mục tiêu tăng trưởng và phương hướng huy động vốn của chi nhánh đến năm 2025. Chương này hệ thống hóa các nhóm giải pháp thực thi tại đơn vị:

  • Đẩy mạnh chính sách khách hàng và chiến lược marketing, nâng cao độ nhận diện thương hiệu tại khu vực quận Thanh Xuân.
  • Thực thi chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh phù hợp với biến động thị trường và từng phân khúc khách hàng.
  • Mở rộng hoạt động kinh doanh bán lẻ và các dịch vụ phi tín dụng để thu hút dòng tiền giao dịch.
  • Xây dựng định hướng cơ cấu nguồn vốn bền vững, cân đối tỷ lệ giữa nguồn vốn ngắn hạn và trung - dài hạn.
  • Đơn giản hóa thủ tục giao dịch, quy trình gửi tiền và mở tài khoản nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng.
  • Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn tiền gửi tiết kiệm và dịch vụ ngân hàng số.
  • Các kiến nghị đồng bộ gửi đến Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, điều hành chính sách tiền tệ), Chính phủ (ổn định kinh tế vĩ mô) và Hội sở VIB (hỗ trợ phân bổ nguồn lực, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động tạo nguồn của VIB Trung Hòa trong giai đoạn biến động 2020–2022:

  • Kết quả dữ liệu: Quy mô tiền gửi huy động tại chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 1.703,1 tỷ đồng (năm 2020) lên 1.814,8 tỷ đồng (năm 2021, tăng 6,5%) và đạt 1.951,2 tỷ đồng (năm 2022, tăng 7,5%). Tiền gửi dân cư giữ vai trò nòng cốt với tỷ trọng trên 78%, trong khi tiền gửi từ các TCKT có tốc độ bứt phá mạnh (tăng 52,2% trong năm 2021) do hệ quả đọng vốn lưu động mùa dịch. Nguồn tiền gửi bằng VNĐ chiếm từ 75% đến 76,96%, và tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm hơn 70% tổng cơ cấu.
  • Giải pháp đề xuất: Đề tài đã đề xuất 7 nhóm giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành nội tại của VIB Trung Hòa, bao gồm tái cấu trúc chính sách lãi suất, đa dạng hóa gói sản phẩm huy động, phát triển tệp khách hàng cá nhân và đơn giản hóa thủ tục hành chính tại quầy.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận phản ánh chân thực tác động của đại dịch Covid-19 lên hành vi gửi tiền của hai nhóm đối tượng cá nhân và doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng bán lẻ quy mô vừa trên địa bàn Hà Nội. Số liệu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo hoạt động nội bộ, bổ sung bằng chứng thực nghiệm về phản ứng của nguồn vốn ngân hàng trước các cú sốc kinh tế ngắn hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động nội bộ của một chi nhánh duy nhất (VIB Trung Hòa) trong chuỗi thời gian ngắn 3 năm (2020–2022). Khóa luận chưa triển khai khảo sát định lượng điều tra xã hội học đối với khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp (chưa có dữ liệu mẫu khảo sát sơ cấp), do đó chưa đo lường được mức độ hài lòng hoặc các yếu tố hành vi tác động đến quyết định gửi tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu, so sánh giữa nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống VIB hoặc giữa VIB với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn; kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi sau dịch bệnh; bổ sung phương pháp khảo sát chọn mẫu sơ cấp để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tư liệu thực tế phục vụ học phần Nghiệp vụ ngân hàng thương mại và Quản trị ngân hàng; cung cấp mẫu biểu phân tích cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn, loại tiền và đối tượng khách hàng.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về huy động vốn: Cung cấp khung cơ sở lý luận, phương pháp tính tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn huy động tại các chi nhánh NHTM cấp cơ sở.
  • Ban điều hành VIB Chi nhánh Trung Hòa: Cung cấp số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2020–2022 giúp bộ phận quản lý nhìn nhận điểm nghẽn về kỳ hạn huy động (quá phụ thuộc vào nguồn tiền ngắn hạn dưới 12 tháng), từ đó có căn cứ điều chỉnh chính sách lãi suất và thiết kế gói sản phẩm huy động trung - dài hạn trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị nào được lựa chọn làm địa bàn khảo sát thực tế và người đứng đầu chi nhánh trong thời gian nghiên cứu là ai? Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Trung Hòa (địa chỉ: Tầng 1, Nhà 17T6, Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội). Đơn vị tiền thân là Phòng giao dịch Trung Hòa thành lập năm 2006, được nâng cấp lên chi nhánh năm 2015. Người đứng đầu chi nhánh từ năm 2015 đến thời điểm tác giả nghiên cứu là Giám đốc Hà Hoài Phương; quy mô nhân sự của chi nhánh là 26 người.

2. Quy mô tổng nguồn vốn tiền gửi huy động của VIB Trung Hòa biến động như thế nào qua các năm 2020, 2021 và 2022? Tổng vốn tiền gửi huy động đạt 1.703,1 tỷ đồng năm 2020; tăng lên 1.814,8 tỷ đồng năm 2021 (tăng 111,7 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 6,5%); và đạt 1.951,2 tỷ đồng năm 2022 (tăng 136,4 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 7,5%).

3. Vì sao nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại chi nhánh lại tăng mạnh trong năm 2021? Năm 2021, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng 52,2% (từ 238,5 tỷ đồng lên 363,1 tỷ đồng). Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và giãn cách xã hội làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp bị đình trệ, nhiều dự án không thể triển khai giải ngân, buộc dòng tiền phải tạm thời lưu giữ trên các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.

4. Cơ cấu tiền gửi huy động tại VIB Trung Hòa theo kỳ hạn có đặc điểm gì nổi bật? Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 83,84% đến 85,50%), trong đó phần lớn tập trung vào kỳ hạn dưới 12 tháng (chiếm trên 70% tổng vốn huy động). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ, dao động từ 14,50% (năm 2020) lên 16,16% (năm 2022). Khách hàng ưu tiên kỳ hạn ngắn dưới 1 năm nhằm duy trì tính linh hoạt của dòng tiền trước sự biến động khó lường của lãi suất thị trường trong thời kỳ dịch bệnh.

5. Cơ cấu tổ chức của VIB Trung Hòa gồm những phòng ban chức năng nào? Bộ máy chi nhánh gồm Giám đốc điều hành chung và ba bộ phận nghiệp vụ trực thuộc: Phòng Kinh doanh (thực hiện tín dụng, thẩm định và giám sát cho vay), Phòng Dịch vụ khách hàng (quản lý tài khoản, giao dịch trực tiếp, nộp/rút tiền tại quầy) và Phòng Khách hàng ưu tiên hay Phòng Kinh doanh đầu tư tài chính (tư vấn bảo hiểm, thẻ tín dụng và huy động tiền gửi).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mai đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác mở rộng huy động vốn tại VIB Chi nhánh Trung Hòa trong giai đoạn 2020–2022 dưới tác động của dịch Covid-19. Bằng việc phân tích chuỗi số liệu nội bộ về quy mô, thành phần kinh tế, loại tiền và kỳ hạn, công trình đã làm sáng tỏ ưu thế tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi cá nhân cũng như sự phụ thuộc vào dòng vốn ngắn hạn dưới 12 tháng. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị đề xuất định hướng đến năm 2025 có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại bán lẻ cấp chi nhánh.