CHƯƠNG 1 DIEU KIEN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HOI KHU VỰC NGHIÊN CUU TỰ NHIÊN KHU VỰC NGI 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên tí dja LLLL Vị Lira vực sông Ba nằm ở miễn Trung Trung Bộ Việt Nam cổ hình dạng chữ L Phạm vi lưu vue ở ¡ 12°35° đến 14°38" vĩ độ Bắc và 108'00 đến 109°S5 kinh độ Đông Phí Bắc giáp lưu vực sông Trà Khú + Phía Nam giáp lưu vực sông Cái và xông Sérépok; Phía Tây giáp lưu vực sông Sêsan va sông Sêrêpôk; Phía — Đông giáp lưu vực sông Kône, sông Kỳ Lộ và biển Đông, Điện ích tự nhiề toàn lưu vực là 14132 k tắm trên địa phận hảnh chính của 15 huyệ „tị thuộc 3 inh Gia Lai Dak Lak và Phú Yên bao gm hầu hỗt diện ch dit dai các huyện K'bang, An Khê, KonchRô, Mưang Yang, A.R6ng H Năng, Murad Rak, Sơn Hoà, sông Hình, Tuy Hoà và thị xã Tuy Hoà và một phần điện tích các huyện Chư Sé, Ea H Leo, Krông Buk, Baka, Tổng điện tích nông nghiệp 352. Phú Yên là một tỉnh thuộc duyên hai Nam Trung Bộ, phía bắc giáp tỉnh Bình. Định, phía nam giáp tinh Khánh Hỏa, phía tay giáp tinh Gia Lai và Đắc Lắc, phía đồng giáp Bién Dang, Diện tích tự nhiễn toàn tỉnh là 5.045kmỄ giới hạn bởi ta độ 12839110" đến 1348 20 độ vĩ bắc, 10839 45° đến 109°29' 20° độ kinh đông.
Có đường Quốc lộ 1A và đường sit Bắc Nam chạy qua, cổ sin bay Đông Tác, cảng biển Vũng RO. Đặc biệt phía tây giáp ranh với vùng Tây Nguyễn rộng lớn, được nối liền bằng quốc lộ 25, tinh lộ 645 và hưởng chung nguồn nước sông Ba, Phía đông, 12 giáp Biển Đông với nhiều loài hai sản phong phú, tir lượng lớn, có thể đánh bất ‘quanh năm. Bờ biển Phú Yên dai 198km chạy từ Cù Mông đến Vũng Rõ, một bên là núi một bên là biển với nhiều bãi tắm đẹp, cấu trúc khá đặc biệt xen kế rắt nhiều đầm, vịnh, vũng, mũi điền hình như đầm Cù Mông, dim Ô Loan, Vũng Rô và vịnh “Xuân Đài đều là vi tí thuận lợi để phát triển du lịch và nuôi trồng hải sản (Hình 1. "nguồn Trang web tỉnh Phú Yên), [9,15,19.1 Bản đồ khu vực tỉnh Phú Yen 1.
Đặc diém địa hình Địa hình lưu vực sông Ba biến đổi khá phúc tap, bi chia cắt mạnh mẽ chỉ phối của day Trường Sơn. Dường phân thuỷ của lưu vực có độ cao từ (500- -2000)m bao bọc 3 phía: Bắc, Đông, Nam và chỉ được mở rộng về phía Tây với cao nguyên rộng lớn Pleiku, Muang Yang, Chư Sẽ. Đồng thời mở ra biển qua vùng l3 đồng bằng Tuy Hoa rộng trên 20,000 ha .Đường chia nước phía Đông Bắc lưu vực thuộc giải Trường Sơn có cao độ từ 600-1.300m (cá biệt có đỉnh Chư Trung Ari cao 133Im) đãi núi này chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam cho đến do An Khê sau đó chuyển hướng và kết thúc ở thượng nguồn sông Cà Lúi, sông Con ở độ cao. Phía Nam là diy núi Phượng Hoàng chạy sắt ra biển theo hưởng Đông Bắc đến Tây Nam và kết thúc tai đềo Cả có cao độ biến đổi (600:2000)m.
Điễn hình có đỉnh Chưhơmu cao 2051m. Hai day núi phia Đông va phía Nam của lưu vực tạo. thành bức tưởng chin gi, cin trở việc hoạt động của hướng giỏ Đông và. Phía Tây Bắc có các đỉnh núi cao hơn ở phía Đông, nhưng bị chia cắt nhiều, không lin tuc.
Độ cao các định núi bin động từ (700-1.700)m và chạy theo hướng Bắc Nam. Các đỉnh như Ngọc Rô cao 1549m, Kon Ka Kinh cao 176Im, Chư Ro Pan cao 157m, sn Cheo Reo, độ cao các đỉnh núi thấp dẫn (300-400)m. lại được nàng lê từ (700-1.200)m và chuyỂn hướng Tây Bắc-Đông Nam cho đến thượng nguồn sông KRông H Nang: Chư Tun cao 1215m. Do các day núi phía Tay bị chia cắt mạnh và không liên tục đã hình thỉnh trên lưu ve các thung lũng An Khê, Cheo Reo, Phú Túc và vùng đồng bằng hạ lưu.
Dưới tác động của các yêu tố địa hình phức tạp có thể chia lưu vực thành 5 vũng địa hình sau = Vũng núi cao : Chiếm 60% diện tích lưu vực. Độ ao bình q in trong vùng này (600:800)m, độ đốc địa hình từ thoải đến rit dốc. ~ Ving thung lũng : Kéo dài từ An Khê đến Phú Túc. Cao độ phổ biển ở thung, lũng An Khê (400-500)m, thung lũng Cheo Reo (150-200)m và Phú Tic (100- 150)m.
Địa hình bằng phẳng, tập trung thành những cánh đồng lớn dọc theo hai bar sông ~ Ving cao nguyên : Có cao độ phổ biến từ (300-500)m. ~ Vũng gỏ đổi : Chủ yếu là vùng An Khê, Sơn Hod, hạ lưu sông Hình vả lưu vực. sông Krông H Năng. ~ Vũng đồng bằng : Tâp trung ở hạ lưu sông Ba, cao độ (5-7)m.
“ Phú Yên phía đông giáp Biển Đông, ba mặt còn lại đều giáp núi, có day Củ Mông ở phía bắc, dãy Vong Phu - Déo Ca ở phía nam, phía tay là ria đông của day “Trường Sơn. Ở giữa sườn đông của dãy Trường Sơn cũng có một diy núi thấp hơn đâm ngang ra biển tạo nên cao nguyên Vân Hòa là ranh giới phân chia hai đồng bằng tri phủ, mẫu mỡ do sông Ba, sông Kỳ Lộ bồi dip. Toàn tính ngoại trừ vải đình núi cao trên 1.000m như Hòn Dù, Hòn Ông, Hòn Chùa phía nam huyện Tuy Hoa, Chư Ninh, Chư Dan, Chư Hle nằm phía đông nam, tây nam huyện Sông Hinh, Nai La Hiền, Chư Treng, Hồn Rung Gia, Hồn Suối Hàm ở gip ranh buyện Sơn Ha và Đồng Xuân. Còn lại núi, đỗi ở Phú Yên chi cao pho biến ở mức 300 đến 600m phân.
Chỉnh vì thé Phú Yên là tỉnh có nk deo loại dia hình như đồng bằng, đồi, „thung lũng xen kế nhau, thấp din y sang đông. Tuy nhiên, yếu tổ địa hình chỉ phốiđến điều kiện khí hậu thủy văn chủ yếu là hai day núi Củ Mông, Déo Cả, cao nguyên Vân Hỏa, thung lũng sông, Ba, sông Kỳ Lộ.3, Đặc điền dja chất~ thổ nhưỡng Địa tang: tham gia vào cấu trúc lãnh thé tỉnh Phú Yên có mặt khá đa dang các. thành tạo tằm tích, tim tích biển chất và phun trio cổ tuổi từ Proterozoi đến Kanozoi, theo thứ tự từ giả đến trẻ gồm các phân vị địa tằng sau: Giới Proterozoi, Paleozoi, Merozoi, Kainozoi. "Mác ma xâm nhập: trong phạm vỉ tỉnh Phú Yên phát triển khá phong phi và da dạng cả về không gian lẫn thời gian, chiếm trên 50% diện tích tự nhiên và có các phức hệ Bến Giing- Qué Son, Văn Canh, Tây Ninh, Định Quin, Béo Ca, Cả Ná- Pha 1, Phan Rang, Cù Mông Đặc điểm cấu trác kiến tạo: hệ thống dit gây theo phương Đông Bắc - Tây "Nam, điển hình là đứt gay Vĩnh Long - Trung Hỏa.
Hệ thống đứt gay theo phương Tay Bắc - Đông Nam gồm nhiều đứt gầy quy mô nhỏ - vita, điển hình là đứt gây sông Ba, sông Kỹ Lộ. Hệ thông đứt gãy theo phương á kinh tuyển là đứt gãy quy mô nhỏ- vừa, phát iển chủ yêu ở phía bắc. Is Theo kết qua điều tra năm 1978 và bổ sung chuyển đổi tên đắt sang hệ thống FAO, Unnesco 1991 thi Phú Yên cổ tổng diện ích tự nhiên 504,.500ha, trong đó đắt có dia hình tương đổi bằng phẳng chiếm 14%. Đắt dai Phủ Yên được hình thành trên mẫu đắt phủ sa và ba loại đá chính là: Granit, Ba Zan, trằm tích gồm 8 nhóm ph biển Dit cất ven biển: Chim 2,6% diện tích tự nhiên, phân bổ doc theo bờ biển từ sông Clu đến Hỏa Hiệp và dọc sông Đà Ring, KY Lô.
Thành phin cơ giới chủ yêu là cát, khả năng giữ nước và dinh dưỡng kém. Đất mặn phèn: Chiém 1,4% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở Hòa Tâm, Hòa Hiệp, Hoa Xuân và dọc ven biển từ Sông Cậu đến của sông Đã Ring ĐẤt phù sa: Chiếm 9,8% diễn tch tự nhiên, tập chung chủ yếu ở huyện Phú Hòa, huyện Tuy Hòa và thi xã Tuy Hồa, rải rác ở Tuy An, Đẳng Xuân, sông Cầu Đất xám: Chiếm 6.9% diện tích tự nhiên được phân bổ từ địa hình trung gian nơi tiếp giáp vùng núi và vùng thấp có địa hình chia cắt trung bình, tương đối bằng tập trung ở Sơn Hòa, Đẳng Xuân, Sông Hinh vả phía tây huyện Phú Hỏa. Đắt den: Chiêm 3,5% diện tích, phân bổ ở phía nam huyền Tuy An, xã Binh Kiến, huyện Sông Hình và một phần huyện Sơn His Chiếm 65% điện tích tr nhiên phân bổ đều khắp ở vùng đồi núi Dat min vàng đỏ ct điện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên núi cao từ 900 - 1000m. Đắt đốc tu chiếm 0.3% diện tích tự nhiên, phân bổ rủ rác ở địa hình thấp.
Láp phủ thực vật Theo thống ké của Chi cục Kiểm lâm tinh Phú Yên năm 2002 có 363.948,2ha đất lâm nghiệp chiếm 72% dit tự nhiên, độ che phủ rùng là 32%. Trong đồ rừng tự nhiên 144.664,6ha, rừng trồng 18.3ha, đất đồi trọ là 200.950ha, còn lại là đắt 16 nông nghiệp canh tác theo thời vụ. Thực vật gồm hai loại chính, thực vật tự nhiên và thực vật trồng. * Thực vật tự nhiên được phân bổ trên các kiểu rồng với mật độ và số lượng loài khác nhau gồm có Kiểu rimg nhiệt đới ni thấp có diện tích lớn nhất tỉnh, phân bổ ở độ cao dưới 1000m, nằm tong phạm vi ving núi huyện Tuy Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân.
Đặc điểm kiểu rừng nảy là rừng xanh quanh năm, it thay lá tại vùng có địa. hình khả cao, rừng thưa rụng lá và nữa rung lá phân bổ ở ving thấp hơn Kiểu rừng truông gai, cây bụi: Đây là kiểu rừng tương đối đặc biệt, hình thành. do các yếu tổ ting hợp của khí hậu, đất dai, địa hinh, hệ thực vật e6 tác động mạnh của nhân tổ con người. Đặc điểm kiễu rừng này là phần lớn cây cối gồm các loại cây chịu hạn, có gi, lá nhỏ, thường sống ở vùng có đất đạirất xấu, khô cứng, ting mỏng, x6i môn mặt, thiếu nước nên mùa hè có hiện tượng héo lá khi trời nắng hạn.
Loại rừng này phân bé nhiều ở ven biển huyện Sông Cầu, Tuy An, thị xã Tuy Hòa Kiểu thực vit rên cất có dig tch khoảng 10.000ha, chủ yếu là có, ving kín aid có một số cây gỗ như C , Mù U, Đặc biệt là Chai Lá Cong phân bổ ở các huyện th ven biển, nhiều nhất ở huyện Sông Cầu và Tuy Hòa. Hiện nay một số lớn diện tích đã đưa vio canh tác, trồng rừng, xây dựng khu công nghiệp hoặc quy hoạch khu công nghiệp. * Thực vật trồng: Ngoài thực vật tự nhiên, thực vật trồng cing rất phong phú, phân bố chủ yéu ở vùng có độ cao dưới 100m gồm có các nhóm chính là cây lương.