Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu chi tiêu và nâng cao mức sống của dân cư ngày càng gia tăng. Trên thực tế, nhu cầu mua sắm tiện nghi sinh hoạt, phương tiện đi lại, giáo dục hoặc y tế thường xuất hiện trước khi các cá nhân tích lũy đủ nguồn tài chính cá nhân. Khoảng cách này thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động cho vay tiêu dùng từ hệ thống các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính (CTTC). Đây là mảng nghiệp vụ tiếp cận trực tiếp đời sống của người lao động, hỗ trợ ổn định chất lượng sống và đóng vai trò kích cầu tiêu dùng nội địa.

Công ty Tài chính TNHH MTV Lotte Finance (Lotte Finance) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép hoạt động theo Giấy phép số 90/GP-NHNN ngày 19/09/2018, với 100% vốn điều lệ thuộc Công ty Lotte Card Co., Ltd (Hàn Quốc). Sau hơn 3 năm đi vào hoạt động (giai đoạn 2018–2021), công ty đã thiết lập mạng lưới phục vụ, đưa ra các gói sản phẩm vay tín chấp, thẻ tín dụng và bảo hiểm, đồng thời ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô dư nợ. Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Lotte Finance vẫn đối mặt với nhiều rào cản:

  • Quy mô thị phần chưa tương xứng với tiềm năng thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Mạng lưới điểm giới thiệu dịch vụ (Sip) còn tập trung ở một số tỉnh, thành phố, chưa trải rộng toàn quốc.
  • Hoạt động marketing và nhận diện thương hiệu chưa đem lại hiệu quả truyền thông sâu rộng.
  • Quy trình thủ tục hồ sơ vay vốn còn phát sinh điểm rườm rà, kéo dài thời gian xử lý.
  • Tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 làm suy giảm thu nhập của đối tượng khách hàng cá nhân, gây áp lực trực tiếp lên chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ quá hạn.

Xuất phát từ thực trạng đó, chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Lotte Finance" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính.
  2. Phân tích thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Lotte Finance giai đoạn 2018–2021, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng an toàn, hiệu quả tại Lotte Finance với định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng và các khía cạnh mở rộng cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Lotte Finance.
  • Phạm vi không gian: Công ty Tài chính TNHH MTV Lotte Finance (Hội sở chính và hệ thống các điểm Sip trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2018 – 2021; định hướng giải pháp đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

Văn bản tiếp cận hoạt động cho vay tiêu dùng từ góc độ tổ chức tín dụng phi ngân hàng (công ty tài chính), dựa trên các cơ sở lý luận kinh tế học tiền tệ - ngân hàng:

  • Khái niệm cho vay tiêu dùng: Tín dụng tiêu dùng là một hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay (CTTC) chuyển giao một khoản tiền cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ sinh hoạt trước khi có đủ khả năng tài chính tích lũy, kèm theo cam kết hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định (Phan Thị Thu Hà, 2003; Nguyễn Minh Kiều, 2006).
  • Đặc điểm tín dụng tiêu dùng tại CTTC: Khách hàng vay vốn chủ yếu là cá nhân có nguồn trả nợ từ tiền lương hoặc thu nhập thường xuyên; quy mô khoản vay nhỏ (thường từ 10 triệu đến tối đa 100 triệu đồng) nhưng số lượng hợp đồng lớn; người vay kém nhạy cảm với lãi suất hơn so với vay kinh doanh; hình thức cấp vốn chủ yếu là tín chấp (không có tài sản bảo đảm), dẫn đến rủi ro tín dụng và chi phí thẩm định trên mỗi món vay tương đối cao.
  • Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng: Là việc công ty tài chính gia tăng về quy mô, khối lượng, doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng trong cơ cấu tài sản sinh lời, đi đôi với việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng tệp khách hàng và giữ vững chất lượng tín dụng (Thùy Dương, 2014; Nguyễn Văn Tiến, 2010).
Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu / Tổng dư nợ CVTD) * 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ CVTD) * 100%
Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích = (Vốn sai mục đích / Tổng dư nợ CVTD) * 100%
Tỷ lệ thu lãi CVTD = (Thu lãi CVTD / Tổng thu lãi từ cho vay) * 100%
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    1. Nhóm chỉ tiêu quy mô: Mức tăng trưởng số lượng khách hàng (tuyệt đối và tương đối), tỷ trọng khách hàng vay tiêu dùng; mức tăng trưởng doanh số giải ngân (tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay).
    2. Nhóm chỉ tiêu dư nợ: Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm, tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trên tổng dư nợ tín dụng.
    3. Nhóm chỉ tiêu đa dạng hóa: Số lượng sản phẩm tín dụng triển khai (vay tín chấp, thẻ tín dụng, vay mua ô tô, bảo hiểm...), cơ cấu theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn) và phương thức cho vay.
    4. Nhóm chỉ tiêu chất lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ mất vốn, tỷ lệ thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của Lotte Finance giai đoạn 2018–2021; thông tin thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; kết hợp phỏng vấn cán bộ tín dụng (CBTD) và quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp trong thời gian thực tập tại công ty.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, lập bảng cơ cấu và đối chiếu tỷ trọng nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH

Chương này trình bày cơ sở lý luận chung về tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính, bao gồm:

  • Vai trò của cho vay tiêu dùng: Đối với CTTC, đây là nguồn thu nhập chính (chiếm khoảng 80–90% doanh thu tín dụng theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước), hỗ trợ phân tán rủi ro nhờ số lượng món vay lớn và tạo cơ hội bán chéo các sản phẩm tài chính khác. Đối với người tiêu dùng, khoản vay giúp ổn định và nâng cao điều kiện sinh hoạt khi chưa có sẵn quỹ tích lũy. Đối với nền kinh tế, tín dụng tiêu dùng kích cầu tiêu dùng nội địa, đẩy nhanh vòng luân chuyển hàng hóa và hạn chế tín dụng đen.
  • Đặc điểm khoản vay và đối tượng vay: Khoản vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế; quy mô món vay nhỏ nhưng yêu cầu thẩm định nguồn thu nhập của cá nhân nghiêm ngặt; lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay sản xuất kinh doanh nhằm bù đắp chi phí vận hành và rủi ro không có tài sản bảo đảm.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (Luật Các tổ chức tín dụng, quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước); môi trường kinh tế (lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, biến động thu nhập); đặc điểm văn hóa – xã hội, trình độ dân trí, mật độ dân cư và hệ thống thông tin tín dụng quốc gia.
    • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng và khẩu vị rủi ro của CTTC; trình độ ứng dụng công nghệ thông tin; quy trình cấp tín dụng; năng lực điều hành của ban lãnh đạo; chất lượng và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CBTD; địa điểm mạng lưới Sip và hiệu quả hoạt động marketing.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV LOTTE FINANCE GIAI ĐOẠN 2018-2021

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế về tổ chức và hoạt động kinh doanh của Lotte Finance trong 4 năm đầu thành lập:

  • Khái quát đơn vị: Lotte Finance có vốn điều lệ ban đầu 1.314 tỷ đồng do Lotte Card Co., Ltd (Hàn Quốc) sở hữu 100%. Trụ sở đặt tại Tầng 12A Tháp Tây, Lotte Center, 54 Liễu Giai, Hà Nội. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban quản trị, Ban lãnh đạo (01 Tổng giám đốc, 01 Phó Tổng giám đốc, 03 Giám đốc) và 05 khối nghiệp vụ với 20 phòng ban, quản lý 14 điểm Sip tại các địa phương (Hà Nội, Phú Thọ, Thủ Đức, Quận 1, Đồng Nai, Bình Dương, Thái Nguyên, Hải Phòng, Cần Thơ, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Đà Nẵng).

  • Tình hình nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty có sự biến động theo chu kỳ kinh doanh và chính sách rót vốn từ công ty mẹ:

    • Năm 2018: Đạt 1.314 tỷ đồng.
    • Năm 2019: Tăng lên 1.817 tỷ đồng (tăng 503 tỷ đồng, tương ứng tăng 38,28% so với năm 2018).
    • Năm 2020: Giảm xuống 1.654 tỷ đồng (giảm 163 tỷ đồng, tương ứng giảm 8,97% do ảnh hưởng dịch bệnh).
    • Năm 2021: Tăng trở lại mức 1.712 tỷ đồng (tăng 58 tỷ đồng, tương ứng 3,51% so với năm 2020).
  • Tình hình dư nợ và cơ cấu dư nợ:

    • Tổng dư nợ cho vay năm 2018 đạt 919,76 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 1.545,64 tỷ đồng (tăng 68,05%); năm 2020 giảm xuống 1.223,96 tỷ đồng (giảm 20,81%); năm 2021 phục hồi đạt 1.369,90 tỷ đồng (tăng 11,92%).
    • Theo đối tượng khách hàng: Dư nợ khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng chủ đạo, tăng từ 559,15 tỷ đồng (chiếm 60,79% tổng dư nợ) năm 2018 lên 1.164,38 tỷ đồng (75,34%) năm 2019; năm 2020 đạt 994,96 tỷ đồng (81,29%) và năm 2021 đạt 1.022,82 tỷ đồng (74,68%).
    • Theo kỳ hạn: Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối nhằm thu hồi vốn nhanh: năm 2018 đạt 816,32 tỷ đồng (88,75%); năm 2019 đạt 1.392,96 tỷ đồng (90,13%); năm 2020 đạt 1.100,95 tỷ đồng (89,95%); năm 2021 đạt 1.292,08 tỷ đồng (94,34%). Dư nợ trung và dài hạn giảm dần từ 11,25% (năm 2018) xuống còn 5,66% (năm 2021).
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Nguồn vốn (tỷ VNĐ) 1.314,00 1.817,00 1.654,00 1.712,00
Tổng dư nợ cho vay (tỷ VNĐ) 919,76 1.545,64 1.223,96 1.369,90
- Dư nợ KHCN (tỷ VNĐ) 559,15 1.164,38 994,96 1.022,82
- Tỷ trọng dư nợ KHCN (%) 60,79% 75,34% 81,29% 74,68%
- Dư nợ ngắn hạn (tỷ VNĐ) 816,32 1.392,96 1.100,95 1.292,08
- Tỷ trọng ngắn hạn (%) 88,75% 90,13% 89,95% 94,34%
Doanh số cho vay tiêu dùng (tỷ VNĐ) 400,41 758,07 585,79 658,78
Tỷ trọng doanh số CVTD / Tổng doanh số 43,53% 49,05% 47,86% 48,10%
Tỷ lệ nợ xấu 1,81% 1,51% 2,50% 1,10%
Tỷ lệ nợ quá hạn 6,43% 5,90% 7,57% 7,02%
Tỷ lệ nợ mất vốn 0,32% 0,29% 0,53% 0,45%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ VNĐ) 19,30 36,68 3,34 5,87
  • Chất lượng tín dụng và kết quả kinh doanh:

    • Tỷ lệ nợ xấu năm 2018 là 1,81% (16,65 tỷ đồng), giảm còn 1,51% (23,34 tỷ đồng) năm 2019, sau đó tăng lên 2,50% (gần 30,6 tỷ đồng) năm 2020 do tác động của phong tỏa, giãn cách xã hội khiến khách hàng mất việc làm và suy giảm nguồn thu nhập; năm 2021 tỷ lệ này được kiểm soát xuống mức 1,10%.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2020 tăng lên 7,57% (92,65 tỷ đồng) từ mức 5,90% năm 2019, và duy trì ở mức 7,02% (96,15 tỷ đồng) trong năm 2021.
    • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2018 đạt 19,30 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 36,68 tỷ đồng; năm 2020 sụt giảm còn 3,34 tỷ đồng và năm 2021 đạt 5,87 tỷ đồng.
  • Đánh giá chung:

    • Thành tựu: Lotte Finance nhanh chóng định hình sản phẩm trên thị trường, tăng trưởng doanh số giải ngân trong điều kiện cạnh tranh, tỷ trọng dư nợ KHCN luôn duy trì trên 70% tổng dư nợ.
    • Hạn chế: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng có xu hướng giảm trong năm 2019 và 2020 (giảm 2.802 khách hàng năm 2019 và giảm tiếp 2.993 khách hàng năm 2020); tỷ lệ nợ quá hạn còn ở mức cao (trên 7%); quy trình thẩm định hồ sơ còn thủ công, mạng lưới chi nhánh phân bố chưa đồng đều.

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV LOTTE FINANCE

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân hạn chế, chương 3 xây dựng định hướng và giải pháp thực thi đến năm 2030:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quy trình cấp tín dụng, mở rộng tệp khách hàng cá nhân đi đôi với kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín chấp, phấn đấu đưa Lotte Finance thành công ty tài chính bán lẻ uy tín tại thị trường Việt Nam.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Đa dạng hóa sản phẩm và nghiên cứu thị trường: Thiết kế các gói vay tiêu dùng linh hoạt theo từng nhóm đối tượng (công nhân khu công nghiệp, nhân viên văn phòng, hộ kinh doanh); điều chỉnh kỳ hạn và hạn mức vay phù hợp với khả năng chi trả của từng phân khúc.
    2. Ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech): Tăng cường trang bị thiết bị thanh toán POS/EDC; hoàn thiện ứng dụng di động (App Lotte Finance); tích hợp công nghệ AI trong việc chấm điểm tín dụng tự động và tiếp nhận hồ sơ trực tuyến nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt.
    3. Tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng: Tinh giản thủ tục giấy tờ, số hóa khâu đối soát thông tin nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý và phòng ngừa hành vi gian lận hồ sơ.
    4. Đẩy mạnh hoạt động marketing và nhận diện thương hiệu: Tăng cường các chương trình truyền thông số, triển khai chính sách lãi suất ưu đãi cho khách hàng thân thiết có lịch sử tín dụng tốt.
    5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng phân tích tài chính, thẩm định hồ sơ cho CBTD; đề cao chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm ngăn chặn hành vi thông đồng, gian lận thông tin khách hàng.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý công ty tài chính tiêu dùng, xây dựng và chia sẻ cơ sở dữ liệu định danh dân cư, thông tin tín dụng quốc gia (CIC) chính xác, kịp thời.
    • Đối với công ty mẹ LotteCard: Hỗ trợ bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn với chi phí vốn hợp lý; chuyển giao công nghệ quản lý rủi ro và mô hình phát triển thẻ tín dụng tiên tiến từ Hàn Quốc.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu giai đoạn 2018–2021: Tác giả đã tổng hợp và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của Lotte Finance trong 4 năm đầu hoạt động, phản ánh rõ tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu dư nợ theo đối tượng và kỳ hạn, cùng các biến động về tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn dưới tác động của chu kỳ kinh tế và đại dịch COVID-19.
  • Đánh giá sát thực trạng mô hình công ty tài chính FDI: Công trình chỉ rõ đặc thù vận hành của một công ty tài chính tiêu dùng có 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, phân tích được mối liên hệ giữa chính sách cấp vốn từ công ty mẹ LotteCard và khả năng mở rộng quy mô tín dụng tại thị trường nội địa.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với chuyển đổi số: Các kiến nghị tập trung vào việc áp dụng công nghệ thanh toán, ứng dụng trực tuyến và hoàn thiện quy trình cho vay tiêu dùng, phù hợp với xu hướng tiêu dùng không dùng tiền mặt và số hóa ngành tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu thực tế trong nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2021, chủ yếu phản ánh giai đoạn khởi động của Lotte Finance và chịu sự xáo trộn lớn từ các biện pháp giãn cách xã hội trong đại dịch COVID-19, chưa bao quát được đầy đủ giai đoạn bình thường hóa kinh tế sau năm 2022.
    • Chưa mở rộng so sánh định lượng đa biến với các công ty tài chính tiêu dùng cạnh tranh khác trên thị trường (như FE Credit, Home Credit, HD Saison) do giới hạn về nguồn dữ liệu nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá hiệu quả triển khai hệ thống chấm điểm tín dụng tự động bằng trí tuệ nhân tạo (AI) và Big Data trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn tại các công ty tài chính.
    • Phân tích hành vi tiêu dùng và nhu cầu vay trả góp qua các nền tảng thương mại điện tử (Buy Now Pay Later - BNPL) trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu COVID-19.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng khung phân tích, phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu quy mô và chất lượng tín dụng tiêu dùng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính công.
  • Đối với chuyên viên tín dụng và nhà quản trị: Cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc danh mục cho vay ngắn hạn, quản lý tỷ lệ nợ quá hạn và bài học tổ chức mạng lưới điểm Sip đối với các tổ chức tín dụng tiêu dùng mới gia nhập thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Tài chính Lotte Finance được cấp phép hoạt động khi nào và do tổ chức nào sở hữu?

Lotte Finance được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động số 90/GP-NHNN vào ngày 19/09/2018, với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của Công ty Lotte Card Co., Ltd (Hàn Quốc).

2. Cơ cấu dư nợ của Lotte Finance giai đoạn 2018–2021 tập trung vào nhóm khách hàng và kỳ hạn nào?

Dư nợ của công ty tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng cá nhân (chiếm từ 60,79% đến 81,29% tổng dư nợ) và kỳ hạn ngắn hạn dưới 12 tháng (chiếm từ 88,75% đến 94,34% tổng dư nợ qua các năm).

3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của Lotte Finance biến động như thế nào trong năm 2020?

Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 làm gián đoạn việc làm và thu nhập của khách hàng, tỷ lệ nợ xấu của Lotte Finance tăng lên mức 2,50% (khoảng 30,6 tỷ đồng) và tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên 7,57% (tương đương 92,65 tỷ đồng).

4. Hệ thống mạng lưới của Lotte Finance trong giai đoạn nghiên cứu gồm bao nhiêu điểm trực thuộc?

Lotte Finance tổ chức bộ máy gồm 05 khối, 20 phòng ban nghiệp vụ và 14 điểm Sip trực thuộc phân bố tại các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Phú Thọ, Thủ Đức, Quận 1 (TP.HCM), Đồng Nai, Bình Dương, Thái Nguyên, Hải Phòng, Cần Thơ, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Đà Nẵng.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật nào nhằm hoàn thiện quy trình cấp tín dụng?

Tác giả đề xuất ứng dụng công nghệ tài chính mới, phát triển ứng dụng di động (App Lotte Finance), trang bị phương tiện thanh toán POS/EDC, tích hợp AI trong chấm điểm tín dụng và tinh giản quy trình thẩm định để giải ngân trực tuyến nhanh chóng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Lotte Finance giai đoạn 2018–2021. Kết quả phân tích chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dư nợ khách hàng cá nhân nhưng cũng phản ánh những thách thức lớn về tỷ lệ nợ quá hạn và mạng lưới hoạt động trong bối cảnh dịch bệnh. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuyển đổi số, đa dạng hóa sản phẩm và chuẩn hóa quy trình thẩm định mang tính thực tiễn cao đối với chiến lược phát triển của công ty đến năm 2030.