LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC. Cơ sở lý luận về dịch vụ công, dịch vụ hành chính công và dịch vụ công trực tuyến. Dịch vụ công.
Dịch vụ hành chính công. Dịch vụ công trực tuyến. Mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại kho bạc nhà nƣớc. Nội dung mở rộng dịch vụ công trực tuyến.
Các tiêu chí đánh giá mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại kho bạc nhà nước. Các nhân tố tác động đến mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại kho bạc nhà nước. 26 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC THANH TRÌ, HÀ NỘI. Khái quát về Kho bạc nhà nƣớc Thanh Trì, Hà Nội.
Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức. Khái quát về tình hình thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Phân tích thực trạng mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nƣớc Thanh Trì.
Thực trạng mở rộng dịch vụ công trực tuyến theo chiều rộng. Thực trạng mở rộng dịch vụ công trực tuyến theo chiều sâu. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nƣớc Thanh Trì. Các nhân tố bên ngoài.
Các nhân tố thuộc về Kho bạc Nhà nướcThanh Trì. Các nhân tố thuộc về khách hàng. Đánh giá chung mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nƣớc Thanh Trì. Kết quả đạt được.
61 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC THANH TRÌ, HÀ NỘI. Định hƣớng mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nƣớc Thanh Trì. Bối cảnh sử dụng dịch vụ công trực truyến giai đoạn 2020-2025. Quan điểm mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước Thanh Trì.
Mục tiêu mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước Thanh Trì. Một số giải pháp mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nƣớc Thanh Trì. Cải thiện và đổi mới cách thức tổ chức. Tuyên truyền, vận động và hỗ trợ các đơn vị sử dụng ngân sách.
Nâng cao trách nhiệm và kiến thức đội ngũ công chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Nâng cao sự hài lòng khách hàng. Tăng cường kiểm tra giám sát thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nƣớccấp trên.
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý về việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Hoàn thiện hệ thống DVC trực tuyến. KBNN Hà Nội thực hiện triển khai DVC trực tuyến theo mô hình vết dầu loang. Thực hiện các chính sách hỗ trợ tài chính để mở rộng dịch vụ công trực tuyến.
Tổ chức đánh giá độc lập về cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Chữ viết tắt Diễn dải 1 ANQP An ninh quốc phòng 2 CKS Chữ ký số 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 CTK Chủ tài khoản 5 DV Dịch vụ 6 DVC Dịch vụ công 7 ĐVQHNS Đơn vị quan hệ ngân sách 8 GDV Giao dịch viên 9 GDĐT Giao dịch điện tử 10 KB Kho bạc 11 KBNN Kho bạc nhà nước 12 KT Kế toán 13 KTT Kế toán trưởng 14 NSNN Ngân sách nhà nước 15 QHNS Quan hệ ngân sách 16 UBND Ủy ban nhân dân 17 YCTT Yêu cầu thanh toán TIẾNG ANH STT Chữ viết tắt Diễn dải 1 EFA Phân tích nhân tố 2 KBTAB Phần mềm quản lý kho bạc nhà nước 3 KMO Hệ số phân tích nhân tố 4 SERVQUAL Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ 5 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc 6 VIETTEL Tập đoàn viễn thông quân đội Việt Nam 7 VIF Hệ số phóng đại phương sai DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Nội dung và quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Quá trình triển khai DVC trực tuyến tại KBNN Thanh Trì. Số lượng khách hàng (đơn vị) đăng ký sử dụng DVC trực tuyến. Khả năng mở rộng khách hàng sử dụng DVC trực tuyến. Số giao dịch trung bình của khách hàng trên hệ thống DVC trực tuyến tại KBNN Thanh Trì .5: Cấp độ DVC trực tuyến các tính năng của hệ thống DVC trực tuyến .6: Sự hài lòng về DVC trực tuyến phân theo từng nhóm tại KBNN Thanh Trì.
Phân bố mẫu một số thuộc tính đối tượng khảo sát. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng DVC trực tuyến tác động đến việc mở rộng DVC trực tuyến tại KBNN Thanh Trì. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach‟alpha. Kết quả KMO biến độc lập.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình điều chỉnh.Tóm tắt kết quả hồi quy tương quan. Kiểm định phương sai đơn vị. Kiểm định phương sai chức vụ.
Kiểm định phương sai trình độ học vấn. Kiểm định phương sai độ tuổi. 59 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Số lượng giao dịch DVC trực tuyến tại KBNN Thanh Trì.
Giá trị giao dịch theo tháng (triệu đồng). Giá trị giao dịch trung bình theo tháng (triệu đồng). 41 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGÔ THỊ HOÀI AN MỞ RỘNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚCTHANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã ngành: 8310105 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội, năm 2019 i TÓM TẮT LUẬN VĂN Đứng trước bối cảnh cách mạng 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ cùng với một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cải cách hành chính là ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các thủ tục hành chính, KBNN đang triển khai DVC trực tuyến để thực hiện các giao dịch nhằm hướng đến mục tiêu Kho bạc điện tử vào năm 2020. Trong bối cảnh đó, KBNN Thanh Trì cũng xem việc triển khai DVC trực tuyến là nhiệm vụ trọng tâm trong việc thực hiện kế hoạch công tác tại đơn vị.
Vì vậy, tác giả lựa chọn thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài “Mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc nhà nướcThanh Trì, thành phố Hà Nội” để nghiên cứu, đề xuất giải pháp cho KBNN Thanh Trì thực hiện được nhiệm vụ đề ra có hiệu quả. Luận văn được triển khai với 3 chương có nội dung cụ thể như sau: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1. Cơ sở lý luận về dịch vụ công, dịch vụ hành chính công và dịch vụ công trực tuyến. Dịch vụ công.
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân do nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc chuyển giao cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng. Dịch vụ công bao gồm: dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ hành chính công, dịch vụ công ích. Dịch vụ hành chính công. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan đó quản lý.
ii Đặc điểm: mang tính quyền lực pháp lý, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, không vụ lợi và người dân có quyền ngang nhau trong tiếp cận. Dịch vụ công trực tuyến. Dịch vụ công trực tuyến. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
Dịch vụ công trực tuyến triển khai theo 04 mức độ từ thấp đến cao. Dịch vụ công trực tuyến kho bạc nhà nước. Dịch vụ công trực tuyến kho bạc nhà nước là dịch vụ công trực tuyến được thiết kế để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc nhà nước. Đặc điểm: tính bảo mật cao, đối tượng sử dụng dễ kiểm soát, cần dung lượng lớn, không có tính cạnh tranh.
Vai trò: thực hiện chiến lược hệ thống KBNN, đảm bảo an toàn, dễ dàng, tiết kiệm chi phí, hạn chế giả mạo chữ ký, con dấu,.Nguyên tắc: rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân, đúng quy định, thực hiện hàng ngày, đúng thời hạn. Mở rộng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc nhà nƣớc. Mở rộng DVC trực tuyến KBNN là hoạt động phát triển dịch vụ công trực tuyến bằng cách tấn công vào các khách hàng không đầy đủ, tức là những người chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết các chức năng sẵn có của dịch vụ công trực tuyến. Bao gồm mở rộng theo chiều rộng (mở rộng tính năng và mở rộng số lượng khách hàng) và mở rộng theo chiều sâu (tăng cấp độ hệ thống, tăng sự hài lòng).
Các tiêu chí đánh giá theo chiều rộng (sự gia tăng: số lượng tính năng, số lượng khách hàng, số giao dịch, giá trị giao dịch, số giao dịch trung bình, giá trị giao dịch trung bình), theo chiều sâu (cấp độ, sự hài lòng). Các nhân tố tác động đến mở rộng DVCTT tại KBNN, các nhân tố bên ngoài (cơ chế chính sách, hội nhập quốc tế, cách mạng 4.0); các nhân tố thuộc về KBNN địa phương (cách thức tổ chức, cơ sở vật chất, bộ máy vận hành, chi phí thực hiện); các nhân tố thuộc về khách hàng (nhu cầu sử dụng, sự hài lòng của khách hàng). iii CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Khái quát về KBNN Thanh Trì, Hà Nội.
Quá trình hình thành và phát triển. KBNN Thanh Trì thành lập ngày 01/4/1990. Khởi đầu khó khăn nhưng với quyết tâm của tập thể ban lãnh đạo và cán bộ, công chức, năm 2018 đã thực hiện thu NSNN khoảng 1500 tỷ đồng, chi NSNN gần 1600 tỷ đồng, năm 2019, dự kiến năm 2019 thu NSNN khoảng 1600 tỷ đồng, chi NSNN khoảng 1700 tỷ đồng. Trong đó năm 2018 đã từ chối chi khoảng 90 tỷ đồng tiền chi sai chế độ.
Ngoài ra với công tác kế toán nhà nước, KBNN Thanh Trì đã luôn hạch toán kịp thời, đầy đủ các khoản thu, chi NSNN, thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức.