CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý Thành phố Đồng Hới nằm ở toạ độ 17022’ vĩ độ Bắc, 106029’ kinh độ Đông, trên Quốc lộ 1A, cách Hà nội 490 km về phía Bắc, cách Huế 160 km về phía Nam. Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch, phía Nam giáp huyện Quảng Ninh, phía Đông giáp Biển Đông và phía Tây giáp huyện Quảng Ninh và Bố Trạch. Sông Nhật Lệ chia thành phố thành 2 khu vực, có đặc tính nổi bật là con sông lớn của Việt Nam có dòng chảy từ Nam ra Bắc.
Bản đồ hành chính thành phố Đồng Hới 1. Đặc điểm địa hình Đồng Hới nằm về phía đông của dãy Trường Sơn có địa hình đa dạng bao gồm: vùng đồi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển và có đặc thù nghiêng dần từ Tây sang Đông, chia thành các khu vực sau: - Vùng gò đồi phía Tây: chiếm 15% diện tích tự nhiên với các dãy đồi lượn sóng vắt ngang từ Bắc xuống Nam tại khu vực phía Tây thành phố trên địa bàn các xã phường Đồng Sơn, Nghĩa Ninh, Thuận Đức với cao độ trung bình từ 12–15 m, độ dốc trung bình 7–10%. Thổ nhưỡng của vùng này có đặc điểm độ phì thấp, đất 5 đai nghèo chất dinh dưỡng, tầng đất màu không dày, thuận lợi để phát triển cây lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả. - Vùng bán sơn địa xen kẽ đồng bằng: chiếm 37% diện tích tự nhiên với cao độ trung bình từ 5–10 m (nơi cao nhất 18 m và thấp nhất là 2,5 m), độ dốc trung bình từ 5–10%.
Đây là một vòng cung có dạng gò đồi thấp xen kẽ đồng bằng hẹp bao bọc lấy khu vực đồng bằng, kéo dài từ Bắc - Đông Bắc đến Tây Bắc–Tây Nam và Nam–Đông Nam, phân bố dọc theo các phường xã Quang Phú, Lộc Ninh, Bắc Lý, Bắc Nghĩa, Thuận Đức, Đồng Sơn, Nghĩa Ninh, là vùng sản xuất lương thực hoa màu, đặc biệt là vành đai rau xanh phục vụ cho thành phố. - Vùng đồng bằng: chiếm khoảng 38% diện tích tự nhiên, thuộc khu vực trung tâm trên địa bàn các phường xã: Đồng Phú, Đồng Mỹ, Hải Đình, Phú Hải, Đức Ninh Đông, Đức Ninh, Nam Lý, Bắc Lý. Địa hình tương đối bằng phẳng, đồng ruộng xen lẫn sông, hồ, kênh rạch, độ dốc nhỏ khoảng 0,2%, cao độ trung bình 2– 4 m, nơi thấp nhất là 0,5 m; đây là nơi tập trung mật độ dân cư cao cùng với các cơ sở hạ tầng kinh tế chủ yếu của thành phố, thuận lợi cho việc phát triển các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. - Vùng cát ven biển: nằm về phía Đông thành phố, chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên, địa hình gồm các dải đồi cát nối liền chạy song song bờ biển, có nhiều bãi ngang và cửa lạch, độ chia cắt nhỏ với cao độ trung bình 10 m, thấp nhất là 3 m, phân bố đều trên địa bàn: Quang Phú, Hải Thành, Bảo Ninh [20].
Hiện tại thành phố Đồng Hới lượng nước ngầm tương đối nhiều nhưng nước ngầm hầu như bị nhiễm mặn. Đặc điểm khí hậu Đồng Hới nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương. Tính chất khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam và có mùa đông lạnh ở miền Bắc với hai mùa rõ rệt trong năm: mùa khô và mùa mưa. 6 Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.000 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm.
Mùa mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 11, chiếm 75–80% tổng lượng mưa cả năm, liên quan nhiều đến áp thấp nhiệt đới, hoàn lưu bão và hoạt động của gió mùa Đông Bắc, nên thường gây ngập lụt trên diện rộng. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau, lượng mưa ít, trùng với mùa khô hanh nắng gắt, gắn với gió Tây Nam khô nóng, lượng bốc hơi lớn gây nên hiện tượng thời tiết cực đoan khô hạn ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9, tháng 10 (502–668 mm), tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 3, tháng 4 (44 - 45 mm). Chế độ gió: Có 2 mùa gió chính: - Gió mùa đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau thường kèm theo mưa phùn, giá lạnh - Gió Lào (gió phơn Tây Nam) xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8 gây khô nóng và hạn hán [20].
Ngoài ra, một số đặc trưng về khí hậu của Đồng Hới như dưới đây: Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình năm: 24,7 0C - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40,70C - Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 7,80C Độ ẩm: - Độ ẩm tương đối trung bình: 84%, - Độ ẩm nhỏ nhất tuyệt đối: 19% - Độ ẩm cao nhất tuyệt đối: 90% Nắng: - Số giờ nắng trung bình: 1821 giờ/năm. - Thời gian nắng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 8 7 Bảng 1. Số liệu khí tượng thuỷ văn Đồng Hới (Nguồn số liệu: Tổng cục Khí tượng Thủy văn) Tháng Nhiệt độ Độ ẩm Độ bốc hơi Lượng mưa (oC) (%) (mm) (mm) Tháng I 19,1 88 54 61 Tháng II 19,7 89 44 31 Tháng III 22,0 88 55 34 Tháng IV 25,1 86 73 63 Tháng V 28,4 79 124 99 Tháng VI 30,2 71 174 78 Tháng VII 29,9 70 178 89 Tháng VIII 29,1 75 146 163 Tháng IX 27,5 84 86 506 Tháng X 24,0 86 75 631 Tháng XI 21,6 85 71 290 Tháng XII 19,6 85 70 113 TB Năm 24,7 82 1152 2159 700.00 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Lượng mưa Nhiệt độ Hình 3. Đường quá trình mưa, nhiệt độ trung bình các tháng trạm Đồng Hới 8 1.
Đặc điểm thủy văn TP Đồng Hới có 4 con sông chính, đó là: Sông Mỹ Cương, Sông Lệ Kỳ, Sông Cầu Rào, sông Nhật Lệ: Sông Lệ Kỳ Hình 4. Hệ thống sông hồ của thành phố Đồng Hới - Sông Nhật Lệ là hệ thống sông lớn thứ 2 của tỉnh Quảng Bình, sau hệ thống sông Gianh. Sông Nhật Lệ nhận nước từ 3 con sông chính là sông Kiến Giang, sông Long Đại và sông Rào Lũy. Đoạn sông mang tên Nhật Lệ được tính từ ngã 3 sông Long Đại (cách cầu Long Đại 1,5km) về đến cửa Nhật Lệ (Đồng Hới) dài 17km.
Nếu tính từ nguồn Kiến Giang về đến cửa Nhật Lệ có chiều dài 96km. Hệ thống sông Nhật Lệ có lưu vực rộng 2. Hệ thống sông bao gồm 24 phụ lưu lớn nhỏ, độ rộng bình quân của lưu vực 45km2, bình quân sông, suối trong lưu vực có chiều dài 0,84 km/km2. 9 - Sông Mỹ Cương: Bắt nguồn từ xã Phước Mỹ huyện Quảng Ninh với chiều dài 16km, chiều rộng 80m.
Lưu lượng lớn nhất Qlũ=350m3/s, Qkiệt=0,25m3/s, sông hẹp, quanh co, đục bẩn, mặn, hàng năm lên quá cầu Mỹ Cương. - Sông Lệ Kỳ: chảy ven thành phố bắt nguồn từ núi cao huyện Quảng Ninh chảy theo hướng từ Tây sang Đông và đổ vào sông Nhật Lệ. Chiều dài sông 20km, chiều rộng 200m. Diện tích lưu vực 90km2, Qlũ=630m3/s, Qkiệt=3,1m3/s.
- Sông Cầu Rào (còn gọi là sông Luỹ): sông chảy giữa thành phố, sông bắt nguồn từ hồ Lộc Ninh chảy theo hướng Bắc Nam đổ vào sông Nhật Lệ. Về hải văn, số liệu thu thập được cho thấy sông Nhật Lệ chịu ảnh hưởng của bán nhật triều từ biển Đông với 2 chân 2 đỉnh triều xen giữa các đợt triều. Biên độ thuỷ triều quan trắc được nằm trong khoảng 0,75m đến 1,5m, nước dâng trong bão có thể xảy ra với biên độ 2 – 3m. Chế độ hải lưu bị chi phối theo quy luật biển vịnh Bắc bộ.
Thềm biển Quảng Bình chịu ảnh hưởng của quá trình xói lở - bồi tụ xen kẽ. Bên cạnh đó còn xuất hiện dòng chảy từ biển vào sông khi triều lên và ngược lại khi triều xuống và vào mùa mưa [2]. Đặc điểm kinh tế xã hội 1. Dân số và diện tích Dân số thành phố Đồng Hới: 103.988 người trong đó: - Đất nội thị: 55,58km2, - Dân số nội thị: 68.165 người, - Mật độ dân số nội thị: 1.226 người/ km2, - Đất ngoại thị: 99,69 km2, - Dân số ngoại thị: 35.823 người, - Mật độ dân số ngoại thị: 359 người/ km2 [21].
Dân số và diện tích các phường xã TP. Đồng Hới TT Đơn vị hành chính Dân số (người) Diện tích (km2) 1 P. Đức Ninh Đông 4726 3. Tình hình kinh tế - xã hội Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và đầu mối giao thông của tỉnh Quảng Bình, là một địa điểm du lịch đầy hấp dẫn với những di tích lịch sử, văn hoá nổi tiếng và những bãi biển đẹp.
Đồng Hới đang ngày càng thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước, đặc biệt là từ khi Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là di sản Thiên nhiên Thế giới. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (gạch sứ tráng men gốm, xi măng, nhôm), đánh bắt và nuôi trồng thủy-hải sản, thương mại. Trong giai đoạn 2015-2020, tăng trưởng GDP bình quân của Đồng Hới tăng trưởng đều 20%, sản xuất tiểu thủ công nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp trong cơ cấu kinh tế. Đồng Hới có 1698 doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp.
GDP đầu người năm 2019 của Đồng Hới là 6850 USD ~ 150 triệu đồng, cao gấp 2,4 lần thu nhập bình quân đầu người của cả nước, tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 0. Thu ngân sách năm 2018 đạt 4540,461 tỷ đồng. Thành phố này có 3 Khu công nghiệp tây bắc Đồng Hới, Bắc Đồng Hới và Phú Hải [20]. Hiện trạng hệ thống thoát nước và ngập lụt thành phố Đồng Hới Hình 5.
Lưu vực thoát nước của Thành phố Đồng Hới - Lưu vực thoát nước của thành phố Đồng Hới gồm 5 lưu vực lớn là lưu vực bờ tả sông Cầu Rào, lưu vực bờ hữu sông Cầu Rào, lưu vực mương Phóng Thủy, lưu vực suối Khe Duyên, lưu vực sông Nhật Lệ với tổng diện tích khoảng 12. - Hệ thống thoát nước thành phố Đồng Hới được chia làm 2 phần: + Khu vực Thành phố cũ bao gồm các phường Đồng Phú, Đồng Mỹ, Hải Đình. là hệ thống thoát chung, xây dựng hệ thống cống bao và giếng tách để thu nước thải đưa về khu xử lý. + Khu vực các phường Nam Lý, Bắc Lý, Đức Ninh Đông và các xã ngoại thành xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
- Về tổng thể, các trục thoát nước chính cho khu vực thành phố Đồng Hới, đó là sông cầu Rào, mương Phóng Thuỷ, suối Khe Duyên, sông Nhật Lệ.