Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò động lực then chốt của nền kinh tế Việt Nam với khoảng 972.000 doanh nghiệp, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra trên 5 triệu việc làm. Tại tỉnh Đắk Lắk, khối DNNVV chiếm đến 97,06% tổng số 2.684 doanh nghiệp với 43.997 lao động và đóng góp 1.697 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước. Dù sở hữu tiềm năng rất lớn, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều rào cản nghiêm trọng.

Thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk (Agribank Ea Kar), dù doanh số cho vay năm 2023 tăng trưởng mạnh đạt 675,772 tỷ đồng, tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV lại suy giảm từ 13,61% năm 2021 xuống chỉ còn 4,81% năm 2023. Đồng thời, số lượng khách hàng DNNVV chỉ dao động ở mức 18 đến 21 doanh nghiệp, trong khi chi nhánh phải cạnh tranh trực tiếp với 16 tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để Agribank Ea Kar vừa mở rộng quy mô tín dụng, vừa nâng cao chất lượng tín dụng và gia tăng thị phần cho vay DNNVV.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay DNNVV tại Agribank Ea Kar giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình thực hiện đến năm 2030. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp chi nhánh nâng tỷ trọng dư nợ DNNVV, mở rộng thị phần tín dụng từ mức bình quân 10,82% lên trên 18% và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vốn đạt trên 190%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory) và Lý thuyết thông tin bất đối xứng (Asymmetric Information Theory của Stiglitz & Weiss). Lý thuyết trung gian tài chính lý giải vai trò của ngân hàng thương mại trong việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để cung ứng vốn cho nền kinh tế với tỷ trọng tín dụng chiếm từ 70% đến 80% tổng tài sản sinh lời. Trong khi đó, lý thuyết thông tin bất đối xứng giải thích nguyên nhân các ngân hàng thường e ngại cho vay DNNVV do thiếu thông tin minh bạch, từ đó đặt ra các yêu cầu khắt khe về tài sản bảo đảm nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch.

Luận văn vận dụng các khái niệm nền tảng:

  • Ngân hàng thương mại: Tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán theo Luật các Tổ chức tín dụng.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp được phân loại theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP dựa trên quy mô lao động (từ 10 đến 200 người) và tổng nguồn vốn (từ 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng tùy lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp xây dựng hay thương mại dịch vụ).
  • Mở rộng cho vay: Quá trình ngân hàng gia tăng cả về số lượng (doanh số giải ngân, quy mô dư nợ, số lượng khách hàng, thị phần) và chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 3%, cơ cấu kỳ hạn hợp lý, mức độ hài lòng của khách hàng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và cân đối kế toán của Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Agribank Ea Kar trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023, kết hợp số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Về quy mô mẫu, đề tài thực hiện phương pháp điều tra toàn bộ đối với 100% khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại chi nhánh, tương ứng với tập dữ liệu từ 18 đến 21 DNNVV qua từng năm. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng do quy mô khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh có tính tập trung cao, cho phép phản ánh chính xác toàn diện thực trạng tín dụng mà không gặp sai số chọn mẫu.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian ngang - dọc và phân tích tỷ số tài chính. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ mối quan hệ biến động giữa doanh số cho vay, tăng trưởng dư nợ, cơ cấu ngành nghề, tỷ lệ tài sản bảo đảm và tỷ lệ nợ xấu trong bối cảnh kinh tế địa phương có nhiều biến động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh số cho vay tăng trưởng đột biến nhưng số lượng khách hàng không phát triển. Doanh số cho vay DNNVV năm 2023 đạt 675,772 tỷ đồng, tăng 241,433 tỷ đồng (tương ứng tăng 55,59%) so với năm 2022 và tăng 118,47% so với mức 309,772 tỷ đồng của năm 2021. Mặc dù doanh số giải ngân tăng mạnh nhờ các gói hỗ trợ lãi suất kích cầu, số lượng khách hàng DNNVV tại Agribank Ea Kar lại đi ngang: từ 21 doanh nghiệp năm 2021 giảm xuống 18 doanh nghiệp năm 2022 và chỉ đạt 19 doanh nghiệp vào năm 2023.

Thứ hai, quy mô và tỷ trọng dư nợ DNNVV sụt giảm mạnh trong cơ cấu tín dụng. Tổng dư nợ DNNVV tại ngày 31/12/2023 chỉ đạt khoảng 27,085 tỷ đồng, giảm 14,89% so với mức 31,745 tỷ đồng của năm 2021. Đáng chú ý, tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ cho vay của chi nhánh giảm liên tục qua 3 năm, từ mức 13,61% (năm 2021) xuống 7,78% (năm 2022) và rơi xuống mức đáy 4,81% (năm 2023).

Thứ ba, cơ cấu cho vay lệch pha nghiêm trọng về kỳ hạn ngắn hạn và ngành thương mại, phụ thuộc lớn vào bất động sản. Toàn bộ 100% dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh là các khoản vay ngắn hạn dưới 12 tháng, không phát sinh dư nợ trung và dài hạn. Về ngành nghề, dư nợ tập trung lớn nhất vào ngành thương mại với 20,180 tỷ đồng (chiếm khoảng 49%), tiếp theo là dịch vụ - vận tải 5,000 tỷ đồng, chế biến sản xuất 2,800 tỷ đồng và xây dựng 2,640 tỷ đồng. Tỷ trọng tài sản bảo đảm trên dư nợ luôn duy trì ở mức rất cao, đạt trên 130% đến 138%, trong đó bất động sản chiếm 80%, động sản chiếm 15% và giấy tờ có giá chiếm 5%.

Thứ tư, nợ xấu phát sinh cục bộ và thị phần tín dụng ở mức khiêm tốn. Tỷ lệ nợ xấu năm 2021 và 2022 duy trì ở mức 0%, nhưng đến năm 2023 đã phát sinh 1,500 tỷ đồng nợ xấu (chiếm tỷ lệ 5,63% tổng dư nợ DNNVV) do 01 doanh nghiệp chăn nuôi heo bị thiệt hại bởi dịch bệnh. Thị phần cho vay DNNVV của Agribank Ea Kar trên địa bàn huyện chỉ đạt trung bình 10,82% (riêng năm 2021 đạt 9,63% trên tổng dư nợ 237,640 tỷ đồng của toàn địa bàn).

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực trạng trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tương phản giữa doanh số giải ngân tăng 118,47% và đường xu hướng suy giảm của tỷ trọng dư nợ từ 13,61% xuống 4,81%. Đồng thời, bảng phân tích cơ cấu ngành nghề phản ánh rõ sự phụ thuộc vào lĩnh vực thương mại dịch vụ (chiếm gần 50%).

Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ cả hai phía:

  • Về phía ngân hàng: Tâm lý e ngại rủi ro dẫn đến việc ưu tiên cấp vốn cho các doanh nghiệp lớn có bảo lãnh hoặc tài sản quy mô lớn. Quy trình tín dụng còn cồng kềnh, áp dụng chung một quy trình cho cả doanh nghiệp lớn lẫn DNNVV mà không có sản phẩm chuyên biệt. Đội ngũ 50 cán bộ nhân viên còn hạn chế trong công tác tiếp thị và thẩm định đặc thù ngành kỹ thuật nông nghiệp.
  • Về phía doanh nghiệp: Hơn 60% DNNVV tại Ea Kar gặp vướng mắc về tài sản thế chấp do chủ yếu thuê đất, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, hệ thống kế toán sơ sài và thiếu phương án kinh doanh khả thi dài hạn.

Kết quả này tương thích với các công trình nghiên cứu trước đây tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, khẳng định rào cản tài sản thế chấp và sự thiếu hụt sản phẩm tín dụng đặc thù là điểm nghẽn lớn nhất trong việc mở rộng tín dụng DNNVV tại các ngân hàng thương mại Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay DNNVV tại Agribank Ea Kar, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện chính sách tín dụng và linh hoạt hóa điều kiện bảo đảm tiền vay: Ban Giám đốc Agribank Ea Kar cần phối hợp cùng Agribank Đắk Lắk xây dựng chính sách cấp hạn mức tín dụng linh hoạt theo mùa vụ nông sản. Từng bước áp dụng cơ chế cho vay tín chấp hoặc cho vay bảo đảm một phần bằng tài sản hình thành từ vốn vay, quyền đòi nợ và hàng tồn kho luân chuyển. Mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân không hoàn toàn phụ thuộc vào bất động sản từ 80% xuống dưới 65%, thúc đẩy tăng trưởng dư nợ DNNVV từ 15% đến 20%/năm trong giai đoạn 2025 - 2026.

  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng cho vay trung - dài hạn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh cần triển khai các gói sản phẩm cho vay theo chuỗi giá trị nông nghiệp (cà phê, sầu riêng, hồ tiêu), tài trợ vốn lưu động qua thấu chi tài khoản và cho vay trung dài hạn đầu tư dây chuyền chế biến với thời hạn từ 24 đến 60 tháng. Mục tiêu đưa tỷ trọng dư nợ trung dài hạn đạt tối thiểu 15% tổng dư nợ DNNVV trước quý 4/2026.

  • Tinh gọn quy trình thủ tục và nâng cao năng lực đội ngũ thẩm định: Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Kế hoạch - Kinh doanh tiến hành số hóa quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian phê duyệt khoản vay từ 7 ngày xuống còn 3 đến 5 ngày làm việc. Thành lập tổ chuyên trách khách hàng DNNVV trực thuộc chi nhánh, tổ chức đào tạo kỹ năng phân tích dòng tiền thực tế cho 50 cán bộ nhân viên hoàn thành trong năm 2025.

  • Tăng cường tiếp thị, tư vấn tài chính và liên kết hiệp hội: Bộ phận tiếp thị đẩy mạnh hợp tác với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk và Câu lạc bộ Doanh nghiệp huyện Ea Kar nhằm tiếp cận nguồn khách hàng mới. Chủ động tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện chứng từ kế toán và phương án kinh doanh, phấn đấu nâng thị phần tín dụng DNNVV của chi nhánh từ 10,82% lên mức 18% đến 20% vào cuối năm 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tín dụng tại hệ thống Agribank và các NHTM: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình quản trị tín dụng cấp huyện, bộ tiêu chí thẩm định riêng biệt và giải pháp kiểm soát nợ xấu thực tế dưới mức 3%.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNNVV tại khu vực Tây Nguyên: Giúp các nhà quản trị nắm bắt tiêu chuẩn thẩm định của ngân hàng, từ đó chủ động tái cấu trúc hệ thống sổ sách kế toán, lập phương án kinh doanh khả thi để tiếp cận nguồn vốn ưu đãi với chi phí lãi vay tối ưu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá tác động của Nghị định 80/2021/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ DNNVV tại vùng sâu vùng xa, hỗ trợ thiết kế các quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương có tính khả thi cao.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu về tín dụng nông nghiệp nông thôn, phương pháp xử lý dữ liệu vi mô và phân tích định lượng - định tính trong đề án tốt nghiệp ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu mở rộng cho vay DNNVV tại Agribank Ea Kar là gì? Đề tài tập trung phân tích thực trạng tín dụng DNNVV tại Agribank Ea Kar giai đoạn 2021 - 2023, làm rõ nghịch lý doanh số cho vay tăng 118,47% nhưng tỷ trọng dư nợ giảm từ 13,61% xuống 4,81%, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao quy mô, chất lượng và thị phần tín dụng đến năm 2030.

  • Nguyên nhân cốt lõi khiến số lượng khách hàng DNNVV tại chi nhánh chỉ đạt 19 doanh nghiệp? Nguyên nhân xuất phát từ yêu cầu tài sản bảo đảm chặt chẽ (tỷ lệ bảo đảm trên 130%), trong khi hơn 60% DNNVV tại địa phương không có đủ bất động sản thế chấp. Thêm vào đó, quy trình thẩm định chưa có cơ chế chuyên biệt khiến ngân hàng e ngại rủi ro và tập trung nguồn lực vào doanh nghiệp lớn.

  • Tỷ lệ tài sản bảo đảm cho các khoản vay DNNVV tại Agribank Ea Kar đang được áp dụng như thế nào? Chi nhánh áp dụng tỷ lệ cấp tín dụng tối đa bằng 75% giá trị tài sản định giá, đưa tỷ lệ tài sản bảo đảm trên dư nợ thực tế lên mức 130% đến 138%. Cơ cấu tài sản thế chấp bao gồm 80% là bất động sản, 15% là động sản như phương tiện vận tải, máy móc và 5% là giấy tờ có giá.

  • Nợ xấu phát sinh trong năm 2023 tại chi nhánh bắt nguồn từ đâu và được xử lý ra sao? Năm 2023, chi nhánh phát sinh 1,500 tỷ đồng nợ xấu (tỷ lệ 5,63% dư nợ DNNVV) từ 01 khách hàng chăn nuôi heo do rủi ro dịch bệnh nghiêm trọng. Chi nhánh đã chủ động khoanh nợ, ngừng cấp tín dụng bổ sung và đang tiến hành quy trình phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ gốc lãi.

  • Luận văn đưa ra những khuyến nghị cụ thể nào cho Hội sở Agribank cấp trên? Tác giả kiến nghị Agribank Việt Nam và Agribank Chi nhánh Đắk Lắk cần phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho chi nhánh loại II, ban hành cẩm nang tín dụng riêng cho DNNVV nông thôn và xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro đối với các khoản vay chuỗi liên kết nông sản.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản trị tín dụng và mở rộng cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  • Phản ánh chân thực thực trạng tín dụng tại Agribank Ea Kar giai đoạn 2021 - 2023 với doanh số giải ngân đạt 675,772 tỷ đồng nhưng tỷ trọng dư nợ suy giảm còn 4,81% và số lượng khách hàng giới hạn ở 19 doanh nghiệp.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt về rào cản tài sản thế chấp bất động sản (chiếm 80%), quy trình thẩm định cồng kềnh và sự thiếu vắng các gói tín dụng trung dài hạn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền với việc đổi mới sản phẩm, thành lập tổ thẩm định chuyên trách và nâng thị phần lên trên 18%.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng nông nghiệp tại địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2025 - 2030.

Lộ trình triển khai khuyến nghị Agribank Ea Kar hoàn thiện việc chuẩn hóa quy trình và thành lập tổ chuyên trách DNNVV ngay trong nửa đầu năm 2025, tiến tới phủ sóng các gói tài trợ chuỗi nông sản trước năm 2027. Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để nắm bắt đầy đủ các giải pháp tài chính ứng dụng chuyên sâu cho mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại.